1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hóa học lớp 10 - Tiết 3 đến tiết 17

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv: Yêu cầu 2 hoc sinh lên bảng làm bài Nhận xét sửa sai và nhấn mạnh những chú ý cho HS Hoạt động 3 10 phút GV sử dụng bài 3 Nguyên tố R có công thức oxit cao Bài 3 nhất là RO2 , trong [r]

Trang 1

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Tiết theo TKB Sĩ số

Tiết 3: LUYỆN TẬP VỀ VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ

TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về bảng tuần hoàn

- Nâng cao kiến thức vị trí nguyên tố trong BTH, chu kì, nhóm nguyên tố

2 Kĩ năng

- Từ cấu hình electron nguyên tử có thể biết được vị trí nguyên tố trong bảng tuần

hoàn và ngược lại từ vị trí của nguyên tố có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên

tố đó

- Giúp HS giải một số bài tập về vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

3 Thái độ

- Say mê nghiên cứu và yêu thích bộ môn hoá học

II Chuẩn bị:

GV: Câu hỏi và bài tập

HS: Ôn tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: : 7 phút Viết cấu hình e nguyên tử của Fe, Fe2 , Fe3 , Cu Cr,

Giải thích về các cấu hình đó, cho biết tại sao Fe3  lại bền hơn Fe2 

2 Bài mới

Hoạt động 1: 10 phút

GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến

thức cơ bản

- Cho biết cấu tạo bảng tuần hoàn?

- Hãy cho biết số nguyên tố ở mỗi chu

kì?

HS: lên bảng trả lời

GV: Mở rộng:

A Kiến thức

- STT Ô = Số hiệu nguyên tử = Số proton =

Số e

- STT chu kì = Số lớp electron

- Nguyên tố nhóm A là các nguyên tố s và p

- Nguyên tố nhóm B là nguyên tố d và f

- STT nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng

- STT nhóm B = x + y ( Nếu x + y < 8) = x + y - 10 Nếu x + y > 10) = 8 ( Nếu x + y = 8, 9, 10) Với x, y là số electron ở phân lớp ns và (n - 1 )d, n là lớp e lớp ngoài cùng

- Chu kì 1 có 2 nguyên tố

Trang 2

Hoạt động 2: 7 phút

GV: Cho HS áp dụng làm bài tập

Bài tập 1

Xác định vị trí các nguyên tố sau trong

bảng tuần hoàn

a Ca ( Z = 20)

b Br ( Z = 35)

c Cr ( Z = 24)

d Cu ( Z = 29)

e Mn ( Z = 25)

HS: Hai HS lên bảng làm bài

Viết cấu hình electron nguyên tử của

các nguyên tố từ đó  vị trí nguyên tố

Hoạt động 3: 10 phút

GV sử dụng bài tập yêu cầu HS làm

Bài 2: A và B là 2 NTHH thuộc cùng

một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp

trong BTH Biết tổng số p trong hạt

nhân của nguyên tử nguyên tố A và B

là 18 Không dùng BTH hãy lập luận

xác định cấu hình e của A và B

GV: Nhận xét sửa sai cho HS

Hoạt động 4: 10 phút

Bài tập 3

A và B là hai nguyên tố thuộc cùng chu

kì và nằm ở hai phân nhóm chính trong

BTH biết hạt nhân của mỗi nguyên tử

chứa không quá 35 proton ngoài ra hạt

nhân của nguyên tử này nhiều hơn hạt

nhân của nguyên tử kia 11 proton

Lập luận xác định vị trí của A và B

trong bảng tuần hoàn

GV Hướng dẫn HS làm bài chú ý đên

số nguyên tố trong mỗi chu kì và các

nguyên tố là nhóm A

- Chu kì 4, 5 có 18 nguyên tố

- Chu kì 6 có 32 nguyên tố

B Bài Tập

Bài 1:a Ca ( Z = 20) 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2

Vậy Ca ở ô 20 chu kì 4 nhóm IIA trong BTH

b Br ( Z = 35) 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 10 4 4s2 p5

Vậy Br ở ô 35 chu kì 4 nhóm VA trong BTH

c Cr ( Z = 24) 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s6 2 6 5 1

Vậy nằm ở ô 24 chu kì 4 nhóm VIB trong BTH

d Cu ( Z = 29) 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 10 4s1

Vật Cu nằm ở ô 29 chu kì 4 nhóm IB trong BTH

e Mn ( Z = 25) 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s6 2 6 5 2

Vậy Mn nằm ở ô 25 chu kì 4 nhóm VIIB trong BTH

Bài 2

Ta có PA + PB = 18 Theo bài ra ta có hệ: 18

8

A B

B A

P P

P P

  

 PA = 5; PB = 13 CH e 1 2 222 22 16 2 1

1 2 2 3 3

s s p

s s p s p

Bài 3

PA, PB < 35  A, B nằm ở chu kì 1, 2, 3, 4 Mặt khác PB - PA = 11 ( A và B thuộc cùng một chu kì)  A, B thuộc chu kì 4

Ta có bảng sau:

Chỉ có PA = 20; PB = 31 là hợp lí ( các nguyên tố đều thuộc nhóm A)

A.1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2

B 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 10 4 4s2 p1

3 Củng cố,luyện tập:

- Giải đáp những thắc mắc của HS về các bài tập đã chữa

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Về nhà làm bài tập

Cho 10gam kim loại M( hóa trị II) tác dụng với dd HCl dư thì thu được 6,16 lít H2 (ở 27,30C và 1atm) M là nguyên tố nào sau đây?

A Ca B Be C Mg D Ba

CHUYÊN MÔN DUYỆT

Ngày / / 2010

Trang 3

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 4 LUYỆN TẬP VỀ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về bảng tuần hoàn, vị trí nguyên tố trong BTH

- Khắc sâu kiến thức về BTH

2 Kĩ năng

- Giải bài tập về vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Giải bài tập định lượng

3 Thái độ

- Say mê yêu thích bộ môn hoá học

II Chuẩn bị

GV: Câu hỏi và bài tập , kiến thức bài luyện tập

HS: Ôn tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: 10 phút

GV: Cho HS nhắc lại một số kiến thức

quan trọng : Quy luật biến đổi tính kim

loại, phi kim, QLBĐ hóa trị của các

nguyên tố

HS: Trả lời và Chú ý, ghi nhớ

A Kiến thức

- Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = Số TT nhóm A

- Hoá trị của nguyên tố phi kim trong hợp chất với hiđro = 8 - Hoá trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi

- Trong 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại của nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim mạnh dần

Trang 4

Hoạt động 2: 10 phút

GV: sử dụng Bài tập 1

Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng

R2O5 Hợp chất của nó với hidro phần

trăm khối lượng của R là 91,18%

Nguyên tố R là :

A Photpho B Nitơ

C Asen D Antimon.

HS làm bài

Hoạt động 3: 10 phút

GV sử dụng Bài tập 2

Hợp chất M có công thức AB3 Tổng số

hạt proton trong phân tử M là 40 Trong

thành phần hạt nhân của A cũng như B

đều có số hạt proton bằng nơtron A thuộc

chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên

tố hoá học Xác định A , B Viết cấu hình

electron của A và B

HS làm bài

Hoạt động 4: 10 phút

GV sử dụng Bài tập 3

Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai

kim loại kế tiếp nhau trong PNC nhóm II

Hoà tan hoàn toàn 3,6 g hỗn hợp A trong

HCl thu được khí B Cho toàn bộ lượng

khí B hấp thụ hết bởi 3 lit Ca(OH)2 0,015

M, thu được 4g kết tủa hai kim loại trong

muối cacbonat là

A Mg và Ca B Ca và Ba

C Be và Mg D A hoặc C

GV: Nhận xét sửa sai

Chú ý: trong phản ứng của CO2 với

Ca(OH)2 thì sản phẩm tạo thành đầu tiên

là CaCO3 theo phản ứng CO2 + Ca(OH)2

 CaCO3 + H2O

nếu CO2 dư thì kết tủa lại tiếp tục bị hoà

tan theo phản ứng CO2 + H2O + CaCO3

 Ca(HCO3)2

- Nếu 2 thì SP chỉ tạo CaCO3

2

( )

1

CO

Ca OH

n

- Nếu 2 thì SP tạo 2 muối

2 ( )

Ca OH

n

n

của điện tích hạt nhân tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần tính phi kim yếu dần

B Bài tập

Bài 1 Trong hợp chất với oxi R có hoá trị cao nhất là 5  trong hợp chất với hiđro R có hoá trị 3

 Công thức hợp chất của R với hiđro là:

RH3

Ta có: 0,9118 31

3

R

R

R là Phopho ĐA A Bài 2

Gọi ZA, ZB lần lượt là số đơn vị điện tích hạt nhân trong A, B

Ta có: ZA + 3ZB = 40

A thuộc chu kỳ 3 => 11 Z A 18 

=> 7,3 Z B 9,6

=> ZB = 8; 9

ZB = 8 (O) => ZA = 16 (S) (chọn)

ZB = 9 (F) => ZA = 13 (Al) (loại) vì trong nguyên tử A, B số proton bằng số nơtron

Cấu hình e của A và B A(Z = 8): 1s22s22p4

B (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 Bài 3

Gọi công thức phân tử chung của 2 muối cacbonat là MCO3

M + 2HCl  MCl2 + H2O + CO2 Khí B là CO2

TH1: Ca(OH)2 dư

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

4

100

CO CaCO M

3,6

0,04

TH2 CO2 dư và kết tủa tạo ra bị hoà tan một phần

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2 + H2O + CaCO3  Ca(HCO3)2 Theo 2 PT trên ta tính được

CO

nmol

Trang 5

CaCO3 và Ca(HCO3)2

- Nếu 2 thì SP chỉ tạo Ca(HCO3)2

2 ( )

Ca OH

n

n

3,6

0,05

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca

 Đáp án D

3 Củng cố, luyện tập: 4 phút

- GV nhắc lại những chú ý của các bài tập đã chữa và kiến thức trọng tâm của bài

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1 phút

- VN Làm bài tập

Cho 5,4g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư ta thu được 6,72 lit H2

ĐKTC Hãy xác định tênkim loại

CHUYÊN MÔN DUYỆT

Ngày / / 2010

Trang 6

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 5 LUYỆN TẬP VỀ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu;

1 Kiến thức

- Củng cố ôn tập kiến thức về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá hoc và hệ thống tuần hoàn

- Vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Cách tìm công thức của hợp chất vô cơ khi chưa biết hoá trị

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng bảng tuần hoàn và xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Rèn luyện kĩ năng tính toán

3 Thái độ

- Yêu thích học tập môn hoá học

II Chuẩn bị:

GV: Câu hỏi và bài tập, kiến thức bài ôn tập

HS: Ôn tập kiến thức

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

Hoạt động 1: 10 phút

GV: Yêu cầu HS lên bảng chữa bài

tập về nhà

Cho 5,4g kim loại M tan hoàn toàn

trong dung dịch HCl dư ta thu được

6,72 lit H2 ĐKTC Hãy xác định

tên kim loại

HS: Lên bảng giải bài tập

GV: Nhận xét sửa sai

Chú ý về phương pháp làm bài

- Bài tập xác định công thức hợp

chất vô cơ

+ Ta đặt hoá trị của kim loại chưa

biết là n rồi dựa vào PT và dữ kiện

của bài ra đưa về phương trình

dạng M = an rồi biên luận

A Kiến thức

BTVN:

G/s hoá trị của kim loại M là n

Ta có phương trình phản ứng 2M + 2nHCl  2MCln + nH2 0,3

0,6

n

2

6,72

22, 4

H

Theo bài ta có: 5, 4. 9

0,6

n

Vậy kim loại M là Al (nhôm)

Trang 7

trong đó: M là nguyên tử khối của

kim loại

n là hoá trị của kim loại

a là hệ số bất kì đã biết

sau đó lập bảng

Hoạt động 2: 10 phút

GV cho HS làm Bài tập áp dụng

Bài 1: Cho 3,48 g muối cacbonat

của kim loại M tác dụng hoàn toàn

với dung dịch H2SO4 dư sau khi

phản ứng kết thúc thu được 0,03

mol khí ở ĐKTC Hãy xác định

kim loại M

HS: Làm bài tập

Hoạt động 3: 10 phút

GV cho HS làm bài tập 2

Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại

thuộc phân nhóm chính nhóm II ở 2

chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần

hoàn tác dụng hết với axit HCl dư

thì thu được 3,36 lít H2 (đktc) Hai

kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca

C Ca và Sr D Sr và Ba.

HS: Làm bài tập

Bài 1: Gọi hoá trị của kim loại M là n

ta có phương trình phản ứng

M2(CO3)n + nH2SO4  M2(SO4)n +n H2O + nCO2 0,03

0,03

n

Theo bài ta có phương trình (2M + 60n)0,03=3,48  M = 28n

n

n = 2; M = 56 thoả mãn Kim loại là Fe

Bài tập

: Gọi M là chung cho cả 2 kim loại

M + 2HCl MCl 2 + H2 0,15 0,15 Theo PT 2 0,15( ) 4, 4 29,3

0,15

nnmolM  

12 < 29,3 < 40

2 kim loại là Mg và Ca

Đáp án B

3 Củng cố, luyện tập: 7 phút

GV giải đáp những thắc mắc của HS, nhắc lại những chú ý của bài tập đã chữa và

phương pháp làm bài

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: Bài tập về nhà

1.Cho 7,8 gam hỗn hợp Al, Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (đktc) Thành phần % khối lượng Al và Mg lần lượt là

A 69,23% ; 30,77%.B 34,60% ; 65,40%.C 38,46% ; 61,54%.D 51,92% ; 40,08%

2 Hoà tan 1,4 gam kim loại kiềm trong 100gam nước thu được 101,2 gam dung dịch bazơ Kim loại đó là

CHUYÊN MÔN DUYỆT

Ngày / / 2010

Trang 8

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về BTH các nguyên tố hoá học, tính chất của các nguyên tố trong cùng một chu kì và trong cùng một nhóm A

2 Kĩ năng

- Giải bài tập định tính và định lượng

- Rèn luyện kĩ năng tính toán, rèn luyện tư duy logic

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn hoá học

II Chuẩn bị:

GV: Câu hỏi và bài tập HS: Kiến thức có liên quan

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

2 Bài mới

Hoạt động 1: 7 phút

Bài 1: Cấu hình electron nguyên tử

của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là:

1s22s22p63s1; 1s22s22p63s23p64s1;

1s22s1 Nếu xếp theo chiều tăng dần

tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau

đây đúng

A Z < X < Y B Y < Z < X

C Z < Y < X D X = Y = Z.

Gv: Yêu cầu hoc sinh lên bảng làm bài

Nhận xét sửa sai và nhấn mạnh những

chú ý cho HS

Bài tập

Bài 1

Ta thấy các nguyên tử trên là của các nguyên tố trong một nhóm A

Trong 1 nhóm A tính kim loại mạnh dần Vậy

Đáp án đúng là A

Trang 9

Hoạt động 2: 7 phút

Bài 2: A và B là 2 nguyên tố thuộc

cùng phân nhóm và thuộc 2 chu kỳ

liên tiếp trong bảng tuần hoàn

ZA + ZB = 32 Số proton trong A và B

lần lượt là :

A 7; 25 B 12; 20

C 15; 17 D 10; 20.

Gv: Yêu cầu 2 hoc sinh lên bảng làm

bài

Nhận xét sửa sai và nhấn mạnh những

chú ý cho HS

Hoạt động 3 10 phút

GV sử dụng bài 3

Nguyên tố R có công thức oxit cao

nhất là RO2 , trong hợp chất khí với

hidro thì R chứa 75% về khối lượng

Tìm nguyên tử khối của nguyên tố

đó

Gv: Yêu cầu hoc sinh lên bảng làm

bài

Nhận xét sửa sai và nhấn mạnh những

chú ý cho HS

Hoạt động 4: 15 phút

Bài tập 4: Hỗn hợp A gồm 2 muối

cacbonat của hai kim loại kế tiếp

nhau trong nhóm IIA Hoà tan hoàn

toàn 2,76g hỗn hợp A trong HCldư

thu được khí B Cho toàn bộ lượng

khí B hấp thụ hết bởi dung dịch

Ca(OH)2 dư, thu được 3g kết tủa Hãy

xác định 2 kim loại trong muối

cacbonat Và khối lượng từng muối

trong hỗn hợp ban đầu

Bài 2

2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp và cùng một nhóm A tổng số hạt p là 32 vậy 2

nguyên tố đó phải thuộc chu kì 3 và 4 2 nguyên tố cách nhau 8 nguyên tố vậy đáp

án B

Bài 3

C Công thức oxit cao nhất là RO2  Công thức trong hợp chất khí với hiđro là RH4 Phphần trăm khối lượng của R là:

(C)

75

12

4 100

R

R

Bài 4

3

3

100

CaCO

Gọi công thức chung của 2 muối cacbonat là : MCO3

Ta có Phương trình phản ứng

(1)

MCOH SOM SOH O CO 

0,03 0,03

Do CO2 dư nên phản ứng chỉ tạo muối trung hoà

(2)

COCa OHCaCO  H O

0,03 0,03 Theo phương trình (1) và (2) ta có

CO CaCO MCO

nnnmol

3

2,76

0,3

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca

Trang 10

Mg 40 32 

M

Ca 24 32 

8 1 8

Mg Ca

n n

3 0.015( ) MgCO3 0.015.84 1.26

MgCO

3 1.5

CaCO

mg

3 Củng cố, luyện tập: 5 phút

Nhắc lại những chú ý của các bài tập đã chữa

HS làm bài tập Cho 6,5 g kim loại hoá trị II tác dụng hết với 36,5g dung dịch HCL 20% thu được 42,8g dung dịch và khí H2 kim loại đã cho là :

A Zn B Mg C Ba D Ca

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: 1 phút

BTVN:Khi cho 2,12g muối cacbonat một kim loại hoá trị I tác dụng với axit dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc) Đó là cacbonat của kim loại :

A Liti ( Li ) B Natri ( Na ) C Kali ( K ) D Rubidi (Rb)

CHUYÊN MÔN DUYỆT

Ngày / / 2010

Trang 11

Ngày soạn Ngày giảng Lớp Sĩ số

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Giúp học sinh nắm vững thế nào là cation,anion, liên kết ion,

2.Kĩ năng:

HS thành thạo kỹ năng biểu diễn được sự hình thành liên kết ion, viết phương trình cho nhận electron, phân biệt ion đơn và đa nguyên tử

biểu diễn được sự honhf thành liên kết ion

3 Thái độ: HS hăng say học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

GV: Bài tập về liên kết

HS: Ôn tập kiến thức bài liên kết ion

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Phối hợp trong giờ

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: 7 phút

GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số khái

niệm

- Ion,cation,anion

- Thế nào là liên kết ion? Cho ví

dụ

HS: Trả lời

Hoạt động 2: 10 phút

GV: Cho đề bài Viết cấu hình electron

của các ion sau: Na+, Ca2+,Al3+, Br-,S

2-,P

3-GV: gọi hs lên bảng chữa rồi củng cố

HS: Lên bảng làm bài

Hoạt động 3: 7 phút

GV: Cho đề bài Viết phương trình diễn

tả sự hình thành các ion sau: Na+,

Ca2+,Al3+, Ba2+,Br-,S2-,P

3-I.Lý thuyết:

1.Ion 2.Cation.

3.Anion.

4.Liên kết ion

II.Bài tập.

Bài 1:

Na+ : 1s22s22p63s1

Ca2+ 1s22s22p63s23p64s2

Al3+, 1s22s22p63s23p1

Br- 1s22s22p63s23p63d104s24p5

S2- 1s22s22p63s23p4

P3-1s22s22p63s23p3

Bài 2:

Na -> Na+ + 1e

Ca -> Ca2+ + 2e

Al -> Al3+ + 3e

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w