1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn khối 4 - Tuần 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: a.Giới thiệu bài: Trả bài văn viết thư b.Các hoạt động HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS + Hoạt động 1: GV nhận xét chung về kết quả - Đọc lỗi phê của thầy cô giáo.. bài[r]

Trang 1

Toán LUYỆN TẬP

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Giúp Hs củng cố về cách đọc các biểu đồ tranh vẽ ø biểu đồ cột

2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng đọc các biểu đồ tranh và biểu đồ cột

3 Thái độ : Giáo dục Hs tính chính xác, khoa học

II Chuẩn bị :

 GV : Phóng to biểu đồ “Đường quốc lộ từ TPHCM đi 4 tỉnh Nam Bộ” và “Số vải hoa và vải trắng đã bán trong T9”

 HS : SGK + Bảng con + VBT

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Biểu đồ ( tt )

 Sửa BTVN 2/35

 Nhận xét bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài :

b.Các hoạt động

Hoạt động 1 : Củng cố nội dung

 Nêu đặc điểm của biểu đồ tranh vẽ?

 Nêu cách đọc biểu đồ tranh vẽ?

 Nêu đặc điểm của biểu đồ cột ?

 Cách đọc biểu đồ cột ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhìn vào sơ đồ, trả lời các câu

hỏi.(theo mẫu)

_ GV hướng dẫn Hs câu a (treo biểu đồ vải

hoa và vải trắng đã bán trong T9)

+ Nhìn vào dòng đầu tiên cột bên trái là gì?

+ Nhìn vào cột bên phải em thấy có mấy kí

hiệu tấm vải hoa?

+ 1 kí hiệu vải hoa chỉ bao nhiêu mét?

+ Vậy tuần 1 bán bao nhiêu?

 GV cho Hs làm vào vở câu a – tương tự

các câu còn lại

 GV gọi H s sửa bài bảng lớp

 GV lưu ý Hs câu c,d : Cả 4 tuần không

phải là tuần 4, H cần tìm tổng số kí hiệu vải

hoa của 4 tuần

Hoạt động lớp, cá nhân.

H s nêu

 Hsnêu

 Hs nêu

 Hs nêu

Hoạt động lớp, cá nhân.

 Hs đọc đề

 Hs nêu : Tuần 1

 Hs nêu : 2 kí hiệu

 Hs nêu : 100m

 HS nêu : 100 x 2 = 200 (m)

 H s làm bài

 Hs quan sát biểu đồ trên bảng và sửa bài

b/ Tuần 3 bán được :

100 x 3 = 300 (m) c/ Số vải hoa cả 4 tuần bán được:

100 x 7 = 700 (m) d/ Số vải bán trong 4 tuần là :

100 x 12 = 1200 (m) e/ Số vải trắng tuần 3 bán hơn tuần 1 là :

(100 x 3) – 100 = 200 (m)

Trang 2

 GV nhận xét

Bài 2: Nhìn vào sơ đồ hãy khoanh vào chữ

đặt trước câu trả lời đúng

 GV treo biểu đồ “Đường quốc lộ… ” hướng dẫn H

so sánh khoảng cách từ TPHCM  BD ; TPHCM

 ĐN ……  Hs làm vào vở

 GV nhận xét - chấm vở

 Lớp nhận xét – sửa bài

 H đọc đề  sửa bài miệng

a/ A 30 km

b/ A 70 km

c/ D

 Hs sửa bài

4 Củng cố

 Thi đua đọc biểu đồ đã vẽ sẵn

 GV nhận xét – tuyên dương

IV Hoạt động nối tiếp

 BTVN : 3/38

 Chuẩn bị: “Kiểm tra”

- Nhận xét tiết học

-Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN - ĐRÂY – CA

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I./Mục tiêu

1 - Kiến thức :

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người dân , lòng trung thực , sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

2 - Kĩ năng :

- Đọc trơn toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn , xúc động thể hiện sự ân hận , dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể

chuyện

3 - Giáo dục :

- HS yêu thương người thân trong gia đình , biết sửa sai lầm khi phạm lỗi

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III - Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Gà Trống và Cáo

- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống Cáo ?

3- Bài mới

a Giới thiệu

Trang 3

b.Các hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó Sửa lỗi

phát âm cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm , buồn ,

xúc động Lời ông đọc giọng mệt nhọc , yếu

ớt Ý nghĩ của An-đrây-ca đọc với giọng

buồn , day dứt Lời mẹ dịu dàng , an ủi

Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm :

hoảng hốt , khóc nất , oà khóc , nức nở , tự

dằn vặt

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 :

- Khi câu chuyện xảy ra , An-đrây-ca mấy

tuổi , hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào ?

- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông ,

thái độ của An-đrây-ca thế nào ?

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông ?

* Đoạn 2 : phần còn lại

- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang

thuốc về nhà ?

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?

- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu

bé như thế nào ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn “ Bước vào

phàng … ra khỏi nhà “

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Đặt câu với từ dằn vặt

- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi , em sống cùng ông và mẹ Oâng đang ốm rất nặng

- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc mải mê nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra , chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Oâng đã qua đời

+ An-đrây-ca oà khóc khi biết em qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng , mua thuốc về chậm mà ông chết

+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe

+ Mẹ an ủi , bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy > Cả đên bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng Mãi khi đã lớn , ban7 vẫn tự dằn vặt mình

- An-đrây-ca rất yêu thương ông , không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng , mang thuốc về nhà muộn An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm , trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Đọc phân vai

4 - Củng cố

- Nêu ý nghĩa truyện ?

- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện ?

IV./ Hoạt động nối tiếp:

Trang 4

- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca ?

- Nhận xét tiết học

Kĩ thuật

Bài: KHÂU THƯỜNG

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I MỤC TIÊU:

- Như tiết 1

II CHUẨN BỊ:

- Vải, kim, kéo

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

1.Khởi động:hát

2.Bài cũ: Khâu thường (tiết 1)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết 2

b.Các hoạt động:

+ Hoạt động 1: HS thực hành

- GV nhận xét, dùng tranh quy trình nhắc lại

thao tác kĩ thuật

 Vạch đường dấu

 Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu

(cách kết thúc đường khâu)

- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành Khâu

các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường

vạch dấu

Quan sát uốn nắn những HS còn yếu

+ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.

Mục tiêu : Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo

léo của đôi tay

Cách tiến hành

Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nhận xét

- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường

- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)

- HS thực hành khâu thường trên vải

4 Củng cố

- Trưng bày sản phẩm lớp thưởng thức sảm phẩm của các bạn

IV Hoạt động nối tiếp

- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

-Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG _ DANH TỪ RIÊNG.

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu :

Trang 5

Kiến thức : Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về nghĩa khái quát của chúng

Kỹ năng : Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

Thái dộ : Biết đặt câu với danh từ chung – danh từ riêng

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh một vị vua nổi tiếng của ta; bản đồ tự nhiên Việt nam ( để tìm sông Cửu Long) Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 1

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Danh từ

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b Các hoạt động

Hoạt động 1 : Làm bài tập

Bài 1 :

 4 H nối tiếp nhau, lần lượt đọc các ý a, b, c,

d, của bài

 GV hướng dẫn nghĩa thêm cho Hs

 GV yêu cầu 2 Hs viết những từ tìm được

 GV nhận xét và viết lại vào bảng phụ

những từ trên

Bài 2 :

 1 Hs đọc yêu cầu của bài

 GV sử dụng bảng phụ đã viết sẵn nội dung

bài tập và lời giải để hướng dẫn Hs trả lời

đúng câu hỏi

 GV nói với Hs

+ Những danh từ gọi tên chung của 1 loại sự

vật như: Sông, Vua gọi là danh từ chung

+ Những danh từ gọi tên riêng của 1 sự vật

nhất định như sông Cửu Long, vua Lê Lợi gọi

là danh từ riêng

Bài 3 :

 1 Hs đọc yêu cầu của bài

Lời giải:

Hoạt động lớp, cá nhân.

Hs tìm các từ hôp với nghĩa đã cho

 Hs nêu miệng, lớp nhận xét

+ Hs 1: ý a  Dòng sông

+ Hs 2: ý b  Sông Cửu Long

+ Hs 3: ý c  Vua

+ Hs 4: ý d  Vua Lê Lợi

 2 Hs viết bảng lớp đúng chính tả những từ tìm được

 Lớp nhận xét cách viết

 Lớp đọc thầm lại, suy nhgĩ, trả lời câu hỏi

 Hs trả lời, lớp nhận xét

Lời giải:

a ) So ánh nghĩa của từ sông với sông Cửu Long:

 Sông: tên của những dòng nước chảy tương đối lớn

 Sông Cửu Long: tên riêng của một dòng sông

b ) So ánh nghĩa của từ vua với vua Lê Lợi

 Vua: tên gọi những người đứng đầu nhà nước phong kiến

 Vua Lê Lợi: tên riêng của một vị vua

 Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau

 Hs nêu, lớp nhận xét

Trang 6

Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn (

sông ) không viết hoa Tên riêng chỉ 1 dòng

sông cụ thể ( Cửu Long ) viết hoa

Tên chung chỉ những người đứng đầu nhà nước

Phong Kiến ( vua ) không viết hoa Tên riêng

của 1 vị vua cụ thể ( Lê Lợi ) viết hoa

 GV nhận xét, chốt lại

Ghi nhớ.

Cách tiến hành:Căn cứ vào 3 bài tập trên, các

em hãy nêu thế nào là danh từ riêng?

Thế nào là danh từ chung?

GV lấy 1 vài ví dụ để giải thích thêm nội dung

Hs cần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:

1 Hs đọc yêu cầu bài

GV yêu cầu các nhóm viết nhanh ra nháp theo

2 cột: danh từ chung – danh từ riêng

GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2:1 Hs đọc yêu cầu bài

GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi

Tên người là danh từ chung hay danh từ riêng?

Vì sao?

 3, 4 Hs nêu, lớp nhận xét, bổ sung, lớp đọc thầm

 Ghi nhớ: SGK/61

Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân.

 Lớp đọc thầm lại

 Hs làm việc theo nhóm, thi đua xem nhóm nào làm đúng, làm

 nhanh

 Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét

Lời giải:

a ) Danh từ chung: núi/ dòng/ sông/ dãy/ núi/ mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/ dãy/ núi/ dãy/ núi/ nhà

b ) Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ

2 Hs nêu: Tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể

2 Hs viết bảng lớp

Lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp ( viết hoa cả họ và tên )

4 Củng cố.

Thế nào là danh từ chung? Danh từ riêng? Cách viết danh từ riêng?

IV Hoạt động nối tiếp

Học ghi nhớ Tìm 1 số ví dụ về danh từ chung, danh từ riêng

Chuẩn bị: MRVT trung thực, tự trong.GV nhận xét tiết học

-Khoa học MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN.

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I./Mục tiêu :

a Kiến thức : Biết cách bảo quản thức ăn

b Kỹ năng : Kể tên các cách bảo quản thức ăn Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

c Thái dộ : Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo

quản và cách sử dụng thức ăn được bảo quản

Trang 7

II./Chuẩn bị :

 GV : Hình vẽ trong SGK/ 24, 25

 HS : SGK

 III./Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ăn thực phẩm sạch và an toàn, ăn nhiều rau và quả chín.

 Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

 Để thực hiện vệ sunh an tòan thực phẩm, ta cần làm gì?

 Tại sao nên ăn phối hợp rau và quả chín?

 Nhận xét, chấm điểm

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài :

b.Các hoạt động

Hoạt động 1 : Kể tên các cách bảo quản thứ

ăn.

 GV hướng dẫn Hs quan sát hình vẽ trang 24,

25

 GV gọi đại diện 1 số nhóm trình bày trươc

lớp

Hoạt động 2: Một số loại thức ăn và cách bảo

quản chúng.

Cách tiến hành

GV chia nhóm và phát phiếu học tập cho các

nhóm

Phiếu học tập

Cách bảo quản

Tên thức ăn

1 Phơi khô

2 Ướp muối

3 Ướp lạnh

4 Đóng hộp

5 Cô đặc với đường

Dâu ( làm mứt dâu)

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

 Hs làm việc nhóm đôi

 Hs quan sát và trả lời các câu hỏi

 Người ta có thể bảo quản thức ăn bằng cách:

+ Phơi khô, nướng, sấy

+ Ướp muối, ngâm nước mắm + Ướp lạnh

+ Đóng hộp

+ Cô đăïc với đường…

Hoạt động nhóm, lớp

Hs làm việc theo phiếu

Hs đại diện các nhóm trình bày bổ sung và học tập lẫn nhau

Chọn quả tươi, không bị dập, nát

4.Củng cố

- Đối với đã được bảo quản, trước khi dùng để nâu nướng ta phải làm gì?

IV Hoạt động nối tiếp

Xem lại bài

Chuẩn bị: “Phòng một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.”

-Môn: Toán

Trang 8

LUYỆN TẬP CHUNG Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I.MỤC TIÊU

Kiến thức - Kĩ năng:

Giúp HS ôn tập , củng cố về :

- Viết , đọc , so sánh các số tự nhiên

- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ , về số trung bình cộng

II.CHUẨN BỊ:

- GV :Bộ tóan

- HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Biểu đồ (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a.Giới thiệu:

b Các hoạt động

Hoạt động: 1 thực hành

Bài tập 1:

- Ôn cho HS số liền trước ,số liền sau

Bài tập 2:

- Oân so sánh số tự nhiên

Bài tập 3:

- Oân cách đọc biểu đồ cho HS

Hoạt động 2: Bài tập

Bài tập 4:

Bài tập 5:

- GV tổ chức cho HS sửa bài

+ Các số tròn trăm lớn hơn 540 và bé hơn 870

là 600 ; 700 ; 800

Vậy x là : 600 ; 700 ; 800

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS làm bài

- HS sửa

- HS làm bài : điền vào chỗ trống

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa

4./Củng cố

- Hs thi đua sửa bài tập 2

IV Hoạt động nối tiếp

Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

Trang 9

Làm bài 3

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Biết chọn một câu chuyện kể đúng với chủ điểm “ tự trọng”

2 Kỹ năng : Biết sắp xếp những điều đã thấy, đã nghe thành một câu chuyện ( có cốt truyện, có nhân vật )

3 Thái độ : Kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Hiểu ý nghĩa câu chuyện Có ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh họa việc làm của người có lòng tự trọng

 Tranh 1 số người lớn lén đổ rác ra đường

 HS : Tranh 1 em nhỏ trao cho người đàn ông gói đồ em nhặt được

III Các hoạt động :

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

 Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực

 GV nhận xét

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài :

b.Các hoạt động

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

-Hướng dẫn Hs hiểu yêu cầu của đề bài

 Yêu cầu Hs phích đề-gạch chân những từ

ngữ quan trọng trong đề

 Cho Hs đọc gợi ý

 Thế nào là tự trọng?

 Cho Hs đọc những ví dụ về tính tự trọng?

 Thảo luận nhóm, nêu thêm ví dụ về tính tự

trọng mà em biết?

 Yêu cầu Hs nêu tên câu chuyện em chọn

kể

Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.

 Cho Hs đọc gợi ý 3

 Yêu cầu Hs kể chuyện

 GV gợi ý

+ Phần mở đầu câu chuyện: Câu chuyện bắt

đầu ra sao? ( ở đâu, khi nào? ai? )

+ Diễn biến chính của câu chuyện Nhân vật

của câu chuyện đã làm những việc gì? Việc gì

Hoạt động lớp, nhóm đôi.

 1 Hs đọc yêu cầu của đề

 Hs làm ( tính tự trọng, chứng kiến hoặc tham gia )

 Hs đọc gợi ý1

 Hs giải nghĩa

 Hs đọc gợi ý 2

 Hs đọc

 Hs thảo luận, nêu:

Đổ rác đúng chỗ, không để ai chê trách

vì vứt rác bẩn ra nơi công cộng…

 Hs nêu

Hoạt động cá nhân, nhóm.

 1 Hs đọc

 Hs kể

Trang 10

diễn ra trước, việc gì diễn ra sau?

+ Kết thúc câu chuyện thế nào?

 Hs kể chuyện theo nhóm

 Nêu ý nghĩa câu chuyện?

 Thi đua kể chuyện

 GV và Hs nhận xét

 GV chia 4 nhóm

 Mỗi nhóm cử 1 đại diện kể

4 Tổng kết

IV Hoạt động nối tiếp

Tập kể

Chuẩn bị:” Cô bé bán diêm”

-Tập đọc CHỊ EM TÔI.

Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…

I Mục tiêu :

Kiến thức : : Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện : Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyên Hs không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng kính trọng của mọi người với mình

Kỹ năng : Đọc trơn cả bài Biết thể hiện lời của các nhân vật, thể hiện tính cách, cảm xúc của các nhân vật qua giọng đọc

Thái dộ : Giáo dục Hs tính trung thực, lòng tự trọng

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK

 HS : Bảng phụ chép những câu, đoạn để H luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy và học:

1 Khởi động :Hát

2 Kiểm tra bài cũ : Đồng tiền vàng

 GV kiểm tra 3Hs

 GV nhận xét – đánh giá

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài :

b Các hoạt động

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 GV đọc diễn cảm bài thơ.(tranh)

 Chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …cho qua

+ Đoạn 2: Tiếp theo… nên người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

 Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

 GV theo dõi và cho phát âm lại những từ

đọc sai

 GV giải nghĩa thêm một số từ nếu H chưa

Hoạt động lớp, nhóm.

 Hs nghe – quan sát

 Hs đánh dấu vào SGK

 Hs luyện đọc nối tiếp từng đoạn, cả bài (2 lượt – nhóm đôi)

 Hs đọc thầm phần chú giải H nêu nghĩa các từ : tặc lưỡi, yên vị, giả bộ,

im như phỗng, cuồng phong, ráng

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w