*Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là : .có một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác như câu a: “không phải là không” .kết hợp với một từ nghi vấn như câu c : “ai chẳng” .k[r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 11/2/2009
Tiết 89 CÂU TRẦN THUẬT
I/ Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
II/ Các bước lên lớp :
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra : Bt
- Thôi , im cái điệu hắt mưa sụt sùi ấy đi
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?
- Ôi , con đã cho bố một bất ngờ quá lớn !
? Xác định kiểu câu trong BT trên Vì sao em biết đó là câu CK, NV , CT ?
3/ Bài mới :
Gv giới thiệu bài mới : Trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày , chúng ta có biết bao nhiêu điều tâm
sự , trao đổi … Để thực hiện điều này chúng ta thường sử dụng kiểu câu trần thuật Vậy câu trần thuật có những đặc điểm gì về hình thức và chức năng như thế nào Tiết học này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu điều đó
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ1 : Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng câu tt
Hs đọc các ví dụ sau ( bảng phụ ).
a/ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh
thần yêu nước của dân ta (1) Chúng ta có quyền tự hào vì
những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng , Bà Triệu ,
Trần Hưng Đạo , Lê Lợi , Quang Trung …(2) Chúng ta phải
ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc , vì các vị ấy là
tiêu biểu của một dân tộc anh hùng (3)
(HCM , Tinh thần yêu nước của nhân dân ta )
b/ Thốt nhiên một người nhà quê , mình mẩy lấm láp , quần
áo ướt đầm , tất tả chạy xông vào , thở không ra lời (1)
- Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi !(2)
(Phạm Duy Tốn , Sống chết mặc bay )
c/ Cai Tứ là một người đàn ông thấp , gầy , tuổi độ bốn lăm ,
năm mươi (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại (2)
(Lan Khai , Lầm than)
d/ Ôi Tào Khê !(1) Nước Tào Khê làm đó mòn đấy !(2) Nhưng
dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung
thuỷ của ta (3)
(Nguyên Hồng , Một tuổi thơ văn )
*Về mặt hình thức trong 4 VD trên có câu nào là câu CK ko?
Có câu nào là câu NV vấn , câu nào là câu CT không ?
- Câu “Ôi Tào Khê !” có đặc điểm hình thức là câu cảm thán
.Còn lại tất cả những câu khác thì không
Gv : Những câu này gọi là câu trần thuật
* Theo em thế nào là câu trần thuật ?
Chuyển ý sang chức năng
- Chú ý câu a1,2 Nd nói về việc gì ?
- Chức năng thứ nhất của câu trần thuật là gì ?
- Tìm thêm câu trần thuật cùng có chức năng để kể
- Trong câu b2 người nhà quê bẩm báo điều gì ?
- Chức năng tiếp theo của câu trần thuật là gì ?
- Câu c1,2 chức năng của nó dùng để làm gì ?
GHI BẢNG
I Bài học:
1.Đặc điểm hình thức và chức năng :
Vd : sgk/45
a./Đặc điểm hình thức
- Câu d1 câu CT còn lại tất cả không có đặc điểm hình thức của câu CT , CK ,
NV
Câu trần thuật
b/Chức năng
a1,2 / b1 : kể
b2 : thông báo
c1,2: miêu tả
d2 : nhận định
a3 : yêu cầu
d3 : cảm xúc
Trang 2- Trong câu d2 NH đưa ra nhận xét gì ?
- Vậy chức năng của câu trần thuật này là gì ?
- Câu TT có những chức năng chính nào?
- Trong câu a3 người viết muốn đề nghị chúng ta điều gì ?
- Chức năng tiếp theo của câu TT là gì?
- Nội dung câu d3 trình bày tình cảm gì của tg ?
- Chức năng tiếp theo của câu TT là gì ?
- Các chức năng yêu cầu , bộc lộ tình cảm , cảm xúc vốn là
chức năng chính của các kiểu câu nào ?
- Câu TT thường kết thúc bằng dấu gì ?
- Ngoài ra nó còn kết thúc bằng dấu gì nữa ?
- Khi nào thì nó kết thúc bằng dấu (!) ?VS trong câu b2 , d1,2 lại
kết thúc bằng dấu (!) ? Ts trong câu a2 tg lại kết thúc câu bằng
dấu (…) ?
- Như vậy trong 4 kiểu câu CK , NV , CT , TT kiểu câu nào
được sử dụng phổ biến nhất ? VS ?
- Vì câu TT có thể đảm nhiệm các chức năng phục vụ
cho nhu cầu giao tiếp của con người
Hệ thống hoá kiến thức Hs đọc ghi nhớ sgk /46
HĐ2 : Luyện tập
BT1 ,: (ghi bảng phụ)
- Hs đọc và xác định yêu cầu của BT
hs làm việc theo nhóm
- GV ghi kiểu câu và chức năng và để lộn xộn , yêu cầu các
em tìm câu trả lời đúng nhất và dán vào đúng ô quy định
- Hình thức thi tiếp sức Hai nhóm , một nhóm tìm kiểu câu ,
một nhóm tìm chức năng Nhóm nào làm xong trước cộng
điểm tốt
Bt2: Đọc và xác định yêu cầu BT Làm việc độc lập
Bt3 : Xác định yêu cầu của BT
- Xác định kiểu câu
- Xác định chức năng các câu đó dùng để làm gì ?
Yêu cầu một em đọc thật đúng giọng điệu của 3 câu trong BT
- Nhận ra sự khác biệt về sắc thái t/c
Hs làm việc độc lập trả lời nhanh
BT4 : ghi bảng phụ
- Hs đọc và xác định yêu cầu BT
- Hs trả lời – gv ghi
BT5 : Gv đặt câu mẫu
Hs đặt câu về chủ đề của buổi học hôm nay
BT6 : Làm việc theo nhóm
( Có thể viết đoạn đối thoại giữa gv và hs ; giữa bác sĩ với
bệnh nhân ; giữa người mua hàng và người bán hàng ; giữa
con cái và bố mẹ …)
- Đọc đúng giọng điệu
- Cả lớp và gv cùng nhận xét
* Ghi nhớ sgk/46 II/ Luyện tập : BT1 :
Bài tập 1:
a/ Thế rồi
… b/ Mã Lương …
Kiểu câu Chức năng
BT2 :
- Dịch thơ : Câu nghi vấn
- Dịch nghĩa : Câu trần thuật
Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt của nhà thơ , khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó
BT3 :
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến Câu (b) , (c) thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu (a)
BT4 : Xác định có phải là câu TT
không
a/ Câu tt dùng để yêu cầu b/ - Câu tt dùng để kể
- Câu tt dùng để yêu cầu
4 Củng cố :
Câu nào dưới đây không dùng để kể , thông báo ?
A/ Chúng ràng buộc dư luận , thi hành chính sách ngu dân (Hồ Chí Minh)
B/ Lão muốn ngài nhấc hộ bó củi lên cho lão (Tôn-xtôi)
C/Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới (Tế Hanh)
D/ Sáng ra bờ suối , tối vào hang (Hồ Chí Minh)
5 Dặn dò : Học bài – hoàn chỉnh các BT
Soạn “Chiếu dời đô” – Đọc tìm hiểu chú thích và bố cục – Tìm hiểu đặc điểm thể “chiếu”– Tìm hiểu lịch sử triều đại nhà Lí
Trang 3Ngày soạn: 11/2/2009
Tiết: 90 Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ - Lí Công Uẩn
( Thiên đô chiếu )
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô
-Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
II.Các bước lên lớp:
1.Oån định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Lí Công Uẩn là vị vua thông minh, có tấm lòng nhân ái Oâng là người có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lí phồn vinh Với “Chiếu dời đô” đã thể hiện khát vọng của dân tộc Đại Việt về một đất nước độc lập, thống nhất có ý chí tự cường Vậy chiếu là gì? Sức thuyết phục của bài chiếu thể hiện ở điểm nào? Tiết học sẽ giúp các em hiểu rõ.
*Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả và thể văn chiếu.
-Giới thiệu vài nét về Lí Công Uẩn?
Xem chú thích sgk trang 50
-Chiếu là gì? Nêu đặc điểm chung của thể chiếu?
Xem chú thích sgk trang 50
Đặc điểm chung: là lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần dân
Chức năng của chiếu là công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà
vua, triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện
-Chiếu dời đô có đặc điểm gì riêng? Hoàn cảnh nào LCU viết bài chiếu?
Bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ mang
tính đơn thoại, một chiều của người trên ban bố mệnh lệnh là ngôn từ mang
tính chất đối thoại, trao đổi
Chiếu viết bằng văn xuôi, có xen câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp
nhàng
Năm 1010 Canh Tuất LCU viết chiếu ý định dời đô từ Hoa Lư ra Đại
La
*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
-G hướng dẫn cách đọc và tìm hiểu một số chú thích.
Giọng điệu chung là trang trọng, có những câu cần nhấn ạmnh sắc thái tình
cảm tha thiết, chân tình “ Trẫm rất đau xót …dời đổi” , “Trẫm muốn …thế
nào?”
Xem chú thích 3, 5, 8, 9, 10 /sgk
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.
-Đọc đoạn “Xưa nhà …phồn thịnh” Nội dung chính của đoạn?
Đoạn có tính chất nêu tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ phần sau Tác giả viện
dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua thời xưa bên Trung Quốc
-Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm
mục đích gì?
Thời nhà Thương có 5 lần dời đô, nhà Chu có 3 lần nhằm mục đích mưu
toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế
I.Tìm hiểu tác
tác giả:
thích/sgk/50
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Đọc:
2.Phân tích:
a.Nêu việc dời đô của các vua xưa Trung Quốc (thuận theo mệnh trời, ý dân)
đất nước vững bền, phát triển
b.Phê phán hai triều Đinh Lê không chịu dời đô
Trang 4hệ sau Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời ( phù hợp với qui luật khách
quan) vừa thuật theo ý dân ( phù hợp với nguyện vọng của nhân dân)
-Kết quả của việc dời đô ấy như thế nào?
Làm cho đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng
-Theo em, sự viện dẫn của LTT nhằm mục đích gì?
LTT dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô của hai triều là để chuẩn bị lí lẽ
ở phần sau: Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đem lại những kết
quả tốt đẹp thì việc LTT dời đô không có gì là khác thường, trái với qui
luật
-Đọc đoạn “Thế mà …dời đổi” Nội dung chính của đoạn?
Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét của ông có tính chất phê phán
hai triều Đinh, Lê cứ đóng yên đô thành ở vùng núi Hoa Lư
-Theo tác giả, việc hai triều không dời đô sẽ phạm những sai lầm gì?
Không theo mệnh trời (không phù hợp qui luật khách quan), không biết
học theo cái đúng của người xưa
Hậu quả là triều đại thì ngắn ngủi, nhân dân khổ sở, vạn vật không thích
nghi, không thể phát triển thịnh vượng trong một vùng đất chật chội
-Thảo luận: Việc hai triều Đinh Lê không dời đô là không theo mệnh trời hay
còn vì một lí do nào khác?
Thực ra hai triều vẫn cứ phải đóng đô ở Hoa Lư vì thế và lực của hai
triều chưa đủ mạnh để ra nơi đồng bằng, đất phẳng, nơi trung tâm của đất
nước mà vẫn còn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở thời Lí mới
phát triển
-Nhận xét gì giọng văn trong đoạn này?
“Trẫm rất đau xót” cạnh lí là tình, lời văn tác động tới tình cảm người
đọc
-Đọc đoạn cuối Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn làm kinh đô của đất
nước?
Vị thế địa lí: ở nơi trung tâm đất trời, mở ra 4 hướng nam bắc đông tây, có
núi sông, đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội,
chật chội
Vị thế chính trị, văn hoá: là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn
phương”, là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực phong phú tốt
tươi”
thành Đại La có đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đô của đất nước
-Có nhận xét gì kết cấu bài chiếu và trình tự lập luận của tác giả?
Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không
còn thích hợp với sự phát triển của đất nước, nhất thiết phải dời đô
Đi tới kết luận: thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
đó là kết cấu tiêu biểu của văn nghị luận, trình tự lập luận rất chặt chẽ
-Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển
lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
Dời đô từ vùng Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng chứng tỏ triều đình
nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại
Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc
.Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang
sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự cường
-Thảo luận: Tại sao kết thúc bài Chiếu dời đô, LTT không ra mệnh lệnh mà lại
đã phạm những sai lầm lớn ( triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ sở…)
c.Khẳng định việc dời đô về thành Đại La là phù hợp
có những lợi thế tốt ( về địa
lí và chính trị, văn hoá)
III.Ghi nhớ:
Học thuộc phần ghi nhớ/sgk
IV.Luyện tập:
-Xem bài tập 1/sách BTNV
Trang 5đặt câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?” Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?
Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân Bài chiếu thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm chân thành Nguyện vọng dời đô của LTT phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
-H đọc phần Ghi nhớ /sgk / 51
*Hoạt động 4: Luyện tập
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi luyện tập
4.Củng cố = luyện tập:
*Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục:
-Kết cấu: có kết cấu 3 phần của thể văn nghị luận
.Phần mở đầu: nêu sử sách làm tiền đề
.Phần hai: soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều Đinh và Lê
.Phần kết luận: khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô -Trình tự lập luận : rất chặt chẽ, có sức thuyết phục lớn
5.Dặn dò:
-Học: -Nội dung bài Phần ghi nhớ /sgk
-Xem lại thể loại chiếu là gì ? -Soạn: - Bài “Câu phủ định”
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức câu phủ định
-Nắm vững chức năng câu phủ định
-Làm bài tập 1 ,2 , 3 /sgk Xem cách giải sách BTNV
Trang 6
Ngày soạn: 11/2/2008
Tiết: 91 CÂU PHỦ ĐỊNH
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
-Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
II.Các bước lên lớp:
1.Oån định:
2.Kiểm tra: -Hãy phân tích kết cấu của bài “Chiếu dời đô”.
-Có nhận xét gì về cách kết thúc của bài chiếu?
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Trong giao tiếp, ngoài những kiểu câu thông dụng thường dùng ta còn sử dụng kiểu câu phủ định Thế nào là câu phủ định ? Nó có đặc điểm và chức năng như thế nào ? Tiết học hôm nay giúp các em hiểu rõ.
Tiến trình tổ chức các hoạt động Phần ghi bảng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.
-Đọc ví dụ 1/sgk Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a ?
Câu b, c, d khác câu a là: có các từ ( không, chưa, chẳng)
-Những từ: không, chưa, chẳng hàm chứa ý nghĩa gì?
Phủ định sự việc trong câu đó là những từ ngữ phủ định
-Những câu này có gì khác với câu a về chức năng ?
Câu b ,c , d : dùng để phủ định sự việc “ Nam đi Huế” là không diễn ra
Câu a : dùng để khẳng định việc “ Nam đi Huế” là có diễn ra
-Hiểu thế nào là câu phủ định? Tìm vài từ ngữ phủ định ? Đặt câu có từ phủ định?
H đọc mục 1 / ghi nhớ /sgk / 53
-Đọc bài 2/52 Trong đoạn trích, những câu nào có từ ngữ phủ định?
Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
Đâu có !
-Thảo luận: Hai câu phủ định này có gì khác so với những câu trên ? Xác định nội
dung bị phủ định được thể hiện ở chỗ nào trong đoạn trích?
Khác: hai câu phủ định này không có phần biểu thị nội dung bị phủ định
*Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ 1 thể hiện trong câu nói của
ông thầy bói sờ vòi “ Tưởng con voi thế nào … như con đỉa”
*Nội dung bị phủ định trong câu phủ định thứ 2 thể hiện trong cả câu nói
của ông thầy bói sờ vòi “Tưởng …đỉa” và ông thầy bói sờ ngà “Nó chần đòn
càn”
-Vậy mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì ?
Câu nói của thầy sờ ngà (câu 1) chỉ phủ định ý kiến, nhận định của thầy sờ
vòi
Câu nói của thầy sờ tai (câu 2) phủ định ý kiến, nhận định của cả 2 người
nhằm phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại câu p.đ bác bỏ
H đọc phần ghi nhớ /sgk / 53
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
-G hướng dẫn H giải bài tập /sgk và sách BTNV
I.Bài học:
1.Đặc điểm hình thức câu phủ định
Mục 1/sgk
2.Chức năng của câu phủ định
Mục 2 /sgk
II.Luyện tập:
1.Ở lớp:
*Bài 1, 2, 3, 4,
5 /sgk / 53,54 2.Về nhà:
*Bài 6/sgk
4.Củng cố = Luyện tập:
*Bài 1/53: Xác định câu phủ định bác bỏ - giải thích
a “Bằng hành động … không có ưu tiên ….tương lai” câu phủ định miêu tả
Trang 7b “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!” câu phủ định bác bỏ ( ông giáo dùng để
“phản bác” lại suy nghĩ của lão Hạc : việc lão trót lừa con chó)
“Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!” câu phủ định miêu tả
c “Không, chúng con không đói nữa đâu.” câu phủ định bác bỏ ( cái Tí muốn làm thay đổi “phản bác” điều mà nó cho là mẹ đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá)
*Bài 2/53: Nhận xét và so sánh
*Cả ba câu trong a, b, c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định như:
-“không” trong câu a,b -“chẳng” trong câu c
*Những câu phủ định này có điểm đặc biệt là :
.có một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác như câu a: “không phải là không”
.kết hợp với một từ nghi vấn như câu c : “ai chẳng”
.kết hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định như câu b : “không ai không”
Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định chứ không phải phủ định
*Những câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tương đương với những câu trên:
a.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định)
b.Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng ( mọi người đều) từng ăn …….vào dạ
c.Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ ….cổng trường
*Bài 3/54: Nhận xét
*Nếu thay phải viết lại là : “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.” phải bỏ từ “nữa”
*Khi thay “không” bằng “chưa” thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi
Vì: -Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không
có, nhưng sau thời điểm đó có thể có
-Không biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có
Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn
*Bài 4/54: Nhận xét bài tập
-Các câu trên không phải là câu phủ định ( vì không có từ ngữ phủ định) nhưng cũng được dùng để biểu thị ý phủ định
*Câu “Đẹp gì mà đẹp!” phản bác ý kiến khẳng định một cái gì đó đẹp.
*Câu “Làm gì có chuyện đó!” phản bác tính chân thực của một thông báo hay một nhận
định
*Câu “Bài thơ này mà hay à?” câu nghi vấn dùng để phản bác ý kiến khẳng định bài thơ
nào …
*Câu “Cụ tưởng …chăng? câu nghi vấn mà ông giáo dùng phản bác điều lão Hạc nghĩ:
ông giáo sung sướng hơn lão Hạc
*Bài 5/54: Nhận xét thay từ
-Không thể thay “quên” bằng “không” hay “chưa” bằng “chẳng” việc thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu
.”Quên” : không nghĩ đến, không để tâm đến phải dùng từ này mới thể hiện được tâm sự Trần Quốc Tuấn là căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức không để tâm đến việc ăn uống …
(“quên” không phải là từ phủ định”
5.Dặn dò:
*Học bài: -Nắm vững phần ghi nhớ/sgk
-Làm bài tập 6/sgk / 54 và bằi 7 /BTNV / 38
*Soạn bài: - Chương trình địa phương ( phần Tập làm văn)
-Tìm và chọn một di tích, thắng cảnh ở địa phương mình để điều tra, tìm hiểu và nghiên cứu viết bài văn thuyết minh không quá 1000 chữ
Trang 8
Ngày soạn: 11/2/2009
Tiết: 92 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( phần Tập làm văn )
I.Mục tiêu bài học: Giúp HS
-Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
-Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình Nâng cao lòng yêu quí quê hương
II.Các bước lên lớp:
1.Oån định:
2.Kiểm tra: -Thế nào là câu phủ định ? Câu phủ định dùng để làm gì? Ví dụ?
-Đặt một câu không có từ phủ định nhưng biểu thị ý nghĩa phủ định ? Giải thích?
3.Bài mới: Quê hương em nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung có rất nhiều di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh đẹp, nổi tiếng được thế giới và nhà nước công nhận là những kì quan Nhằm giúp các
em có điều kiện tìm hiểu, nghiên cứu rõ hơn về nhưng di tích, thắng cảnh gần gũi, thân thuộc ở quê hương mình, tiết học hôm nay các em sẽ trình bày những điều hiểu biết đó qua những bài thuyết minh.
@ Nội dung thực hiện:
1.G ra đề tài và phân chia cụ thể cho từng tổ thực hiện ( trước đó một tuần)
-Tổ 1: Tìm hiểu về Thành cổ Diên Khánh
-Tổ 2: Tìm hiểu vềà Văn Miếu Diên Khánh
-Tổ 3: Tìm hiểu về Tháp Bà Nha Trang
-Tổ 4: Tìm hiểu về miếu thờ Trịnh Phong
2.G nêu yêu cầu cụ thể:
-Bài thuyết minh có thể giới thiệu bằng quan sát, miêu tả trực quan kết hợp với hiểu biết
-Các ý nên sắp xếp theo trình tự không gian và thơi gian phù hợp ( từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, xa đến gần - trước sau - chính trước phụ sau)
-Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và biểu cảm, tránh sao chép
-Phải có bố cục chặt chẽ Lời giới thiệu cần kèm theo miêu tả, bình luận
-Bài văn thuyết minh không quá 1000 chữ
-Cần sưu tầm tranh minh hoạ cho từng danh lam thắng cảnh ( Diên Khánh - Khánh Hoà)
3.G qui định thời gian thu bài - Tổ chức đọc cho lớp nghe - Thu thập làm tài liệu làm đặc san
4.G biểu dương, khen thưởng những bài hay, tranh minh hoạ đẹp
4.Củng cố:
-Cảm nghĩ của em về quê hương sau khi được nghe các bài thuyết minh của bạn -Yêu thích phong cảnh, di tích … nào nhất ? Vì sao ?
5.Dặn dò:
*Học bài: -Xem lại kĩ năng viết đạon văn thuyết minh
-Tiếp tục sưu tầm, nghiên cứu một vài thắng cảnh đẹp ở quê hương Khánh Hoà
*Soạn bài: -“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
-Phải đọc kĩ văn bản ; Tìm hiểu về tác giả ; thể loại hịch ; hoàn cảnh sáng tác ? -Trả lời câu hỏi 1 , 2 , 3 , 4 , 5 /sgk ( dựa vào sách BTNV)