1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H

56 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường tiểu học A Xing
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 622,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên đọc mẫu các từ luyện đọc, gọi học sinh đọc cho cả lớp đọc đồng thanh.. 3.5 Luyện đọc đoạn trong nhóm - Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em đọc 1 đoạn, giáo viên nhắc nhở cá

Trang 1

Tuần 21

Ngày soạn : Chủ nhật: 09/01/2011 Ngày giảng: Thứ hai: 10/01/2011

*Ghi chú :Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4

- Rèn kĩ năng tính toán đúng, tính cẩn thận, tự giác trong học tập

II Các hoạt động dạy học

* Bài 1: Giáo viên viết phép cộng 4000

+ 3000 lên bảng và yêu cầu học sinh

- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm

- Giáo viên ghi các phép tính còn lại

của bài 1 lên bảng:

- Học sinh trả lời

- Học sinh tính nhẩm và nêu kếtquả

- Học sinh nêu cách cộng nhẩm màmình đã thực hiện ( 4 nghìn + 3nghìn = 7 nghìn )

- Học sinh tự nhẩm và nêu kết quả

- 1 số học sinh nêu kết quả tính

Trang 2

5p

3p

cộng mẫu của bài: 6000 + 500 = ?

- Yêu cầu học sinh tính nhẩm và nêu kết

quả

- Giáo viên nhận xét

- Ghi các phép tính còn lại lên bảng

- Gọi học sinh nêu kết quả của từng

phép tính

2000 + 400 = ? 9000 + 900 = ?

- GV ghi các kết quả HS trả lời vào các

phép tính

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu đề

- Gọi HS nêu lại cách cộng số có 4 chữ

số

- Cả lớp làm bảng con

- 4 em lên bảng làm

- Giáo viên sửa bài và nhận xét

* Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải

- Cả hai buổi cửa hàng bán đượcbao nhiêu lít dầu ?

- Học sinh lên bảng tóm tắt và giải

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh , ham học hỏi , giàu trí sáng tạo( Trả lời được các CH trong SGK )

2 Kể chuyện:

Trang 3

-Kể lại được một đoạn của câu chuyện

*Ghi chú: -HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2 Kiểm tra bài cũ:

-2 em đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài: “

Trên đường mòn Hồ Chí Minh “và trả lời

3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài

học-Giáo viên cho học sinh xem 1 sản phẩm

thêu và giới thiệu: Đây là 1 nghề rất tinh

xảo đòi hỏi người làm nghề này phải rất

chăm chỉ, tỉ mỉ, kiên nhẫn và có óc thẩm

3.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn

cảm, giọng chậm rãi, khoan thai Nhấn

giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung

dung, tài trí của Trần Quốc Khái trước thử

thách của Vua Trung Quốc

3.3 Luyện đọc câu:

Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

Giáo viên ghi các từ cần luyện đọc lên

bảng theo mục II

- Giáo viên đọc mẫu các từ luyện đọc, gọi

học sinh đọc cho cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc câu lần 2 – Tuyên dương học sinh

đọc tốt

3.4 Luyện đọc đoạn trước lớp

- Bài này có mấy đoạn ?

- Gọi 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu dài,

hướng dẫn học sinh luyện đọc

“ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt

đom đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng

đọc sách ? ”

“ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi

chao lại / như chiếc lá bay,/ ông liền ôm

- 2 em đọc 2 đoạn của bài và trảlời câu hỏi

- Học sinh nghe giới thiệu

- Học sinh quan sát sản phẩmthêu

- Học sinh nghe giáo viên đọc vàdùng bút chì gạch chân những từcần nhấn giọng: lẩm nhẩm, bẻ,nếm thử, ung dung, mày mò,quan sát, nhập tâm, nhảy xuống,

ôm lọng

- HS nối tiếp nhau đọc câu 2 lần

- Học sinh luyện đọc từ cá nhân,đồng thanh

- Bài có 5 đoạn

- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn

- Học sinh luyện đọc câu dài:

- 1 em đọc phần chú giải

Trang 4

8p

lộng nhảy xuống đất / bình an vô sự “

- Hướng dẫn nhấn giọng các từ khi đọc

bài: rất ham học, đỗ tiến sĩ, lẩm nhẩm, ung

dung, bình an vô sự,…

3.5 Luyện đọc đoạn trong nhóm

- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em

đọc 1 đoạn, giáo viên nhắc nhở các nhóm

- Gọi học sinh nhận xét bạn đọc

Chuyển : Để biết về sự ham học, tài trí

thông minh của Trần Quốc Khái, ông tổ

nghề thêu của người Việt Nam chúng ta sẽ

đi vào phần tìm hiểu bài

4 Tìm hiểu bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Hồi

nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào

?

- Ghi bảng từ: “ ham học ”

- Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt như thế nào ?

- Ghi từ: “ Tiến sĩ “ và giải thích: Tiến sĩ

là học vị của người đỗ khoa thi đình và

hiện nay là học vị cao nhất ở bậc trên đại

học

- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời

- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,

vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

tài thần sứ Việt Nam ?

- Đọc thầm đoạn 3,4

- Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì

để sống ?

- GV giải thích “ Phật trong lòng”: Tư

tưởng Phật ở trong lòng mỗi người, có ý

mách ngầm Trần Quốc Khái có thể ăn bức

tượng

- Ghi từ “ ung dung “ và giải thích

- Trần Quốc Khái đã làm gì để bỏ phí thời

- Học sinh đặt câu có từ “ hamhọc “

- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan

to trong triều đình

- Vua cho dựng lầu cao, mời TrầnQuốc Khái lên chơi, rồi cất thang

để xem ông làm thế nào

- Bụng đói không có gì để ăn, ôngđọc 3 chữ trên bức trướng “ Phậttrong lòng “ hiểu ý người viết,ông bẻ tay tượng Phật nếm thửmới biết 2 pho tượng được nặnbằng bột chè lam Từ đó, ngày 2bữa ông ung dung bẻ tượng màăn

- Ông mày mò quan sát hai cáilọng và bức tường thêu, nhớ nhậptâm cách thêu trướng và làm lọng

- Ông nhìn những con dơi xoècánh chao đi chao lại như chiếc lábay, bèn bắt chước chúng ômlọng nhảy xuống đất bình an vôsự

Trang 5

- GV ghi từ: “ nghề thêu “ và giải thích

- Nghề thêu là nghề lao động bằng tay và

óc sáng tạo, dùng kim, chỉ để tạo nên

những hình mẫu đường nét tinh xảo trong

nghệ thuật trang trí

+ Câu chuyện có nội dung gì ?

* Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi

Trần Quốc Khái là người thông minh, ham

học hỏi, giàu trí sáng tạo chỉ bằng quan sát

và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề

thêu của người Trung Quốc truyền dạy

cho dân ta

* GV: trong cuộc sống có những lúc

chúng ta gặp khó khăn, những thử thách

nhưng có sự quyết tâm thì mọi khó khăn

sẽ vựơt qua Ở mọi nơi, mọi lúc chúng ta

phải cố gắng học hỏi để tiến bộ

* Hát - Chuyển tiết

Tiết 2

5 Luyện đọc lại:

- Giáo viên đọc lại toàn bài một lần

- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn

luyện đọc đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan

thai, nhấn giọng những từ thể hiện sự bình

tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái

thử thách của Vua Trung Quốc

- Bình chọn bạn đọc hay

- 1 nhóm 5 em đọc lại 5 đoạn của bài

- Giáo viên nhận xét

Chuyển ý: Để các em ghi nhớ hơn nội

dung câu chuyện Bây giờ chúng ta sang

- Học sinh phát biểu từng ý kiếncủa mình

- Nghe

- 2 – 3 HS đọc, chú ý nhấn giọngcác từ gạch chân

- Đặt tên cho từng đoạn câuchuyện

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Lớp bổ sung

Trang 6

* Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện?

Đ1: Cậu bé ham học, cậu bé chăm học;

Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái ;…

Đ2: Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt

Nam; Thử sức thần nước Việt; Đứng trước

Đ4: Xuống đất an toàn Hạ cánh an toàn

Vượt qua thử thách Sứ thần được nể

trọng Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ

thần Việt Nam

Đ5: Truyền nghề cho dân Dạy nghề cho

dân Người Việt có thêm một nghề mới

- Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là gì ?

- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự phân

nhau mỗi em 1 đoạn

- Gọi 1 số nhóm lên kể ( Có thể thay đổi

học sinh khác nếu bạn không kể được )

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những

em biết kể bắng lời của mình

7 Củng cố - dặn dò:- Qua câu chuỵên

này em hiểu điều gì?

* Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và

kể lại cho người thân nghe

* Bài sau: Bàn tay cô giáo

- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện

- HS hoạt động nhóm 5, tự phânnhau mỗi em 1 đoạn

- Học sinh kể lần lượt từng đoạncủa câu chuyện

- Học sinh tự nêu nhận xét củamình và bình chọn bạn kể hay.+ Nếu ham học sẽ trở thành ngườibiết nhiều, có ích

+ Trần Quốc Khái thông minh, có

óc sáng tạo nên đã học được nghềthêu, truyền dạy cho dân

+ Nhân dân ta biết ơn ông tổ nghềthêu

Ngày soạn :Thứ hai : 10/01/2011

Ngày giảng:Thứ ba:11/01/2011

Tiết 1:Toán :

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000

I Mục tiêu:

-Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các số trong phạm vi 10.000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )

- Biết giải bài toán có lời văn bằng phép trừ

*Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1;2(b);3;4

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng sửa bài tập 3/VBT

- Sửa bài nhận xét

3 Bài mới

3.1: Giáo viên giới thiệu bài

3.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh

tự thực hiện phép trừ: 8652 – 3917

- Giáo viên ghi phép trừ lên bảng hỏi:

+ Muốn tính được kết quả của 8652 –

3917 = ? bằng bao nhiêu trước hết

*Tương tự: Thực hiện như các phép

trừ khác, em nào thực hiện trừ được

phép trừ này?

- Giáo viên ghi bảng kết quả đó

- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách trừ,

giáo viên dán băng giấy có các bước

trăm ròi viết dấu trừ kẻ vạch ngang và

trừ từ phải sang trái

4 Thực hành

Bài 1:

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Cho học sinh thực hiện vào bảng con

7563

959 7131

8090

2637 924

- Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sangtrái, bắt đầu từ hàng đơn vị

- 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Bài yêu cầu tính

Trang 8

4283m bỏn 1635m cũn ? một

5p

5p

4p

Giỏo viờn nhận xột bài làm của HS

Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài

- Bài toỏn cho biết gỡ ?

- Bài toỏn hỏi gỡ ?

- Gọi học sinh lờn bảng túm tắt đề bài

Túm tắt

- Gọi học sinh lờn bảng giải bài toỏn

- Giỏo viờn thu chấm 7 cuốn vở

- Sửa bài - nhận xột

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB cú độ dài

8cm rồi xỏc định trung điểm O của

* Bài sau: Luyện tập

- Cả lớp giải toỏn vào vở

- 1 em lờn bảng làm

Giải

Số vải cửa hàng cũn lại là:

4283 – 1635 = 2648 ( m ) ĐS: 2648 m

II Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết sẵn BT2a

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

2 Kiểm tra bài cũ:

Giỏo viờn đọc: Xao xuyến, sỏng suốt

- Giỏo viờn nhận xột

3.Bài mới

3.1 Giới thiệu bài: Trong tiết chớnh

tả hụm nay cỏc em sẽ được viết 1

đoạn trong bài: “ ễng tổ nghề thờu “

và làm đỳng cỏc bài tập điền cỏc õm,

dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi - dấu

- 2 em lờn bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- Học sinh nghe giới thiệu

Trang 9

- Giáo viên nêu câu hỏi: Hồi còn nhỏ,

Trần Quốc Khái ham học như thế

nào?

b Hướng dẫn nhận xét về chính tả

- Trong bài những từ tiếng nào cần

phải viết hoa ?

- Em thường viết sai từ, tiếng nào ?

- Giáo viên ghi các từ tiếng khó lên

bảng và HD phân tích tiếng khó

+ Đốn củi: Đốn = Đ + ôn + thanh sắc

Củi = C + ui + thanh hỏi ( ui # iu )

+ Kéo vó: kéo vó có vần eo # oe

+ Đọc sách: Sách = s + ach + thanh

sắc

+ Quan: Vần an # ang

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

bảng con – 2 em lên bảng viết

- Giáo viên đọc bài cho học sinh dò

lỗi chính tả trong bài của mình

- Giáo viên chấm 5 bài - nhận xét

cho – kính trọng – nhanh trí – truyền

lại – cho nhân dân.

- Thi đua mỗi nhóm đặt một câu và

điền dấu thanh đúng Giáo viên điền

vào bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Viết hoa danh từ riêng Trần QuốcKhái , nhà Lê và các tiếng âm đầu

- Đốn củi, kéo vó, đọc sách, quan, …

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng con các từ khó

- 2 em viết bảng lớp

- Gọi học sinh đọc lại các từ

- Cả lớp viết bài vào vở

- Học sinh dò lỗi chính tả trong bàicủa mình

- Học sinh đổi vở của bạn để dò lỗichính tả bằng bút chì

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mỗi nhóm làm một câu đã điền

- Nhóm khác nhận xét

- 1 em đọc lại toàn bài

Trang 10

-Biết cách phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò )

- Có thái độ bảo vệ và giữ gìn cây xanh ở mọi lúc, mọi nơi

3.1 : Giới thiệu bài : Ghi bảng

3.2 Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

theo nhóm

- Nhận dạng và kể tên một số cây

- Tiến hành : Bước 1 :

- Chia nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan

sát hình và thảo luận trả lời vào phiếu

+ Bài 2 : Làm việc cả lớp

* Kết luận : Các cây thường có thân mọc

đứng ; 1 số cây có thân leo , bò

- Có loại cây thân gỗ , có loại cây thân

thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

3.3 Hoạt động 2 : Chơi trò chơi Bingo

- Mục tiêu : Phân loại 1 số cây theo cách

mọc của thân ( đứng , leo , bò ) và cấu

- Lắng nghe

Trang 11

câm lên bảng

Bước 2 : Cho học sinh chơi

Bước 3 : Đánh giá : Yêu cầu cả lớp cùng

chữa bài

- Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức

- Từng em trong nhóm lần lượt lên gắn phiếu

vĩ , bưởi

Ngô , càchua , tía tô, hoa cúc

Bí ngô , rau

má, lá lốt , dưa hấu

Mướp , hồ tiêu , dưa chuột

I - Mục tiêu :

- Học sinh bước đầu tiếp xúc, làm quen với nghệ thuật điêu khắc

- Biết cách quan sát, nhận xét hình khối, đặc điểm của pho tượng

- HS biết cách quan sát và nhận xét các pho tượng thường gặp

- HS yêu thích thường thức mĩ thuật và tìm hiểu về tượng

Trang 12

+ Tượng có nhiều trong đời sống xã

hội ( ở chùa, ở các công trình kiến

trúc, công viên, bảo tàng và các gia

đình )

+ Tượng làm đẹp thêm cuộc sống

+ Tượng khác với tranh là : Tranh

vẽ trên giấy, vải, tường, vẽ bằng bút

- Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ

nhìn thấy một mặt như tranh

- Các pho tượng này hiện đang được

trưng bày tại Bảo tàng mặt trận Việt

Nam ( Hà Nội ) hay ở trong chùa

- Cho HS quan sát ở vở bài tập

nào là anh hùng liệt sĩ ?

* Tượng rất phong phú về kiểu dáng

: có tượng trong tư thế ngồi, ( phật

trên tòa sen ) , có tượng đứng, tượng

chân dung

4.Hoạt động 2 : Nhận xét , đánh giá

- Nhận xét, động viên

- Dặn dò : Chuẩn bị cho tiết học sau

- Quan sát tranh mẫu -Hướng dẫn kĩ HS yếu quan sát

- HS kể về những pho tượng quen thuộc : Tượng Bác Hồ, phật, tượng các nhân danh ở địa phương

- Quan sát ảnh, các pho tượng thật

Trang 13

Tiết 1 :Tập đọc:

BÀN TAY CÔ GIÁO

I - Mục tiêu :

Chú ý các từ ngữ : thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều

lạ từ đôi bàn tay khéo léo

- Trả lời được các câu hỏi

- Học thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ

HS đọc đúng các câu , đoạn trong bài

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- HS tham gia xây dựng bài và đọc bài một cách tích cực

* Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ khó , câu , đoạn nhiều lần

II - Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy học :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc bài Ông tổ nghề

thêu và trả lời câu hỏi

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài Mới

3.1 : Giới thiệu bài : Ghi bảng

3.2 Luyện đọc :

a/ Đọc diễn cảm toàn bài

- Gọi 1 HS đọc lại bài

b/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc

thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc

thuyền cong cong rất xinh …)

- Cho lớp đọc thầm lại bài

+ Em hãy tưởng tượng tả bức tranh

Theo dõi SGK

- 1 học sinh đọc lại bài

- Nối tiếp đọc từng câu

Trang 14

5p

gấp và cát dán giấy của cô giáo ?

( Một chiếc thuyền trắng xinh, dập

dình trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ

ối phô những tia nắng hồng Đó là

cảnh biển biếc lúc bình minh )

- Gọi 1 HS đọc 2 dòng cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài

như thế nào?( Cô giáo rất khéo tay /

Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ

* Kết luận : Bàn tay cô giáo khéo

léo , mềm mại như có phép mầu

nhiệm Bàn tay cô đã mang lại niềm

vui và bao kì lạ cho các em HS …

3.4.Luyện đọc lại và học thuộc

- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS

học thuộc lòng bài ở nhà và chuẩn

- Thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Học thuộc lòng bài thơ ở nhà

-== -Tiết 3:Thể dục

(Đ/c Lê Hà Phương soạn , giảng)

Tiết1:Toán

-== -LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

+ Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số

+ Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

* Ghi chú: Bài tập cần làm :Bài 1;2;3;4(giải được một cách)

+ HS có ý thức tham gia xây dựng bài và làm bài tập một cách tích cực

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét , ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm

- Lắng nghe

Trang 15

Bài 3 : Cho HS làm rồi chữa bài

Bài 4 : Hướng dẫn HS giải

2000 + 1700 = 3700 (kg)

Số muối còn lại trong kho là :

4720 - 3700 = 1020 (kg)C2: Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1

là :

4720 - 2000 = 2720 (kg)

Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 là :

2720 - 1700 = 1020 (kg) Đáp số : 1020 kg

Tiết 4 :Đạo đức :

-== -TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (tiết 1)I.Mục tiêu :

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứatuổi

- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong cáctrường hợp đơn giản

- HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài ( chỉ đường , hướng dẫn,…)

Trang 16

- Thể hiện sự tôn trọng : chào hỏi , đón tiếp … khách nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể

- HS có thái độ tôn trọng , quý mến lịch sự với khách nước ngoài

- Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng , lịch sự với khách nước ngoài

* Giáo dục cho HS biết quan tâm giúp đỡ tới khách nước ngoài , cho học sinh thực hành nói về việc quan tâm giúp đỡ khách nước ngoài

II - Đồ dùng dạy học :

- Vở bài tập Đạo đức

- Tranh , ảnh dùng cho hoạt động 1

III - Các hoạt động dạy học :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét , ghi điểm

3 Bài mới :

3.1Giới thiệu bài , ghi bảng

Giới thiệu Người Việt Nam với khách

* - Khi gặp khách nước ngoài em có

thể chào, cười thân thiện , chỉ đường

nếu họ nhờ giúp đỡ

- Các em nên giúp đỡ khách nước

ngoài những việc phù hợp khi cần thiết

- Tiến hành : Chia nhóm, phát phiếu

yêu cầu các nhóm thảo luận theo tình

huống

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

- Giới thiệu bài , ghi bảng

Lắng nghe

Các nhóm quan sát và thảo luận nhận xét cử chỉ, thái độ, nét mặt… của các bạn trong tranh

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

- Lắng nghe

- Theo dõi sách giáo khoa

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lắng nghe

Trang 17

6p

5p

3.3 : Hoạt động 2 Thảo luận nhóm

- Mục tiêu : HS biết một số biểu hiện

tôn trọng đối với khách nước ngoài

- Tiến hành : Chia lớp thành các nhóm ,

yêu cầu HS quan và thảo luận

- Gọi các nhóm trình bày kết quả

* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn

nhỏ đang gặp gỡ trò chuyện với khách

nước ngoài , thái độ cử chỉ rất vui vẽ ,

tự nhiên Điều đó biểu lộ lòng tự trọng

, mến khách của người Việt Nam ,

chúng ta cần tôn trọng khách nước

ngoài

3.4 :Hoạt động 3: Phân tích truyện

Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện

tình cảm thân thiện mến khách của

thiếu nhi

* Kết luận : Tình huống 1 : Chê bai

ngôn ngữ và trang phục của dân tộc

khác là một điều không nên Mỗi dân

tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn

hóa của dân tộc mình , các dân tộc đều

được tôn trọng như nhau

Tình huống 2 : Trẻ em Việt Nam cần

cởi mở , tự tin khi tiếp xúc với người

nước ngoài để họ hiểu thêm đất nước

mình, thấy được lòng hiếu khách , sự

thân thiện , an toàn trên đất nước chúng

ta

4:Củng cố , dặn dò : Yêu cầu HS

chuẩn bị bài học sau

- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ

nói về việc Cư xử niềm nở , lịch sự,

tôn trọng khách nước ngoài

- Các nhóm thảo luận theo tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Nhóm khác bổ sung

- Lắng nghe

Gợi ý và hướng dẫn nhóm yếu

HS yếu nhắc lại kết luận

Trang 18

NHÂN HÓA

ÔN TẬP CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?

I Mục tiêu :

- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/bhoặc a/b)

- Học sinh nhận biết được về 3 cách nhân hóa

- Biết cách đặt đúng và trả lời câu hỏi ở đâu

- Học sinh tích cực tham gia xây dựng bài trong giờ học

II - Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết 3 câu văn bài tập 3

III - Các hoạt động dạy học :

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét , ghi điểm

3 Bài mới :

3.1 :Giới thiệu bài , ghi bảng

3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: - GV đọc diễn cảm bài thơ: “Ông

mặt trời bật lửa “

- Mời 2 - 3 em đọc lại

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ

- Yêu cầu lớp đọc thầm lại gợi ý:

+ Những sự vật nào được nhân hóa ?

dùng để tả người ; nói với sự vật thân

mật như nói với con người

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ phận

- 1 em lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lắng nghe GV đọc bài thơ

- 3 em đọc lại Cả lớp theo dõi ở SGK

- Cả lớp sửa bài trong VBT (nếu sai)

- Một học sinh đọc đề bài tập 3

- Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào VBT

Trang 19

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Hai học sinh lên thi làm, lớp nhận xét bổ sung

a/ Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây

b/ Ông được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ

c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái , nhân dân lập đền thờ ông ở quê hương ông

-Giúp học sinh :- Biết cộng ,trừ ( nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 10.000

- Giải bài toán bằng 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

- HS biết cách cộng, trừ nhẩm và viết các số trong phạm vi 10.000

- Biết cách giải toán bằng 2 phép tính

*Ghi chú : Bài tập cần làm :Bài 1;2;3;4

- HS tích cực tham gia xây dựng bài và làm bài tập

II.Đồ dùng dạy học :

-Băng giấy chuẩn bị bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập:

- Yêu cầu nêu lại cách tính nhẩm

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

Trang 20

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu

bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Mời hai học sinh lên bảng thực

hiện

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng giải bài

+1536 + 636 - 3667 - 729

8460 6354 4826 3651

- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài

- Tìm x

- 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện trên bảng con

a/ x + 1909 = 2050

x = 2050 – 1909

x = 141 b/ x – 586 = 3705

Trang 21

Tiết 3 : Tập viết:

ÔN CHỮ HOA O,Ô, Ơ

I, Mục tiêu :

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L,Q (1 dòng)

- Viết tên riêng : Lãn Ông (1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ca dao : Ổi Quãng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng người(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Học sinh viết đúng độ cao các chữ cái , từ ứng dụng , câu ứng dụng

- Viết nhanh , trình bày đẹp , rõ ràng , sạch sẽ

- Học sinh tham gia xây dựng bài và viết bài một cách tích cực

II - Đồ dùng dạy học :

- Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ

- Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

của HS

- Yêu cầu 2HS viết trên bảng, cả lớp

viết vào bảng con: Nguyễn, Nhiễu

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2.Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa:

+ Hãy tìm các chữ hoa có trong bài ?

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách

viết các chữ : O, O, Ơ, Q, T

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con

* Luyện viết từ ứng dụng tên riêng:

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu về Hải Thượng Lãn Ông

Lê Hữu Trác 1720 – 1792 là một lương

y nổi tiếng sống vào cuối đời nhà Lê

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảngcon

Trang 22

7ph

1ph

+ Nội dung câu ca dao nói gì ?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con :

Ổi, Quảng, Tây

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ Ô một dòng cỡ

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách viết

chữ hoa O, Ô, Ơ

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài

mới

- Một học sinh đọc câu ứng dụng

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người

+ Ca ngợi những sản phẩm nổi tiếng ở Hà Nội

-Cả Lớp tập viết trên bagr con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

-== -Tiết 4 : Thủ công:

ĐAN NONG MỐT (tiết 1)

I - Mục tiêu :

- HS biết cách đan nong mốt

Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau

- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

- Đan được nong mốt đúng quy trình kĩ thuật

- HS yêu thích các sản phẩm đan nan

* Cho học sinh thực đan nhiều lần

II.Đồ dùng dạy học

- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau

- Bìa màu , kéo , hồ

III Các hoạt động dạy học

-Lớp theo dõi giới thiệu bài

Trang 23

- Cho HS quan sát vật mẫu.

- Đan nong mốt được ứng dụng làm

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan để làm nẹp:

rộng 1 ô, dài 9 ô

Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- Hướng dẫn đan lần lượt từ nan ngang

thứ nhất , nan ngang thứ hai, cho đến

hết: Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan,

đè 1 nan, 2 nan liền nhau đan so le

Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm

nan

- Hướng dẫn bôi hồ vào mặt sau của 4

nan còn lại rồi dán vào tấm đan để

không bị tuột

+ Gọi HS nhắc lại cách đan

- Cho HS cắt các nan đan và tập đan

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài , xem trước bài

- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong mốt

Trang 24

Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm ; biết số ngày trong tháng ; biết xem lịch 2 Kĩ năng :

- HS biết các đơn vị đo thời gian : Tháng - năm

- Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1;2;3;4

- HS có ý thức tham gia phát biểu xây dựng bài và làm bài tập một cách tích cực

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm BT

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Đây là tờ lịch năm 2005 Lịch ghi các

tháng trong năm 2005 và các ngày

trong mỗi tháng

- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm

2005 trong sách giáo khoa và TLCH:

+ Một năm có bao nhiêu tháng ?

+ Đó là những tháng nào ?

- Giáo viên ghi tên các tháng lên bảng

- Mời hai học sinh đọc lại

* Giới thiệu số ngày trong một tháng

- Cho học sinh quan sát phần lịch tháng

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Nghe GV giới thiệu

- Quan sát lịch 2005 trong SGK vàtrả lời:

+ Một năm có 12 tháng đó là : Tháng 1 , tháng 2 , tháng 3, tháng

4 (tư), tháng 5, tháng 6 , tháng 7 , tháng 8 , tháng 9 , tháng 10 , tháng

11, tháng 12

- Nhắc lại số tháng trong một năm

- Tiếp tục quan sát các tháng trong tờ lịch để đếm số ngày trongtừng tháng

+ Tháng một có 31 ngày

+ Tháng hai có 28 ngày

- Cứ như thế học sinh trả lời hết

Trang 25

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Gọi HS trả lời miệng, lớp bổ sung

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- HS đếm số ngày trong từng tháng và ghi nhớ ( cá nhân, đồng thanh)

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung

+ Tháng này là tháng 1 Tháng sau là tháng 2

+ Tháng 1 có 31 ngày + Tháng 3 có 31 ngày + Tháng 6 có 30 ngày + Tháng 7 có 31 ngày + Tháng 10 có 31 ngày + Tháng 11 có 30 ngày

- Một em đọc đề bài 2

- Cả lớp quan sát lịch và làm bài

- 2 em trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung:

+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu + Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ tư

- Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày

- Nhớ và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ

- Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

- Học sinh nhớ viết nhanh đúng chính tả , trình bày đẹp, sạch sẽ

- Điền đúng các bài tập

- Học sinh có ý thức viết bài và làm bài tập một cách tích cực

Trang 26

II - Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2

III - Các hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3 học sinh lên bảng

-Yêu cầu : Viết các từ học sinh thường

hay viết sai theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

3.1: Giới thiệu bài

3.2: Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc bài thơ

- Yêu cầu hai em đọc thuộc lòng bài

thơ

+ Bài thơ nói điều gì ?

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế

nào ?

+ Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?

- Yêu cầu học sinh lấy bảng con viết các

tiếng khó mình hay viết sai

- Giáo viên nhận xét đánh giá

* Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại để viết

bài chính tả “ Bàn tay cô giáo “

* Chấm, chữa bài

3.3 Hướng dẫn làm bài tập 2b:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập, làm

bài cá nhân

- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên bảng

thi làm bài tiếp sức

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý chính

- Mời 2HS đọc lại đoạn văn

4 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

- Về nhà học bài và làm bài xem trước

- Ba học sinh lên bảng viết các từ

đổ mưa , đỗ xe , ngã , ngả mũ

- Cả lớp viết vào bảng con

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Cả lớp theo dõi bạn đọc + Bài thơ nói lên “Sự khéo léo tài tình của bàn tay cô giáo đã làm nên mọi vật“

+ Mỗi dòng có 4 chữ

+ Viết hoa

+ Bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các

từ (con thuyền , biển xanh , sóng

…)

- Lớp gấp SGK, nhớ - viết bài thơ vào vở

- Hai em đọc lại yêu cầu bài tập 2b

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức, lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

- Sửa bài vào vở (nếu sai)

Trang 27

bài mới điền đủ các dấu thanh hỏi và

thanh ngã

-== -Tiết 3 : Tập làm văn:

NÓI VỀ TRÍ THỨC NGHE KỂ:NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG

I Mục tiêu:

- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1)

- Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2)

- HS quan sát tranh và biết nói về những người tri thức được vẽ trong tranh

- Nghe kể và kể lại được câu chuyện nâng niu từng hạt giống đúng nội dung

- HS tham gia xây dựng bài và làm bài một cách tích cực

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa, mấy hạt thóc

- Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý để học sinh kể lại câu chuyện

1 Kiểm tra bài cũ:

- Mời 3HS lên báo cáo về hoạt động

của tổ trong tháng vừa qua (tiết học

trong tranh vẽ là ai ? Họ đang làm gì ?

- Yêu cầu đại diện các nhóm thi trình

- Hai em đọc yêu cầu bài tập

- 1HS làm mẫu (nói nội dung tranh 1)

- Lớp quan sát các bức tranh trao đổi theo nhóm, mối nhóm 4 em

- Đại diện các nhóm thi trình bày nội dung từng bức tranh trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn nói hay nhất

- Một học sinh nêu nội dung yêu cầu của bài tập

- Quan sát tranh vẽ hình ông Lương Định Của và lắng nghe giáoviên kể chuyện để trả lời các câu

Trang 28

- Giáo viên kể chuyện lần 1:

+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?

+ Vì sao ông Lương Định Của không

đem gieo ngay cả mười hạt giống ?

+ Ông đã làm gì để bảo vệ giống lúa?

- Giáo viên kể lại lần 2 và lần 3

- Yêu cầu học sinh tập kể theo cặp

- Mời HS thi kể trước lớp

- Giáo viên lắng nghe bình chọn học

sinh kể hay nhất

+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì

về nhà nông học Lương Định Của ?

c) Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

- Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

hỏi :+ Viện nghiên cứu nhận được 10 hạt giống quý

+ Vì lúc ấy trời đang rét nếu đem gieo hạt nảy mầm sẽ bị chết rét.+ Ông chia 10 hạt ra hai phần 5 hạt đem gieo trong phòng TN, còn

5 hạt ngâm nước ấm, gói vào khăn,tối tối ủ người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảymầm

- Từng cặp tập kể lại nội dung câuchuyện

- 1 số em thi kể trước lớp

- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể tốt nhất

+ Ông Lương Định Của là người rất say mê nghiên cứu khoa học, rấtquý những hạt lúa giống Ông đã nâng niu từng hạt giống

- Hai em nhắc lại nội dung bài học

- Kể ra những lợi ích của một số thân cây

- Có thái độ bảo vệ và giữ gìn cây xanh ở mọi lúc, mọi nơi

II - Chuẩn bị :

- Các hình trong SGK

III - Các hoạt động dạy học :

Thời

4ph 1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên 1 số cây có thân đứng, thân bò,

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo mục II. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng theo mục II (Trang 3)
Bảng và HD phân tích tiếng khó. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng v à HD phân tích tiếng khó (Trang 9)
Bảng con. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng con. (Trang 37)
Bảng con. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng con. (Trang 43)
Bảng lớp: Nhiễu, Nguyễn. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng l ớp: Nhiễu, Nguyễn (Trang 46)
Bảng viết. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng vi ết (Trang 47)
Bảng lớp. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng l ớp (Trang 51)
Bảng con. - Bài giảng GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 21(CKTKN)H
Bảng con. (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w