- Giaùo vieân nhaéc hoïc sinh löu yù: Ñaây laø một hoạt động cho BCH Liên Đội của - Học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.. trường tổ chức.[r]
Trang 1
Thứ 2
20.02
Tập đọc Toán Đạo đức Lịch sử
Phân xử tài tình Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
Em yêu hòa bình ( Tiết 1) Sấm sét đêm giao thừa
Thứ 3
21.02
L.từ và câu
Toán Khoa học
MRVT: Trật tự, an ninh.
Mét khối.
Sử dụng năng lượng điện.
Thứ 4
22.02
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Chú đi tuần Luyện tập Lập chương trình hoạt động Châu Phi
Thứ 5
23.02
Chính tả
Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa (tt) Thể tích hình hộp chữ nhật Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 6
24.02
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Thể tích hình lập phương.
Lắp mạch điện đơn giản.
Trả bài văn kể chuyện
Tuần 23
Trang 2Tiết 23 : ĐỊA LÍ
Châu phi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm 1 số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của châu Phi.
2 Kĩ năng: - Xác định được trên bản đồ vị trí, giới hạn của Châu Phi, các đới
cảnh quan của Châu Phi
- Biết xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khi hậu
với thực vật, động vật của Châu Phi
3 Thái độ: - Yêu thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ tự nhiên, các đới cảnh quan Châu Phi Quả địa cầu
- Tranh ảnh về các cảnh quan: hoang mạc, rừng thưa và Xa-Van
ở Châu Phi
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét, đánh giá,
3 Giới thiệu bài mới:
“Châu Phi”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Vị trí , địa lí giới hạn
Phương pháp: Sử dụng bản đồ, hỏi đáp.
- GV kết luận : Châu Phi có diện tích
lớn thứ 3 trên thế giới, sau châu Á và
châu Mĩ
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, sử
dụng lược đồ, trực quan
+ Phát phiếu học tập đã in sẵn các câu
hỏi:
- Địa hình Châu Phi có đặc điểm gì?
- Khí hậu Châu Phi có gì khác so với
các Châu lục đã học? Vì sao?
+ Hát
- Nêu các đặc điểm của Châu Á, Âu
- So sánh các đặc điểm của Châu Á, Âu
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Học sinh dựa vào bản đồ treo tường, lược đồ và kênh chỉ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
+ Trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí giới hạn của Châu Phi
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Dựa vào SGK, lược đồ, tranh ảnh để trả lời các câu hỏi:
Trang 34’
1’
- Kết luận :
+ Địa hình châu Phi tương đối cao , khí
hậu nóng, khô bậc nhất thế giới
+Có quang cảnh tự nhiên : từng rậm
nhiệt đới, rừng thưa và xa-van, hoang
mạc Các quang cảnh rừng thưa và
xa-van, hoang mạc có diện tích lớn nhất
thế giới
Hoạt động 3 : Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhóm.
- Đưa ra sơ đồ thể hiện đặc điểm và
mối quan hệ giữa các yếu tố trong 1
cảnh quan và yêu cầu học sinh điền
+ Tổng kết thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Châu Phi (tt)”
- Nhận xét tiết học
+ Làm các câu hỏi ở mục 2 / SGK
+ Trình bày
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Thảo luận, điền nội dung vào sơ đồ/
SGVối và đánh mũi tên nối các ô
+ Nhóm nhanh, đúng thắng cuộc
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết 23 : LỊCH SỬ
Sấm sét đêm giao thừa
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó trận chiến ở Tào sứ quán Mĩ ở Sài Gòn là một trong những trường hợp tiêu biểu
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Thân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sửa nước
nhà
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam
+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
13’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Đường Trường Sơn.”
- Đường Trường Sơn ra đời như thế
nào?
- Hãy nêu vai trò của hệ thống đường
Trường Sơn đối với Cách mạng miền
Nam?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Sấm sét đêm giao thừa.”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc tổng
tiến công Xuân Mậu Thân
Mục tiêu: Học sinh nắm bối cảnh
chung của cuộc Tổng tiến công và nổi
dậu Tết Mậu Thân
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Xuân Mậu
Thân 1968, quân dân miền Nam đã lập
chiến công gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK,
đoạn “Sài Gòn … của địch”
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc SGK
Trang 55’
2’
1’
- Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
những chi tiết nói lên sự tấn công bất
ngờ và đồng loạt của quân dân ta
- Hãy trình bày lại bối cảnh chung của
cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân
Hoạt động 2: Kể lại cuộc chiến đấu
của quân giải phóng ở Toà sứ quán Mĩ
tại Sài Gòn
Mục tiêu: Học sinh kể lại cuộc chiến
đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
SGK theo nhóm 4
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc
chiến đấu ở Toà đại sứ quán Mĩ tại Sài
Gòn
Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghĩa lịch sữ
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân
Mậu Thân
Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại.
- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân?
Giáo viên nhận xết + chốt
Ý nghĩa: Tiến công địch khắp miền
Nam, gây cho địch kinh hoàng, lo ngại
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Hoạt động 4: Củng cố.
- Ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy
vào thời điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những nơi
nào?
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Chiến thắng “Điện Biên
Phủ trên không”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh trình bày
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc thầm theo nhóm
- Nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 45 : TẬP ĐỌC
Phân xử tài tình
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ câu, đoạn, bài.
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành mạch, chậm rãi,
thể hiện giọng điệu của từng nhân vật và niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án
3 Thái độ: - Ca ngợi trí thông minh , tài xử kiện của vị quan án
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Cao Bằng.”
- Giáo viên kiểm tra bài
Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt
của Cao Bằng?
Thiên nhiên Cao Bằng tượng trưng
cho lòng yêu nước của người dân miền
núi như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Qua bài học hôm nay các em sẽ
được biết về tài xét xử của một vị quan
án và phần nào hiểu được ước mong
của người lao động về một xã hội trật
tự an ninh qua sự thông minh xử kiện
của một vị quan án trong bài đọc:
“Phân xử tài tình”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên chia đoạn để học sinh
luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm
Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời nội dung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn
Trang 7 Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn
học sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm
chưa chính xác như: rung rung, tra hỏi,
lấy trộm biết trói lại, sư vãi
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ
ngữ học sinh nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
(giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện
sự khâm phục trí thông minh tài xử
kiện củ viên quan án, giọng phù hợp
với đặc điểm từng đoạn: kể, đối thoại)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi
Vị quan án được giới thiệu là người
như thế nào?
Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì?
- Giáo viên chốt: Mở đầu câu chuyện,
vị quan án được giới thiệu là một vị
quan có tài phân xử và câu chuyện của
hai người đàn bà cùng nhờ quan phân
xử việc mình bị trộm vài sẽ dẫn ta đến
công đường xem quan phân xử như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi
Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn
- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu có)
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu câu trả lời
Dự kiến:
Ông là người có tài, vụ án nào ông cũng tìm ra manh mối và xét xử công bằng
Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình bí mật cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình Họ nhờ quan phân xử
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày kết quả
Dự kiến: Quan đã dùng những cách:
Cho đòi người làm chứng nên không có người làm chứng
Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét cũng không tìm được chứng cứ
Trang 8 Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người ấy cắp tấm vải?
- Giáo viên chốt: Quan án thông minh
hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra
phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải để
buộc họ tự bộc lộ thái độ thật làm cho
vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ bị
phá nhanh chóng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn
còn lại
Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa,
quan cho gọi những ai đến?
Vì sao quan lại cho gọi những
người ấy đến?
Quan án đã tìm kẻ trộm tiền nhà
chùa bằng cách nào? Hãy gạch dưới
những chi tiết ấy?
- Giáo viên chốt: Quan án đã thực
hiện các việc theo trình tự, nhờ sư cụ
biện lễ cúng thật giao cho mỗi
người một nắm thóc đánh đòn tâm
lý: Đức Phật rất thiêng: ai gian thì thóc
trong tay người đó nảy mầm quan
sát những người chay đàn thấy chú tiểu
thỉnh thoảng hé bàn tay xem lập tức
cho bắt
Vì sao quan án lại dùng cách ấy?
Quan án phá được các vụ án nhờ
vào đâu?
Quan sai xé tấm vải làm đôi chia cho hai người đàn bà mỗi người một mảnh
Một trong hai người khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại
- Học sinh phát biểu tự dọ
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự tay làm
ra tấm vải, hy vọng bán tấm vải kiếm được ít tiền nên đau xót khi tấm vải bị xé tam
Người dửng dưng trước tấm vải bị xé là người không đổ công sức dệt nên tấm vải
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
Quan cho gọi tất cả sư sãi, kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm tiền
Vì quan phán đoán kẻ lấy trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là người sống trong chùa chứ không phải là người lạ bên ngoài
Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ cúng Phất …
lập tức cho bắt và chỉ rõ kẻ có tật mới hay giật mình”
- Học sinh chọn ý (b) đúng
Quan hiểu rằng kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng
Nhờ ông thông minh quyết đoán
Trang 93’
1’
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những
vị quan án tài giỏi, xét xử công minh
bằng trí tuệ, óc phán đoán đã phá được
nhiều vụ án khó Hiện nay, các chú
công an bảo vệ luật pháp vừa có tri
thức, năng lực, đạo đức, vừa có phương
tiện khoa học kĩ thuật hỗ trợ đã góp
phần bảo vệ cuộc sống thanh bình trên
đất nước ta
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác
định các giọng đọc của một bài văn
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng
phù hợp nội dung câu chuyện, tình cảm
của nhân vật
Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ,
/ bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, /
bảo là / của mình //
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận tìm nội dung ý nghĩa của bài văn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đua đọc diễn cảm bài văn
- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”
- Nhận xét tiết học
Nắm vững tâm lý đặc điểm củ kẻ phạm tội …
Bình tĩnh, tự tin, sáng suốt …
- Học sinh nêu các giọng đọc
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ ràng,
rành mạch
Lời bẩm báo: giọng mếu máo, đau khổ
Lời quan án: chậm rãi, ôn tồn, uy nghiêm
- Nhiều học sinh luyện đọc
- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn cảm bài văn
- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bày kết quả
Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh, tài xử
kiện của vị quan án, bày tỏ ước mong có những vị quan toà tài giỏi trong xã hội xét xử công tội nghiêm minh, bảo vệ trật tự an ninh xã hội
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
***
Trang 10RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 46 : TẬP ĐỌC
Chú đi tuần
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ
nhàng trìu mến, tha thiết thể hiện tình cảm của người chiến sĩ an ninh với các cháu học sinh miền nam
2 Kĩ năng: - Hiểu các từ ngữ trong bài, hoàn cảnh ra đời của bài thơ
3 Thái độ: - Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ an ninh yêu thương,
quan tâm lo lắng cho các cháu, sẵn sàng, chịu gian khổ để giữ cho cuộc sống của các cháu bình yên, các cháu học hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ học sinh luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Phân xử tài tình.”
- Giáo viên đặt câu hỏi
- Vị quan án được giới thiệu là một
người như thế nào?
- Quan đã dùng biện pháp nào để tìm
ra người lấy cắp vải?
- Nêu cách quan án tìm kẻ đã trộm tiền
nhà chùa?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Chú đi tuần.”
Giáo viên khai thác tranh minh hoạ “Các chiến sĩ đi tuần trong đêm,
qua trường học sinh miền Nam số 4”
- Giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” các
chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh thế nào
và có tình cảm gì đối với các bạn học
sinh? Đọc bài thơ các em sẽ hiểu điều
- Hát
- 3 Học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
Trang 1110’
10’
đó
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
từ ngữ
- Giáo viên nói về tác giả và hoàn cảnh
ra đời của bài thơ (tài liệu giảng dạy)
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh: mỗi đoạn thơ là 1 khổ thơ
- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường
- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”
- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”
- Khổ 4: Đoạn còn lại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc những từ ngữ phát âm còn lẫn lộn
do ảnh hưởng của phương ngữ như âm
tr, ch, s, x…
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
giọng nhẹ, trầm lắng, thiết tha
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả
lời câu hỏi
- Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh như thế nào?
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau
đọc các khổ thơ 1 và 2 và nêu câu hỏi
- Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần
bên hình ảnh, giấc ngủ yêu bình của
học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ đi tuần
trong đêm khuya qua trường Học sinh
miền Nam lúc mọi người đã yên giấc
ngủ say tác giả đã đặt hai hình ảnh đối
lập nhau để nhằm ngợi ca những tấm
lòng tận tuỵ hy sinh quên mình vì hạnh
phúc trẻ thơ của các chiến sĩ an ninh
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn
lại và nêu câu hỏi
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khá giỏi đọc bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc 1 khổ thơ
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dự kiến: Người chiến sĩ đi tuần trong đêm khuya, gió rét, khi mọi người đã yên giấc ngủ say
- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau
- Học sinh phát biểu
- Dự kiến: Tác giả bài thơ muốn ngợi ca những chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ còn lại
- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữ và chi tiết