1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 11 tiết 88 đến 91

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 265,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: - Tiểu sử tóm tắt là văn bản thông tin một cách khách quan, trung thực những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp của một cá nhân nào đó.. Mục đích: - Giới thiệu cho người đọc,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 1/ 2/ 20010

Tiết 88-89

đặc điểm loại hình của tiếng việt

A Mục đích yêu cầu

- Giúp HS nắm  ! đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình

- Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp

- Củng cố, ôn tập kiến thức về nguồn gốc Tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành

bằng hệ thống câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới:

* Hoạt động 1

HS đọc mục I và trả lời câu hỏi

- Loại hình ngôn ngữ là gì ?

Theo em Tiếng Việt thuộc loại hình nào?

* Hoạt động 2

HS đọc mục 2 GV phân tích ví dụ, so

sánh với ngôn ngữ tiếng Anh, Nga và

chuẩn xác kiến thức

- Nhận xét Tôi 1 và tôi 2 ; anh ấy 1 và anh

I Loại hình ngôn ngữ

- Loại hình ngôn ngữ là một kiểu cấu tạo ngôn ngữ, trong đó bao gồm một hệ thống những

đặc điểm có liên quan với nhau, chi phối lẫn nhau

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

II Đặc điểm loại hình ngôn ngữ

1 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

Ví dụ: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

 7 tiếng / 7 từ / 7 âm tiết

 Đọc và viết đều tách rời nhau

 Đều có khả năng cấu tạo nên từ: Trở về /

ăn chơi / thôn xóm …

2 Từ không biến đổi hình thái

Ví dụ: Tôi 1 tặng anh ấy 1 một cuốn sách, anh

ấy 2 tặng tôi 2 một quyển vở.

Trang 2

ấy 2 ngữ âm, chữ viết có thay đổi không?

lấy ví dụ để so sánh với tiếng Anh?

- Quan sát ví dụ và rút ra nhận xét?

* Hoạt động 3

HS đọc ghi nhớ SGK

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV nhận xét và

cho điểm

Nhóm 1+2: Bài tập 1

Nhóm 3+4: Bài tập 2

 Từ trong Tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp

3 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự S2! sau và

sử dụng các % từ

Ví dụ:

- Tôi ăn cơm / ăn cơm với tôi / ăn phần cơm của tôi nhé

- Tôi đang ăn cơm

- Tôi đã ăn cơm rồi

- Tôi sẽ ăn cơm

- Tôi vừa ăn cơm xong

 Trật tự sắp đặt từ ngữ và % từ thay đổi thì

ý nghĩa của câu cũng thay đổi

III Ghi nhớ

- SGK

IV Luyện tập

Bài tập 1

- Nụ tầm xuân(1): Bổ ngữ

- Nụ tầm xuân (2): Chủ ngữ

- Bến(1):Bổ ngữ

- Bến (2):Chủ ngữ

- Trẻ(1):Bổ ngữ /Trẻ (2): Chủ ngữ

- Già(1):Bổ ngữ/Già(2):Chủ ngữ

- Bống (1): Định ngữ

- Bống (2)(3)(4):Bổ ngữ

- Bống(5)+(6):Chủ ngữ

Bài tập 2

- Lập bảng so sánh:

Quyển vở Cô giáo

Đọc

Тетрат

Yчитеникца Чйтат

Book Teacher Read

- I’m read book

- Я чйтаю кнйгу

Trang 3

- Tôi đọc sách.

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại

***********************

Ngày soạn: 2 / 2/ 2010

Tiết 90

Tiểu sử tóm tắt

A Mục đích yêu cầu.

Giỳp học sinh:

1 Nắm được mục đớch, yờu cầu của văn bản tiểu sử túm tắt.

2 Biết cỏch viết một văn bản tiểu sử túm tắt.

3 Cú ý thức sưu tầm tài liệu, tra cứu tư liệu và thận trọng khi viết văn bản tiểu sử túm tắt.

B Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học.

C Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng

hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D Tiến trình giờ học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn.

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HS    I - SGK,   cõu !"

GV

- )* +, túm . là gỡ?

I Mục đớch, yờu cầu của tiểu sử túm tắt.

1 Khỏi

- cỏch khỏch quan, trung nhõn nào -"

- Vớ nhà khoa

  cỏn 5  giỏo viờn

2

-

Trang 4

-

gì?

-

yêu

- Nhãm 1: V¨n b¶n gåm mÊy phÇn ? §ã lµ

nh÷ng phÇn nµo ?

- Nhãm 2: C¸c tài li2u HKc l9a chn trong

ti*u s, tãm t.t c?a LH<ng Th' Vinh là

nh:ng tài li2u nhH th' nào?

- Nhóm 3: Tác

- Giúp tác W  ("

- Giúp chúng ta trong G  2 cán 5 lãnh "

-

?8 "

3 Yêu

- Thông tin   cách khách quan, chính xác xác

- K> 3G  @ 3' * +? tóm ."

-

II Cách viết tiểu sử tóm tắt.

1

) ' Vinh" ( SGK-T 54)

- + Nhân thân:  tên, 9 27D quán + Các

+ toán + tài hoa, danh

- Các tài xác, chân  9 tiêu 5* 3= thân  ' và   + Ghi rõ  tên, quê quán, các J   gian

+ toán pháp", "Hí

- + So sánh +

2

Trang 5

- Qua   sỏt vớ A em hóy cho 5'

+

*

HS

Nhúm 1: Làm BT 1

Nhúm 2: So sỏnh )* +, túm . và Q'

Nhúm 3: So sỏnh )* +, túm . và < O'

lớ B 1

2.1 Cỏc + G  2 khỏi quỏt nhõn thõn( B +,

cỏ nhõn):

quờ quỏn,

+

xó + 5*"

+

2.2 Cỏc + 32  sỏch, tra ( b +< H : ! nhõn

+ 5*"

+ +

III Ghi

- SGK

IV

Bài tập 1:

-

- Cỏc a- b- 3' +< O' lớ B "

e-

Bài tập 2:

Văn bản Giống nhau Khác nhau

Tiểu sử tóm tắt

một nào đó, do viết

chia buồn với gia quyến

Sơ yếu lí lịch

Do bản thân viết, theo mẫu cố định

Đều viết về một nhân vật nào đó

Đối

Trang 6

Nhúm 4: So sỏnh VB thuyết

minh rộng hơn, có cảm xúc

4

*********************

Ngày soạn: 7/ 2/ 2010

Tiết 91

Tôi yêu em

( Puskin )

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp HS cảm nhận  ! vẻ đẹp giản dị, trong sáng, tinh tế cả về nội dung và hình

… của nhân vật trữ tình

B Phương tiện thực hiện.

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành.

Phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội

dung GV chuẩn xác kiến thức

- Tiểu dẫn SGK trình bày những nội

dung chính nào ?

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Tác giả

- Tên đầy đủ, năm sinh, năm mất

- Quê quán

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Các tác phẩm tiêu biểu

2 Bài thơ

- Bài thơ có liên quan đến nữ nhân vật Ôlênhia

thành Hình ảnh cô gái luôn là nguồn cảm hứng trong thơ Puskin

- Bài thơ viết năm 1829,  ! in trong tập

Trang 7

* Hoạt động 2.

Nhận xét và đọc lại

?

Nhận xét kết cấu bài thơ?

* Hoạt động 3

Trao đổi thảo luận nhóm Đại diện

nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến

thức

Nhóm 1 Cách thổ lộ tình yêu của nhân

Nhóm 2 Sự mâu thuẫn giữa tình cảm và

Những bông hoa phương Bắc, xuất bản 1930,

lúc nhà thơ 30 tuổi

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giải thích từ khó

- SGK

3 Nhan đề bài thơ

- Bài thơ vốn không có nhan đề - Puskin không

đặt nhan đề cho bài thơ

căn cứ vào mạch tình cảm của bài thơ

– Em: Nói đúng tình cảm

quan hệ giữa nhân vật trữ tình và em – vừa gần vừa xa, vừa đằm thắm vừa dang dở Có thể coi đây là bức % tình

4 Kết cấu

- Căn cứ vào dấu câu , bài thơ có 2 ý lớn ( 4 câu

đầu/ 4 câu sau )

- Căn cứ vào lôgíc ý, bài thơ chia làm 3 đoạn,

bắt đầu bằng cụm từ Tôi yêu em

- Bài thơ  ! viết theo thể thơ phức tạp nhất

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

5.1 Bốn câu đầu

- Tôi yêu em …đến nay…ngọn lửa tình chưa tàn phai

 bày tỏ quan điểm chân thành, giọng điệu trầm lắng, dè dặt, ngập ngừng, cách nói không hoa mĩ, giản dị trong cách diễn đạt để nhằm khẳng định : tình yêu !%( hoàn toàn tắt lụi trong tôi

- Tình yêu ấy S2! kia điên dại, mê say, đến bây giờ vẫn âm thầm cháy trong tim

- Nhưng không để em bận lòng …hay hồn em phải u hoài

 mạch thơ đột ngột thay đổi, khẳng định tình yêu không mang lại hạnh phúc cho em thì phải chấm dứt, trả lại sự thanh thản cho tâm hồn em

- Lý trí muốn chối bỏ, tình yêu lại tuôn trào :

Ngọn lửa tình / không muốn bận lòng Vậy là

Trang 8

là gì ?

Nhóm 3 Diễn biến phức tạp của nhân

Nhóm 4 Tại sao nói hai câu kết là bất

ngờ, hàm chứa nhiều ý vị ?

- Em học  ! điều gì qua bài thơ?

* Hoạt động 4

- Nhân vật trữ tình tuyên bố một kiểu yêu cao

mình yêu hạnh phúc

 Đó chính là văn hóa tình yêu!

5.2 Bốn câu sau

- Thẳng thắn bộc lộ tình yêu của mình, rất đời

: Âm thầm/ không hi vong/ rụt rè/ hậm hực / ghen.

- Đau khổ khi yêu mà không  ! đền đáp, yêu

mà không hi vọng Tình yêu ở đây là sự hiến dâng, sự hi sinh thầm lặng

- Nhân cách của nhân vật trữ tình  ! bộc lộ ở hai câu thơ cuối : Yêu chân thành đằm thắm/

cầu em được người tình như tôi đã yêu em.

 Câu thơ hay nhất, sáng I sau bao sóng

gió, tình yêu ấy vẫn vẹn nguyên dù bao đau khổ

- Câu thơ cuối bất ngờ xuất hiện nhân vật thứ 3 trong bài thơ : Cầu em…người tình : Cách nói

đẩy ra, kéo vào, từ chối mà khẳng định Không mình

chỉ cho mà không hề nhận

Văn hóa tình yêu

6 Kết luận

- Bài thơ tình đặc sắc, bộc lộ một tình yêu riêng trữ tình, một tình yêu âm thầm của một trái tim thủy chung

- Đề cao phong cách tình yêu : Chân thành đằm thắm mà không thô thiển mù quáng, thiết tha

- Bài thơ thể hiện rõ tài năng điêu luyện của

một mặt trời thơ Nga Puskin xứng đáng với tên gọi thân yêu của công chúng Nga: Nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu

III Ghi nhớ

Trang 9

HS đọc ghi nhớ SGK - SGK.

- Học thuộc lòng bài thơ Nắm nội dung bài học

********************

Ngày soạn: 10/ 2/ 2010

Tiết 91

Bài thơ số 28

( R Ta - Go )

A Mục đích yêu cầu

- Tìm hiểu cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của nhà thơ ấn Độ

B Phương tiện thực hiện

- SGK Ngữ văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành

thảo luận nhóm

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tôi yêu em Nêu suy nghĩ sau khi học xong

bài thơ đó

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt nội dung

GV chuẩn xác kiến thức

* Hoạt động 2

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Tác giả

Nôben văn học năm 1913

2 Giới thiệu tập thơ: Người làm vườn

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

Trang 10

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhóm

? Thể hiện niềm khao khát gì trong tình yêu ?

- Nhóm 2 Chàng trai làm gì để đáp

- Nhóm 3 Tại sao càng giãi bày, càng

2 1 Sự giãi bày tình cảm của nhân vật trữ tình.

- Hình ảnh đôi mắt: Băn khoăn, buồn !%( thực khao khát hoà nhập tâm hồn

- Đáp ứng nguyện vọng đó, chàng trai phơi bày trần trụi tất cả: Chân thực, giản dị, không câu

nệ

gì về anh và tiếp tục đòi hỏi cao hơn nữa

2.2 Sự hi sinh vì nhau nhưng đầy mâu thuẫn trong tình cảm của nhân vật trữ tình.

cuộc đời mình, hiến dâng tất cả cuộc đời cho tình yêu:

+ Đời là viên ngọc: Đập nát nó ra + Đời là đoá hoa: Xé nhỏ nó ra quốc

anh

 Sự tăng tiến tình cảm trong sự đòi hỏi và giãi bày: Từ giãi bày - đến hi sinh - cuối cùng là hoà hợp

mạnh sự hi sinh, tấm lòng hiến dâng cao cả cho tình yêu

- Trái tim tình yêu không đơn giản là vật chất

đau; thiếu thốn và giàu sang - đó là tất yếu của tình yêu

2.3 Khát vọng hoà đồng, tình yêu rộng mở.

- Hai câu cuối mang tính chất triết lý sâu sắc

- Tình yêu là sự vô cùng không ranh giới

- Tình yêu luôn đòi hỏi sự thống nhất trọn vẹn, luôn khao khát biết trọn nó Đó là chân lý của Tago

3 Kết luận

Trang 11

- Nhóm4 Nội dung hai câu thơ cuối là

gì?

- Suy nghĩ của em sau khi học xong bài

thơ?

cống hiến cho cuộc đời

- Bài thơ trữ tình giàu chất triết lý, hình ảnh sinh động, quan niệm tình yêu trong sáng lành mạnh: Đó là tình yêu hoà hợp, gần gũi, thấu duy nhất và tuyệt đối trong tình yêu

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc lòng bài thơ

-  tầm những bài thơ tình hay nhất thế giới

************************************

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w