1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Chính tả 4, học kì I (giáo án 3 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình..10 dòng đầu sạch sẽ;biết trình bày đúng thơ lụt bát - [r]

Trang 1

Tiết 1:

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

- Viết đúng và trình bày bài chính tả – không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt vần an/ ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt dầu bằng an /ang

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 2’

Kiểm tra đồ dùng, dụng cụ học tập của HS

- Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’

7’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe, viết:

Nghe- viết đúng tên riêng và đoạn trích

a) Trao đổi về nội dung đoạn trích

- Gọi 1 HS đọc đoạn từ: “ Một hôm… đến vẫn khóc”

trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả,

Gv tổng kết y/c HS viết vào bảng con: Dế Mèn, Nhà

Trò, cỏ xước, ngắn chùn chùn…

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90

chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 – 3

lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại

một hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định

d) Soát lỗi và viết bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- Thu chấm 8 bài

- Nhận xét bài của HS

*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Phân biệt được những tiếng có âm đầu l/n, vần an/

ang

Bài 2

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK

- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe

+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò

- HS nêu

- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con

- Nghe GV đọc và viết bài

HS tự soát lỗi Nộp bài Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 2

Trang 2

5’

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Lẫn, nở nang, béo

lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho.

Bài 3

b)- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải

- Nhận xét về lời giải đúng

- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài vào SGK

- Đọc câu đố

- Lời giải: Hoa ban

4 Củng cố - dặn dò: 3’

- Mỗi từ viết sai viết lại một dòng

- Chuẩn bị bài: Mười năm cõng bạn đi học

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 3

Tiết 2:

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ,đúng qui định

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 4’

- Yêu cầu hs viết bảng con các từ sau:

- Từ: ngan, dàn, ngang, bàng, giang, mang

- Gv nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’

10’

Hướng dẫn nghe – viết

Nghe , viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được

- Lưu ý viết đúng các từ tên riêng

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.

- Thu chấm 8 bài

- Nhận xét bài viết của HS

- Hướng dẫn làm bài tập

1 HS đọc, cả lớp theo dõi + Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh

ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…

- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp

HS nghe và viết vào vở

- hs tự soát lỗi

Trang 4

Trang 4

Phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn:

s/x, ăng/ăn

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Chốt lại lời giải đúng: sau – rằng – chăng – xin – băn

khoăn – sao – xem

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi

- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích câu đố.

- Lời giải: chữ sáo và sao

- Dòng 1: Sáo là tên một loài chim

- Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK

- Nhận xét, chữa bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Tự làm bài

- Nêu kết quả, giải thích

4 Củng cố - Dặn dò:3’

- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi, chuẩn bị bài sau: Cháu nghe câu chuyện

của bà

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 5

Tiết 3:

CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN

CỦA BÀ

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi dấu ngã.

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 3’

Y/c HS viết bảng con: vầng trăng, lăng xăng, phải chăng, băn khoăn

Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’

10’

Hướng dẫn viết:

Nghe viết lại đúng bài thơ

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài thơ

- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

- Bài thơ nói lên điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát

Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

và luyện viết

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi và chấm bài

Hướng dẫn làm bài tập chính ta: Luyện viết đúng

các tiếng có âm đầu dễ lẫn: tr/ch, hỏi/ ngã

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng: tre – chịu – trúc – cháy – tre –

- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại

+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một

cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng

mỏi, dẫn, về bỗng, lạc…

- 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp

Trang 6

Trang 6

tre – chí – chiến – tre

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng em hiểu

nghĩa là gì?

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?

- Nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Cây trúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng

+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

4 Củng cố - Dặn dò:3’

- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập 2b

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà có

mang thanh hỏi/ thanh ngã

- Chuẩn bị bài: “ Truyện cổ nước mình” nhớ- viết

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 7

Tiết 4:

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng, đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi… đến nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ truyện cổ nước mình (10 dòng đầu) sạch sẽ;biết trình bày đúng thơ lụt bát

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/g hoặc ân/ âng.

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to + bút dạ

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 4’

- yêu cầu viết bảng con các từ có dấu hỏi, dấu ngã: chổi, chảo, tủ, cửa sổ, mũ, đĩa

- Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

23’

8’

Hướng dẫn viết:

Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu

của bài thơ: Truyện cổ nước mình

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước nhà?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên

con cháu điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát

d) Thu và chấm bài

Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Viết đúng các từ có các âm đầu: r/d/gi

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước lên làm

trên bảng

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng: gió thổi – gió đưa – gió nâng

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu

+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền

sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc

- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- Dùng bút chì viết vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Trang 8

Trang 8

cánh diều.

- Gọi HS đọc lại câu văn

Chữa bài

- 2 HS đọc

4 Củng cố - Dặn dò:3’

- Dặn HS về làm bài tập 2b và chuẩn bị bài sau: Những hạt thóc giống

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 9

Tiết 5:

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng,và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống

- Làm đúng bài tập chính tả 2b , bài tập 3

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 4’

- Yêu cầu HS viết bảng con các từ: bản thân, dân làng, dâng hoa, nâng em, đi dân quân.

- Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’

7 ‘

Hướng dẫn nghe viết:

Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn

văn trong bài: Những… thóc giống

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS

viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp với dấu

gạch đầu dòng

d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS

Hướng dẫn làm bài tập:

Phân biệt tiếng có âm đầu: l/n

Bài 2

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm đôi

- Y/c HS trình bày

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…

- Viết vào bảng con

Trang 10

Trang 10

6’

- Lời giải: nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng

thanh thản – làm bài

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở

thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên

nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên cạn

b) Tiến hành tương tự phần a)

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhóm đôi (mỗi

HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc.

- Lắng nghe

- Lời giải: Chim én

4 Củng cố - Dặn dò:3’

- Mỗi từ viết sai viết lại một dòng

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Người viết truyện thật thà

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 11

Tiết 6:

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng, đẹp và trình bày bài chính tả sạch sẽ Trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài

-Làm đúng BT2 và BT 3a

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô

- Giấy khổ to và bút dạ

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 3’

Yêu cầu HS viết bảng con các từ: len lỏi, leng keng, chen chân, tiếng kẻng

- Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’

5’

7’

Hướng dẫn nghe viết:

Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng câu chuyện

vui

a) Tìm hiểu nội dung truyện:

Gọi HS đọc truyện

- Nhà văn Ban-dắc có tài gì?

- Trong cuộc sống ông là người như thế nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết vào bảng con các từ

vừa tìm được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS

viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp với dấu

gạch đầu dòng

d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS

Hướng dẫn làm bài tập:

Phát hiện ra những lỗi của mình sai sau khi viết bài

Tìm được các từ láy có âm đầu là: s, x

Bài 2

- Y/c HS đọc đề, tự ghi lỗi và chữa lỗi vào vở

- Quan sát giúp đỡ

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- Từ láy có tiếng chúa s và x là từ láy như thế nào?

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi tìm từ láy có chứa âm s,

2 HS đọc truyện

- Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài

- ông là người rất thiệt thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng

- HS tìm và nêu: Ban- dắc, tiệc nói dối…

- HS viết vào vở

- 9 HS nộp vở

- HS thảo luận nhóm đôi (mỗi

HS chỉ điền 1 chữ)

- 1 hs đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai), tự phát hiện lỗi và chữa vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu và nội

Trang 12

Trang 12

x ghi vào nháp

- Nhận xét, chốt:

+ Từ láy có chứa âm s: sẵn sàng, săn sóc, sờ sẩm, sù

sù, sục sôi, suôn sẻ, se sẻ, sần sùi, san sát,…

+ Từ láy có chứa âm x: xa xa xám xịt, xa xôi, xào xạt,

xao xuyến, xối xả, xót xa, xôn xao, xúm xít,…

dung

- Trả lời

4 Củng cố - Dặn dò:3’

- Mỗi từ viết sai viết lại một dòng

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo

* Rút kinh nghiệm:

Lop4.com

Trang 13

Tiết 7:

GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục tiêu:

-Nhớ viết lại chính xác bài CT, trình bày đúng các dòng thơ lục bát

-Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng có vần ươn/ương để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho

- Viết đúng và đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: 4’

- Yêu cầu viết bảng con 4 từ láy có chứa âm x và s

- Nhận xét

2 Bài mới: giới thiệu bài: 1’

3 Hoạt động dạy học:

20’ Hướng dẫn viết:

Nhớ lại nội dung, nhớ - viết đúng chính tả, trình bày

đúng bài thơ

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn thơ

- Hỏi:

+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?

+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết

c) Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

Nhắc HS: cách viết bái thơ lục bá

- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân

vật

- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với

dấu ngoặc kép

d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS

Hướng dẫn làm bài tập: Tìm được, viết đúng những

tiếng bắt đầu bằng tr/ ch, các từ hợp với nghĩa đã cho

- 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh

+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin vào những lời ngọt ngào

- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, phái chí, phường gian dối,…

- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp và là nhân vật

- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép

- 5 vở

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w