Kiểm tra bài cũ 5 phút - Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính: - Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại.. Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài
Trang 1Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2010
Môn: Tập đọc - Kể chuyện TIẾT: 61.62 BÀI: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU ( sgk/ 22 )
Thời gian: 80
I Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lam nhẩm,
mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của bài thơ.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần VN ?
- YC đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mà ăn
Trang 2Quốc Khái : có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí
1 GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện Sau đó, tập kể một đoạn của
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích HS kể lại cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
- HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, ta
se học được nhiều điều hay./ sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân / Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu
** Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Thời gian: 40
I Mục tiêu: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có đến 4 chữ số và
giải toán bằng hai phép tính
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3; 4
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp
- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: Gọi HS nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
- GV và HS nhận xét đánh giá
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm bài
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Tính nhẩm
- HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )
6779 6284 7461
Trang 5MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT: 21 BÀI: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1)
Thời gian: 35
I Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp
với lứa tuổi
- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài
* GD cho HS kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
II Tư liệu và phương tiện: Tranh SGK, phiếu học tập, VBT.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, các em cần phải làm gì ?
- Để thực hiện đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, ta cần ghi nhớ điều gì ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới.
a) Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm
- YC các nhóm quan sát các tranh nhận xét về cử
chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong các
tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang
gặp gỡ, trò chuyện với khách nước ngoài Thái
độ, cử chỉ của các bạn rất vui vẻ, tự nhiên, tự tin
Điều đó biểu lộ lòng tự trọng, mến khách của
người VN Chúng ta cần tôn trọng khách nước
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối
với người khách nước ngoài ?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ như
thế nào về cậu bé VN ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng
với khách nước ngoài ?
Trang 6- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười
thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài những
việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách
của các em, giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết
Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ nói về việc :
- Cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khách nước
ngoài
- Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi cần
thiết
- Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn trọng khi
gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận
+ TH1 : Chê bai trang phục và ngôn ngữ của dân tộc khác là một điều không nên Mỗi dân tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình Tiếng nói, trang phục, văn hoá
…… của các dân tộc đều cần được tôn trọng như nhau
+ TH2:Trẻ em VN cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để
họ thêm hiểu về đất nước mình, thấy được lòng hiếu khách, sự thân thiện,
an toàn trên đất nước chúng ta
Trang 7Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
MÔN: TOÁN TIẾT: 102 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 ( sgk/ 104 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4 HS khá, giỏi có thể làm cả 4 BT
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ.
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Hướng dẫn thực hiện phép trừ
- GV ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như
SGK
- GV chốt lại: Muốn trừ một số có bốn chữ số
cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết
số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng
phải thẳng cột , viết dấu trừ và kẻ đường gạch
ngang rồi thực hiện từ phải sang trái
b) Luyện tập (20 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp thực hiện vào SGK
- Mời một em lên bảng sửa bài
- HS nhận xét đánh giá
Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào tập trắng
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
8652
- 3917 4735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu đề bài tập: Tính
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
9996 2340
Trang 8- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào tập trắng
- Mời một HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4
- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm thế
4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 m vải
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm
- Lấy 8 : 2 = 4 (cm)
- HS vẽ
- a) Sai ; b) đúng
Trang 9MÔN: CHÍNH TẢ TIẾT: 41 BÀI: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU ( SGK/ 24 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài
viết sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a/ b HS khá, giỏi làm cả BT2
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ :GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ
ngữ : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe - viết
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1 Hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất
ham học?
b) HD cách trình bày bài viết
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li
- Đọc cho HS soát lỗi
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh sáng, đọc sách,
- Viết trên bảng lớp, bảng con
- Viết vào vở ô li
- HS nêu yêu cầu của BT và làm vào VBT
- 1 HS lên bảng làm ý a
- HS nhận xét, chữa bài
- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận xét, chữa bài
a chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại
- cho nhân dân
b nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến
sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả
Trang 11MÔN; THỦ CÔNG TIẾT: 21 BÀI: ĐAN NONG MỐT (Tiết 1)
Thời gian: 35
I Mục tiêu: Biết cách đan nong mốt.
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn
II Chuẩn bị: Tranh quy trình ; các nan đan mẫu ba màu khác nhau ; bìa màu.
- Kéo, giấy thủ công
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra (3 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : HD HS quan sát và nhận xét (5 phút)
- Giới thiệu tấm đan nong mốt (H.1) & hướng dẫn HS
quan sát, nhận xét
- Đan nong mốt được sử dụng để làm đồ dùng trong gia
đình như đan làn hoặc đan rổ, rá……
- Để đan nong mốt người ra sử dụng các nan đan bằng các
nguyên liệu khác nhau như mây, tre, giang, nứa, lá
dừa………
- Trong thực tế, người ta thường sử dụng các nan rời bằng
tre, nứa, giang, mây, lá dừa…… để đan nong mốt, nong
đôi làm đồ dùng trong gia đình
Trong bài học này, để làm quen với việc đan nan, chúng ta
sẽ học cách đan nong mốt bằng giấy, bìa với cách đan đơn
giản nhất
b) Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Cắt các nan dọc : Cắt một hình vuông có cạnh 9 ô Sau
đó, cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8
như hình 2 để làm các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh
tấm đan có kích thước rộng 1ô, dài 9ô Nên cắt các nan
ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh
(H.3)
Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy, bìa (H.4)
Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan và lệch nhau 1
nan dọc giữa hai hàng nan ngang liền kề
Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau
- Quan sát
- HS nhận xét và trả lời
- Quan sát
- Vài HS thực hành cắt
Trang 12- Đan nan ngang thứ nhất : Đặt các nan dọc lên bàn, đường
nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó, nhấc nan
dọc 1, 4, 6, 8 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan
ngang thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc
- Đan nan ngang thứ hai : Nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7, 9 và
luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang thứ hai cho
khít với nan ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ ba : giống như đan nan ngang thứ
nhất
- Đan nan ngang thứ 4: giống như đan nan ngang thứ 2
Cứ đan như vậy cho đến hết nan ngang thứ bảy
* Chú ý : Đan xong mỗi nan ngang phải dồn nan cho khít
rồi mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán
từng nan XQ tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan
không bị tuột (giống như tấm đan ở H.1).Chú ý dán cho
thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- YC HS nhắc lại : Đan nong mốt có mấy bước ?
- Tổ chức cho HS kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập
Trang 13MÔN: TẬP VIẾT TIẾT: 21 BÀI: ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ ( sgk/ 27 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng); viết đúng
tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
* Nội dung tích hợp về giáo dục bảo vệ môi trường: GD tình yêu quê hương, đất
nước qua câu ca dao:
Ôi Quãng Bá,cá Hồ Tây
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
* Phương thức tích hợp: - Khai thác trực tiếp nội dung bài.
II Đồ dùng dạy - học: Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ Tên riêng và câu tục ngữ viết trên
dòng kẻ ô li trên bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: HS viết chữ N (Ng) - Nguyễn Văn Trỗi - Nhiễu điều ……cùng
trên bảng lớp và bảng con
- Gv nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 giới thiệu bài
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
2 HD viết trên bảng con.
a Luyện viết chữ hoa
- YC tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu các chữ O, ¤, ¥, Q, T kết hợp nhắc lại
cách viết từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- YC đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Lãn Ông ( Hải Thượng Lãn Ông Lê
Hữu Trác (1720 - 1792) là một lương y nổi tiếng,
sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một phố cổ
của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông.)
- Viết mẫu trên bảng lớp
Trang 14- HD tập viết trên bảng con : Lãn Ông
c Luyện viết câu ứng dụng
- YC đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu : Câu ca dao ca ngợi những sản vật
quý, nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở Quảng Bá
( làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa
ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người
- HD HS viết các chữ : Ổi, Quảng, Tây
3 HDHS viết vào vở Tập viết
- Nêu YC viết theo cỡ nhỏ
- Lưu ý HS viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng
- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thành bài
- HS viết vào vở Tập viết
Trang 15Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT: 63 BÀI: BÀN TAY CÔ GIÁO ( sgk/ 25 )
Thời gian: 40
I Mục tiêu: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : cong cong,
thoắt cái, dập dềnh, rì rào Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên; Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh sgk; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ : 2 HS kể câu chuyện Ông tổ nghề thêu, nêu ý nghĩa câu chuyện.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
+ Tìm hiểu từ mới : SGK - mầu nhiệm ( có phép lạ
tài tình ) YC đặt câu với từ "phô"
+ GV nói thêm : trong một số trường hợp, cùng với
nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có cả ý khoe
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YC cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời CH:
+ Từ mỗi tờ giấy,cô giáo đã làm ra những gì ?
YC đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, tưởng tượng để
tả ( lưu loát, trôi chảy, có hình ảnh) bức tranh gấp và
cắt dán giấy của cô giáo
- YC HS đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời :
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
* Chốt lại : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
- HS đặt câu VD : Cậu bé cười, phô hàm răng sún
- Các nhóm đọc bài
- HS đọc đồng thanh cả bài
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm xong một mặt trời với nhiều tia nắng toả
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- HS suy nghĩ trả lời
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
+ HS phát biểu : Cô giáo rất khéo
Trang 16có phép mầu nhiệm Bàn tay cô đã mang lại niềm
vui và bao điều kì lạ cho các em HS Các em đang
say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên
cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp
5 Củng cố - Dặn dò.
- YC nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HSVN tiếp tục HTL cả bài thơ
léo / Bàn tay cô giáo như có phép mầu / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ./……
- Lắng nghe
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Thi đọc từng khổ, cả bài thơ.+Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thi đọc
+ Một số HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Trang 17MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TIẾT: 41 BÀI: THÂN CÂY ( sgk/ 78 )
Thời gian: 35
I Mục tiêu: Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo,
thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
* GDHS các kĩ năng sống: -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây
-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PP/KTDH: -Thảo luận , làm việc nhóm
-Trò chơi
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ Kể tên một số cây mà em biết
- Nêu những điểm giống nhau, khác nhau của cây
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- YC thảo luận nhóm cặp YC quan sát
Hình/78,79 SGK và trả lời theo gợi ý :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân
leo, thân bò trong các hình
+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo (mềm) ?
mọcĐứng
Bò
3 Cây dưa chuột
- Có thân phình to thành cũ
Cấu tạoLeo Thângỗ
(cứng)
Thânthảo(mềm)
x
x
xxxx
Trang 18có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
b) Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau :
- Phát cho mỗi nhóm tờ câm này
Đứng
Bò
Leo
- Khi GV hô " bắt đầu" thì lần lượt từng người
bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù
hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối cùng
sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to