1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 7 tiết 16 đến 28

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> là những tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn - Đoạn 1: là biểu cảm trực tiếp -> người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình cách này thường gặp trong thư [r]

Trang 1

Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày soạn:

7 7

I - Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp hs

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

3 Tư tưởng:

-Có ý thức tiến hành các bước tạo lập văn bản

II Phương pháp:

Phân tích mẫu, thuyết trình, rèn luyện theo mẫu

III Chuẩn bị:

1 Gv: Hướng dẫn HS tạo lập văn bản 1 cách đúng phương pháp, đúng quy trình, chất lượng được nâng cao hơn Bảng phụ

2 Hs:Bài soạn

III Phương pháp

IV Tiến trình tổ chức giờ dạy:

1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

2.Bài mới:

*Hoạt động 1 – Giới thiệu bài :Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông

thường, đơn giản bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập về tạo lập văn bản.

TG Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu 3’

10’

*Hoạt động 2

+HS đọc đề bài trong sgk

- Dựa vào những kiến thức đã được học

ở bài trước, em hãy xác định yêu cầu của

đề bài?

*Hoạt động 3

- Để tạo lập văn bản chúng ta phải làm

I - Đề bài:

* Y/c của đề bài:

- Kiểu văn bản: viết thư

- Về tạo lập văn bản: 4 bước

- Độ dài văn bản: 1000 chữ

II- Xác lập các bước để tạo lập văn bản:

1- Định hướng cho văn bản:

Trang 2

gì?

- Việc định hướng ở đề này có những

nhiệm vụ cụ thể nào?

+ Nội dung viết về những vấn đề gì?

+ Đối tượng là ai?

+ Mục đích là gì?

- Bước thứ 2 của việc tạo lập văn bản là

gì?

Nhiệm vụ của bước 2 là gì?

- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên

VN thì viết những gì? Viết như thế nào?

- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí

hậu, cây cối, chim muông ?

- Cảnh mùa hè có những gì đặc sắc?

- Mùa thu có những đặc điểm gì?

- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?

- Sau khi đã xây dựng được bố cục thì

chúng ta phải tiếp tục công việc gì?

- Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta

phải làm gì ?

Đọc bài tham khảo sgk (60)

- Hs viết đoạn mở đầu bức thư ?

-Gv gọi hs đọc, nhận xét

*Hoạt động 4

* Nội dung:

- Truyền thống lịch sử

- Danh lam thắng cảnh

- Phong tục tập quán

*Đối tượng:

- Bạn đồng trang lứa ở nước ngoài

* Mục đích:

- Giơi thiệu về vẻ đẹp của đất nước mình.-> Để bạn hiểu về đất nước VN

2- Xây dựng bố cục:

( Rành mạch, hợp lí, đúng định hướng.)

a, MB:

- Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên

b, TB:

- Tả cảnh sắc từng mùa:

* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối

đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơm ngát, chim muông hót líu lo

* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực

rỡ Hoa phượng nở rực trời

* Mùa thu: gió thu se lạnh, thơm mùi

hương cốm mới

* Mùa đông: Thơm mùi ngô

nướng

c, KB:

- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ

3- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

thành những câu văn, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.

III- Luyện cách diễn đạt:

MB: Anna thân mến !

Cũng như tất cả các bạn bè của chúng mình trên trái đất này, mỗi chúng ta đều sinh ra và lớn lên trên một đất nước tươi đẹp Với bạn đó là nước Nga vĩ đại còn với mình là đất nước Việt Nam thân yêu

Trang 3

Gv gọi hs nhận xét bài trình bày của

nhau Gv nhận xét tổng hợp, rút kinh

nghiệm

Bạn có biết không? Đất nước mình nằm

ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có

4 mùa xuân, hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có 1 vẻ đẹp riêng độc đáo, bạn ạ

* Hoạt động 5:2’

4 Củng cố

-Gv đánh giá sự chuẩn bị của hs và giờ học

4 Hướng dẫn học bài

-VN học bài, soạn bài “Sông núi nước Nam, phò giá về kinh”

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

…………

Tiết 17: Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM

Ngày soạn: ……….

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp hs

- Qua bài thơ HS hiểu được khí phách và khát vọng của dân tộc ta thời xưa thể

hiện ở tinh thần độc lập dân tộc, tự hào về chiến thắng chống ngoại xâm, khẳng

định sức mạnh dân tộc trong việc bảo vệ và phát triển đất nước

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Rèn HS kỹ năng tìm hiểu, phân tích thơ trữ tình trung đại Kỹ năng đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình Trung đại

3 Tư tưởng:

-Giáo dục HS ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc Biết ơn và gìn giữ những gì mà

cha ông để lại

II Phương pháp: phân tích, bình giảng.

III Chuẩn bị:

1 Gv: Bài soạn, tư liệu bài thơ, bảng phụ.

2 Hs: Soạn trước bài

Trang 4

-GV:-Những điều cần lưu ý: Việc dạy thơ dịch cần phối hợp cả 3 văn bản, tránh

lấy lời dịch làm nguyên văn

IV Tiến trình tổ chức giờ dạy:

1.Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa một bài ca dao trong chùm bài Những câu hát châm biếm?

3.Bài mới:

*Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:Ở nước ta thời Trung đại đã có một nền thơ ca rất phong phú và hấp dẫn Thơ Trung đại VN được việt bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm

và có nhiều thể loại Trong chương trình Ngữ văn 7 học 8 tác phẩm thơ Trung đại , trong đó mở đầu bài :Sông núi nước Nam

TG Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu

HĐ2:

Gv giới thiệu đôi nét về hoàn cảnh ra

đời tác phẩm và thể thơ

Gv hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang

nghiêm thể hiện được khí phách hào

hùng của bài thơ, nhịp 4/3

Gv yêu cầu hs theo dõi kĩ phần chú

thích để trau dồi vốn từ Hán – Việt

GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ

không có tên nhưng nhiều người đặt

tên là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi

nước Nam)

? Sông núi nước Nam được coi là bản

Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của

nước ta viết bằng thơ Vậy tuyên

ngôn độc lập là gì

? Em có nhận xét gì về số câu, số chữ

trong câu, cách hiệp vần ?

A Giới thiệu tác phẩm

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật).- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng

B Đọc – Hiểu văn bản

1 Đọc: Giọng sang sảng, tự hào

2 Chủ đề:

Khẳng định chủ quyền độc lập của đất nước Việt Nam, khẳng định không 1 thế lực nào được xâm phạm được chủ quyền đó

Trang 5

? Sông núi nước Nam là 1 bài thơ

thiên về biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy

nội dung biểu ý đó được thể hiện

theo 1 bố cục như thế nào? Hãy nhận

xét bố cục và biểu ý đó?

- 2 câu đầu: nước Nam là của người

Nam Điều đó được sách trời định

sẵn, rõ ràng

- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm

phạm, xâm phạm thì thế nào cũng

chuốc phải thất bại thảm hại

-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý

rõ ràng)

+HS đọc 2 câu đầu

? 2 câu đầu ý nói gì?

+GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên

lí khách quan, tất yếu, có giá trị như

lời tuyên ngôn Nó là quyền độc lập

và tự quyết của dân tộc ta Đó là ý chí

sắt đá của 1 dân tộc có bản lĩnh, có

truyền thống đấu tranh Hai câu thơ

có giá trị mở đầu cho 1 tuyên ngôn

độc lập ngắn gọn của nước Đại Việt

hùng cường ở thế kỷ XI

? Nói như vậy là để nhằm mục đích gì

? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì

trong 2 câu thơ này?

+Hs đọc 2 câu thơ cuối

? 2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về

truyền thống đấu tranh bất khuất của

dân tộc ta và nêu lên 1 nguyên lí có t/

chất hệ quả đối với 2 câu thơ trên)

? Nói như vậy để nhằm mục đích gì?

? Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam

có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ?

Nếu có thì thuộc trạng thái nào?

+Gv : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm

rất sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ:

Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng

bảo vệ quyền độc lập và kiên quyết

chống ngoại xâm - ẩn kín : bài thơ có

sắc thái biểu hiện cảm xúc mãnh liệt,

3 Bố cục:2 phần

4 Phân tích:

a, Hai câu đầu:

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhân định phận tại thiên thư -> Nước Nam là của người Nam, điều đó

đã được sách trời định sẵn, rõ ràng

=>Khẳng định chủ quyền đất nước Thể hiện tình y/nước, niềm tự hào dân tộc

b, Hai câu cuối:

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

->Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại

=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam

-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam

III Tổng kết: Ghi nhớ : ( sgk 65 )

Trang 6

với ý chí sắt đá trong lời nói, người

đọc phải suy nghĩ, nghiền ngẫm mới

thấy ý tưởng đó

- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng

điệu, nhịp thơ? Tác dụng?

+HS đọc ghi nhớ

III- Tổng kết:

*Ghi nhớ sgk-65

* HĐ 4:

3 Củng cố :

Gv nhắc lại nghệ thuật thơ và khí phách Việt được thể hiện trong hai bài thơ

4 Hướng dẫn học bài:

- Nắm được nghệ thuật và ý nghĩa của hai bài thơ

- Học thuộc lòng 2 bài thơ, soạn bài “ Từ Hán Việt”

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Trang 7

Tiết 18: PHÒ GIÁ VỀ KINH

Trần Quang Khải

Ngày soạn: ………

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp hs

- Qua bài thơ HS hiểu được khí phách và khát vọng của dân tộc ta thời xưa thể hiện ở tinh thần độc lập dân tộc, tự hào về chiến thắng chống ngoại xâm, khẳng định sức mạnh dân tộc trong việc bảo vệ và phát triển đất nước

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Rèn HS kỹ năng tìm hiểu, phân tích thơ trữ tình trung đại Kỹ năng đọc - hiểu văn bản thơ trữ tình Trung đại

3 Tư tưởng:

-Giáo dục HS ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc Biết ơn và gìn giữ những gì mà

cha ông để lại

II Phương pháp: phân tích, bình giảng.

III Chuẩn bị:

1 Gv: Bài soạn, tư liệu về Lí thường Kiệt, Trần Quang Khải, bảng phụ.

2 Hs: Soạn trước bài

-GV:-Những điều cần lưu ý: Việc dạy thơ dịch cần phối hợp cả 3 văn bản, tránh lấy lời dịch làm nguyên văn Đồ dùng:

IV Tiến trình tổ chức giờ dạy:

1.Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng và nêu ý nghĩa một bài ca dao trong chùm bài Những câu hát châm biếm?

3.Bài mới:

*Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:Ở nước ta thời Trung đại đã có một nền thơ ca rất phong phú và hấp dẫn Thơ Trung đại VN được việt bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm

và có nhiều thể loại giờ trước, các em đã được thấy hào khí của dân tộc ta trong bài Sông núi nước Nam, giờ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một bài thơ cũng hào hùng không kém: Phò giá về kinh của Trần Quang Khải

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu

Trang 8

+HS đọc chú thích sgk (66).

? Nêu vài nét về tác giả Trần Quang

Khải?

-Trần Quang Khải (1241- 1294), con trai

thứ ba của vua Trần Thái Tông

- Là võ tướng kiệt xuất, có công lớn

trong hai cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Mông – Nguyên (1284- 1285,

1287- 1288)

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Sau khi dẹp tan giặc năm 1285, ông

làm bài thơ này lúc đi đón 2 vua từ Thiên

trường về Thăng Long

GV giảng them về thể thơ ngũ ngôn tứ

tuyệt Đường luật

* Hoạt động 3:

GV hướng dẫn hs cách đọc

- Bài thơ đề cập đến vấn đề gì ?

Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc Mông -

Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau

khi đất nước thái bình

+Hướng dẫn đọc: Giọng phấn chấn, hào

hùng, chậm chắc Nhịp 2/3

? Có thể chia bài thơ làm mấy phần ?

2 phần: - P1: 2 câu đầu – hào khí chiến

thắng

- P2: Khát vọng thái bình, thịnh

trị của dân tộc

+Đọc 2 câu đầu

? Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của

bài thơ nói về 2 chiến thắng Chiến thắng

Chương Dương sau nhưng được nói

trước chiến thắng Hàm Tử, để làm sống

lại không khí của chiến trường Hai câu

thơ như 1 ghi chép cảnh chiến trường

kinh thiên động địa)

? Em có nhận xét gì về lời thơ của tác

giả ? Tác dụng của lời thơ đó?

- Lời thơ rõ ràng, rành mạch và mạnh

mẽ gân guốc làm sống dậy 1 không khí

2 Tác giả

- Trần Quang Khải (1241- 1294), con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông

- Là võ tướng kiệt xuất, có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (1284- 1285, 1287- 1288)

2 Tác phẩm:

- Bài thơ viết năm 1285

- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) - Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng

B Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc : giọng hào hùng, phấn

chấn, nhịp 2/3

2 Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến

thắng giặc Mông - Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau khi đất nước thái bình

3 Bố cục: 2 phần

4 Phân tích:

4.1.Hai câu đầu: Hào khí chiến

thắng

Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù

( Đoạt sóc Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan.) -> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở Chương Dương và Hàm Tử

-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - làm sống dậy không khí trận mạc

Trang 9

trận mạc như có tiếng va của đao kiếm,

tiếng ngựa hí, quân reo!)

Gv cho hs so sánh bản phiên âm với vản

dịch thơ, chú ý các từ đoạt, cầm Hồ ?

Gv bình giảng

? nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm

mục đích gì?

? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của

tác giả trong nguyên tác?

? Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm

gì?

+HS đọc 2 câu cuối

? ý 2 câu cuối nói gì?

- lời động viên, phát triển đất nước trong

hoà bình Như vậy thái bình vừa là thành

quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức

Đó là chiến lược giữ nước lâu bền)

Gv giải thích nghĩa của tu trí lực

Cho hs so sánh bản dịch với nguyên tác

? Em có nhận xét gì về câu thơ thứ 3?

- Như một lời nhắc nhở: Không được

ngủ quên trong chiến thắng

GV bình giảng

? Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm

gì ?

?Em có nhận xét gì về cách biểu ý của

bài thơ? Ý tứ của tác giả được thể hiện

như thế nào?

+Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng,

diễn đạt ý tưởng trực tiếp, không hình

ảnh hoa mĩ, cảm xúc trữ tình được nén

kín trong ý tưởng 2 câu đầu là niềm tự

hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu

sau là niềm tin sắt đá vào sự bền vững

muôn đời của đất nước

HĐ 4:

=> động từ mạnh, từ ngữ biểu cảm: Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc

b, Hai câu cuối : Khát vọng thái

bình thịnh trị của dân tộc

Thái bình nên gắng sức Non nước ấy nghìn thu (Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san.)

=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào

sự bền vững muôn đời của đất nước

C Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn

- Từ ngữ rõ ràng, không hình ảnh hoa mĩ

2 Nội dung:

- Niềm tự hào trước sức mạnh của dân tộc

- Niềm tin sắt đá vào sự vững bền muôn đời của đất nước

Trang 10

? Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò

giá về kinh và bài Sông núi nước Nam

có gì giống nhau ? (Nhận xét 2 bài thơ

Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh:

- Hai bài thơ đều thể hiện 1 chân lí lớn

lao và thiêng liêng đó là : Nước VN là

của người VN, không ai được xâm

phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại (bài

1)

-Hai bài thơ đều là thể Đường luật Một

theo thể thất ngôn tứ tuyệt, 1 theo thể

ngũ ngôn tứ tuyệt Cả 2 bài thơ đều diễn

đạt ngắn gọn, xúc tích, cảm xúc và ý

tưởng hoà làm một

3 Củng cố:

GV khái quát lại nội dung, nghệ thuật của bài thơ

4 Hướng dẫn học bài:

- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ, hiểu nghĩa của bản dịch

- Soạn: Từ Hán Việt

V Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

Trang 11

Tiết 19 TỪ HÁN VIỆT

Ngày soạn: ……….

7

7

I- Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt

- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

2 Kĩ năng:

Nhận biết được từ Hán Việt và hiểu ý nghĩa cua nó, biết dùng từ Hán Việt phù hợp với hòa cảnh giao tiếp cụ thể

3 Tư tưởng:

- Biết dùng từ Hán Việt trong công việc viết văn biểu cảm và trong giao tiếp

II Phương pháp:

Phân tích ngôn ngữ, phân tích phân loại, rèn luyện theo mẫu

III- Chuẩn bị:

1 Gv: Bảng phụ

2 Hs:Bài soạn

*Những điều cần lưu ý:

Dạy cho HS hiểu được cấu tạo của từ ghép Hán Việt qua sự so sánh

với từ ghép thuần Việt

IV Tiến trình lên lớp:

2.Kiểm tra : ? Thế nào là đại từ? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ?

3.Bài mới:

*Hoạt động 1 – Giới thiệu bài: Từ: nam, quốc, sơn hà là từ thuần Việt hay là từ muợn? mượn của nước nào?

Ở bài từ mượn lớp 6, chúng ta đã biết: bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt.Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán việt và từ ghép Hán Việt

TG Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu

10’

HĐ 2:

+Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc

sơn hà

? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà

nghĩa là gì ?

? Tiếng nào có thể dùng như một từ

A Bài học I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

1 Ví dụ: SGK

2 Nhận xét:

* VD1:

1- Nam: phương Nam, quốc: nước,

Ngày đăng: 01/04/2021, 11:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w