- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu, nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài.. - Giáo viên kết hợp sửa sai nhữn
Trang 1Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 37 : TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ điệu các
câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từngnhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người
thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở con đường cứu nước, cứudân
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
- Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5 chủ điểm của
phần 2 (môn TĐ, chủ điểm đầu tiên “Người công
dân”, giới thiệu bài tập đọc đầu tiên “Người công dân
số 1” viết về chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là một
thanh niên đang trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân
tộc
- Ghi bảng người công dân số 1
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để học sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … này nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát âm chưa
chính xác, các từ gốc tiếng Pháp: phắc – tuya,
Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và giúp các
em hiểu các từ ngữ học sinh nêu thêm (nếu có)
- Hát
- HS lắng nghe
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của vở kịch
Trang 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu, nhân vật,
cảnh trí thời gian, tình huống diễn ra trong trích đoạn
kịch và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành trong bài
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu nói nào của anh
Thành trong bài đã nói đến tấm lòng yêu nước, thương
dân của anh, dù trực tiếp hay gián tiếp đều liên quan
đến vấn đề cứu dân, cứu nước, điều đó thể hiện trực
tiếp của anh Thành đến vận mệnh của đất nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh Thành và
anh Lê không ăn nhập với nhau
- Giáo viên chốt lại, giải thích thêm cho học sinh: Sở
dĩ câu chuyện giữa 2 người nhiều lúc không ăn nhập
nhau về mỗi người theo đuổi một ý nghĩa khác nhau
mạch suy nghĩ của mỗi người một khác Anh Lê chỉ
nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống
hàng ngày Anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu
dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu đến … làm
gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm đoạn văn
này, chú ý đọc phân biệt giọng anh Thành, anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng thể
hiện sự trăn trở khi nghĩ về vận nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách
của một người yêu nước, nhưng suy nghĩ còn hạn hẹp
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng các cụm từ
- VD: Anh Thành!
- Có lẽ thôi, anh ạ! Sao lại thôi! Vì tôi nói với họ
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch thể hiện cả
đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua phân vai
đọc diễn cảm
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữ khácchưa hiểu
- 2 học sinh đọc lại toàn bộ trích đoạnkịch
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trảlời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ởSài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn
- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tinđã xin được việc làm nhưng anh Thànhlại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câu hỏicủa anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “AnhLê nói … đèn Hoa Kì”
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
Trang 3 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong nhóm tìm
nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm.
- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài
- VD: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 37 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu
ghé , đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
“Tiết học hôm nay các con sẽ học câu ghép, vì thế
các em cần chú ý để có thể nắm được khái niệm về
câu ghép, nhận biết câu ghép trong đoạn văn, xác
định được các vế câu trong câu ghép và đặt được câu
ghép” – GV ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực hiện
từng yêu cầu trong SGK
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
- Hát
- HS nhắc lại
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đềbài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thựchiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng táchbộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạchdọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2gạch dưới vị ngữ
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to.+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại
Trang 6• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu
đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép?
• Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên thành
câu đơn được không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh phần ghi
nhớ
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập.
• Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép trong
đoạn văn và xác định về câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên bảng làm
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng nhưngười phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõngtay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành làcâu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Câu đơn: 1
- Câu ghép: 2, 3, 4
- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- VD: Không được, vì các vế câu diễn tảnhững ý có quan hệ, chặt chẽ với nhautách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nênđoạn văn có những câu rời rạc, khônggắn nhau nghĩa
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cánhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lên thựchiện và trình bày trước lớp
- VD:
1 Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanhthẳm như dâng lên cao
2 Trời/ cao mây trắng nhạt, biển/
mơ màng dịu hơi sương
3 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đụcngầu, giận dữ
4 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đụcngầu, giận dữ
5 Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/ cũngthấy như thế
6 Có một điều/ ít ai chú ý vẻ đẹpphần lớn/ là do
Trang 7- Cho các con trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi đề
bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
• Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở câu a, câu
b cho sẵn với vế câu có quan hệ đối chiếu
- Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan hệ
nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên
bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi câu ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân, các con viết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả
- VD:
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người
em chăm chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước Học sinh nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 8
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ , ngày tháng năm 200
Trang 9Tiết 38 : TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước).
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người thanh niên yêu
nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nước ngoài tìm conđường cứu dân, cứu nước, trích đoạn ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa vàquyết tâm cứu nước của anh
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Người công dân số Một”
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai: Người dẫn
truyện anh Thành, anh Lê đọc trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở của anh
Thành đối với dất nước
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Giới thiệu bài mới: Người công dân số 1 (tt).
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu phần 2
của vở kịch “Người công dân số 1”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch thành
đoạn để học sinh luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ ngữ học sinh
phát âm chưa chính xác và luyện đọc cho học sinh các
từ phiên âm tiếng Pháp như tên con tàu:
La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và giúp các
em hiểu thêm các từ nêu thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ đoạn kịch
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa vở kịch
- Nhiều học sinh luyện đọc
Trang 10 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn bộ đoạn trích để
trả lời câu hỏi nội dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh Lê và anh Thành
qua cách thể hiện sự nhiệt tình lòng yêu nước của 2
người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước,
cứu dân được thể hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài thể hiện
điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh Lê là như
thế nào về cây đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh Thành đều là
những công dân yêu nước, có tinh thần nhiệt tình cách
mạng Tuy nhiên giữa hai người có sự khác nhau về
suy nghĩ dẫn đến tâm lý và hành động khác nhau
+ Người công dân số 1 trong vở kịch là ai? Vì sao có
thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một công dân của
nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo nhân dân giành
độc lập cho đất nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh
vĩ đại xứng đáng được gọi là “Công dân số Một” của
nước Việt Nam
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêuthêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trảlời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều là nhữngthanh niên có lòng yêu nước nhưng giữahọ có sự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý tự
ti, cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnhcủa quân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn là conđường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ
+ Lời nói “Để giành lại non sông… về cứudân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứ đâu?”+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ có mộtngọn đèn khác anh ạ!”
- Học sinh trao đổi với nhau từng cặp rồitrả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây đèn làmục đích nhắc anh Thành nhớ mang theođèn để dùng vì tài sản của anh Thành rấtnghèo, chỉ có sách vở và ngọn đèn HoaKì
- Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèncó hàm ý là: đèn là ánh sáng của đườnglối mới, có tác dụng soi đường chỉ lối choanh và toàn dân tộc
- Người công dân số Một chính là ngườithanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành,sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thứclà công dân của một nước Việt Nam, độclập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn TấtThành, với ý thức này, anh Nguyễn Tất
Trang 11 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần đọc như
thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm theo các phân
vai
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua phân vai
đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi trong nhóm tìm
nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Nhận xét tiết học
Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ở đây chứ đâu?
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễn cảm phân vai theo nhân vật
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày
- VD: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm
ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
Thứ , ngày tháng năm 200
Trang 13Tiết 91 : TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài
toán có liên quan
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Hình thang “.
- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm của hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Diện tích hình thang “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành
công thức tính diện tích của hình thang
Phương pháp:, Thực hành, quan sát, động não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính
diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCD → hình tam giác ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK
- Nêu cách tính diện tích hình thang ABCD
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết vận dụng
công thức tính diện tích hình thang để giải các bài
toán có liên quan
Phương pháp: Thực hành, động não.
• Bài 1 :
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hành nhóm cắt ghép hình
A B
M
D
H C K ( B) (A)
- Lần lượt học sinh nhắc lại công thứcdiện tích hình thang
Trang 14- GV hỏi lại cách tính diện tích hình thang
• Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm phần ( a)
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình thang
vuông :
+ Quan sát H (b) , em có nhận xét gì về chiều cao và
cạnh bên của hình thang ?
• Bài 3:
- GV gợi ý : Trước hết ta phải tìm chiều cao
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại cách tính diện tích của hình thang
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3/ 94
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- HS vận dụng trực tiếp công thức tínhdiện tích hình thang
- HS làm bài dưới hình thức thi đua
- HS nêu cách tính
- HS sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Quan sát hình (a) và vận dụng công thứcđể giải bài
- HS đổi bài và sửa chéo lẫn nhau
+ Trong hình thang vuông , chiều caochính là cạnh bên của hình thang
- HS làm bài và sửa bài
- HS đọc đề bài , tóm tắt và nêu hướng giải bài
- HS lên bảng giải
- Cả lớp làm vở và nhận xét
Hoạt độngcá nhân.
- Thi đua cá nhân
- Tính diện tích hình thang ABCD
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 15
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 37 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra
- Nội dung kiểm tra
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập tả người”
(Dựng đoạn mở bài)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc lại 2 kiểu
mở bài đã học
- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
- Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp em làm
sao?
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về đoạn MB.
Phương pháp: Đàm thoại.
• Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, chỉ ra
sự khác nhau của 2 cách mở bài trong SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Hát
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu trực tiếp người hay sự vật địnhtả
- Nói một việc khác, từ đó chuyển sang giớithiệu người định tả
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bàitập, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến
- Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới thiệu trực
tiếp người định tả (giới thiệu trực tiếp ngườibà trong gia đình)
- Đoạn b : Mở bài gián tiếp, giới thiệu hoàn
cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả(bác nông dân cày ruộng)
Trang 16Phương pháp: Thực hành.
• Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
bài, làm theo các bước sau
- Bước 1 : Chọn 2 đề văn viết đoạn mở bài, chú ý
chọn đề bài có đối tượng mà em yêu thích, có tình
cảm, hiểu biết về người đó
- Bước 2 : Suy nghĩ và nhớ lại hình ảnh người định
tả để hình thành cho các ý, cho đoạn mở bài theo
các câu hỏi cụ thể
- Người em định tả là ai? Tên gì?
- Em có quan hệ với người ấy như thế nào? Em
gặp gỡ quen biết hoặc nhận thấy người ấy trong
dịp nào? Ơû dâu?
- Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấy như thế
nào?
- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở bài cho 2 đề
đã chọn theo 1 trong 2 cách, giới thiệu hoàn cảnh
xuất hiện của người ấy
- Giáo viên nhận xét, đánh giá những đoạn văn
mở bài hay nhất
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách mở bài trực
tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn tả người
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn mở bài vào vở
- Chuẩn bị: “Luyện tập dựng đoạn kết bài trong
bài văn tả người”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu câu 2
- Học sinh viết đoạn mở bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn mở bài, cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Bình chọn đoạn mở bài hay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 19 : CHÍNH TẢ
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
Phân biệt : r / d / gi ; o / ô
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh hưởng của
phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại bài tập 2
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các con sẽ nghe viết đúng
chính tả bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực” và
làm các bài luyện tập phân biệt âm đầu r/d/gi âm
chính o, ô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả, chú ý rõ
ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính xác các tiếng có
âm, vần, thanh mà các em thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn
trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tảû
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể là các chữ
r, d, gi, ô 2 là các chữ o, ô
- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng yêu cầu học
sinh các nhóm chơi trò chơi tiếp sức
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
Trang 18- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
• Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bài tập 2
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
- Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếp sức, em điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền
- VD: Các từ điền vào ô theo thứ tự là: giấc – trốn – dim – gom – rơi – giêng – ngọt
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên bảng lần lượt điền vào ô trống các tiếng có âm đầu r, d hoặc các tiếng có âm o, ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui và câu đố sau khi đả điền hoàn chỉnh thứ tự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong, rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở
Hoạt động lớp.
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r, d
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 92 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình
thang vuông)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Diện tích hình thang.
- Học sinh sửa bài nhà
- Nêu công thức tính diện tích hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Hình thang.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành
công thức tính diện tích hình thang
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
• Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc, công
thức tính diện tích hình thang
- Giáo viên lưu ý học sinh tính với dạng số, số thập
phân và phân số
• Bài 2:
- GV đánh giá bài làm của HS
Hoạt động 2: Rèn HS kĩ năng quan sát hình
vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình
thang và kĩ năng ước lượng để giải bài toán về diện
tích
• Bài 3:
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV đánh giá bài làm của HS
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Học sinh làm bài
Tìm đáy lớn – Chiều cao
Diện tích … (Đổi ra a)Số thóc thu hoạch
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
Trang 20 Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nêu lại cách tìm diện tích hình thang
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 1, 2 / 94
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- HS nêu và làm bài thi đua
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 19 : KỂ CHUYỆN
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện, qua câu chuyện Bác Hồ muốn khuyên cán bộ
nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốtviệc được phân công không nên so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình
vì công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện chiếc đồng hồ
3 Thái độ: - Có trách nhiệm của mình đối với công việc chung của gia đình, của lớp,
trường, xã hội
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích
+ Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tựa bài: Ôn tập kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ nghe câu
chuyện “Chiếc đồng hồ” Qua câu chuyện, các
em sẽ hiểu thêm về trách nhiệm của mỗi người
công dân đối với công việc chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện trực quan.
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh minh hoạ
phóng to như sách giáo khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa một số từ ngữ
khó chú giải sau truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
Phương pháp: Đàm thoại, kể chuyện, thảo luận.
♦Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu chuyện
- Hát
- 2 học sinh lần lượt kể lại cââu chuyện
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
Trang 22- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý kể những ý cơ
bản của câu chuyện không cố nhớ để lặp lại nguyên
văn từng lời kể của thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể chuyện
♦ Yêu cầu 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài, cho học sinh thi
đua kể toàn bộ câu chuyện
♦ Yêu cầu 3: Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra trong xã hội,
mỗi người lao động gắn bó với một công việc,
công việc nào cũng quan trọng, đáng quý
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể lại chuyện
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạntruyện theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kể chuyệntừng đoạn
- Nhiều học sinh thi đua kể toàn bộ câuchuyện
- Cả lớp đọc thầm lại câu hỏi, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
- Học sinh trao đổi trong nhóm rồi trình bàykết quả
Ví dụ: Câu chuyện khuyên ta hãy nghĩ đến lợiích chung của tập thể thực hiện, làm tốtnhiệm vụ được phân công, không nên nghĩđến quyền lợi riêng của bản thân mình
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- Học sinh tự chọn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
1 Kiến thức: - Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối
(quan hệ từ hoặc từ hộ ứng) và nối trực tiếp (không dùng từ nối)
2 Kĩ năng: - Phân tích được của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế
câu ghép) và bước đầu biết cách đặt câu ghép
3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép
II Chuẩn bị:
+ GV: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấy trắng để học sinhlàm bài tập 2
+ HS: VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Câu ghép”.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung ghi trong SGK
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh làm miệng bài tập 3
và nhận xét vế câu em vừa thêm vào đã thích hợp
chưa
3 Giới thiệu bài mới: “Cách nối các vế câu ghép”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 và 2
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trao đổi sau khi
đã thực hiện xong các bài tập 1 và 2 của phần nhận
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thànhtiếng yêu cầu bài tập 1 và 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh dùng bút chì gạch chéo đểphân tách 2 vế câu ghép, khoanh trònnhững từ và dấu câu ở ranh giới giữa cácvế câu (gạch mờ vào SGK)
- 4 học sinh lên bảng thực hiện rồi trìnhbày kết quả
- VD:
1) Súng kíp của ta mới bắn được một phátthì súng của họ đã bắn được năm sáumươi phát
2) Quân ta lấy súng thần công bốn lần rồimới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đãbắn dược hai mươi viên
3) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sựthay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
4) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre,đây là mái đình cong cong kia nữa là sânphơi
Trang 24xét em thấy các vế câu ghép được nối với nhau theo
mấy cách?
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
• Bài 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2 yêu cầu của bài tập
tìm câu ghép trong đoạn văn nói cách liên kết giữa
các vế câu trong từng câu ghép
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi trong nhóm và trìnhbày kết quả của nhóm
- VD: Có hai cách nối các vế câu ghépdùng từ nối và dùng dấu câu
Hoạt động cá nhân.
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ
- Học sinh xung phong đọc ghi nhớkhông nhìn sách
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu bài tập
- Học sinh suy nghĩ làm việc cá nhân các
em gạch dưới các câu ghép tìm đượckhoanh tròn từ và dấu câu thể hiện sựliên kết giữa các vế câu
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép
- Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bị xâmlăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi/ nó kếtthành … to lớn nó lướt qua … khó khăn/ nónhấn chìm … lũ cướp nước → bốn vế câuđược nối với nhau trực tiếp giữa các vếcâu có dấu phẩy
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Nó nghiến răng ken két/ nó cắn lại anh/nó không chịu khuất phục
→ Ba vế câu nối với nhau trực tiếp giữacác vế cau có dấu phẩy
- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Chiếc lá …/ chú nhái bén …/ rồi chiếcthuyền … xuôi dòng
→ Vế 1 và 2 nối trực tiếp bằng dấu phẩyvế 2 và 3 nối với nhau bằng quan hệ từ
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động lớp.
+ Cho ví dụ các vế câu ghép (dãy A).+ Nối các vế (dãy B)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 25
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 93 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
2 Kĩ năng: - Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tiû số phần trăm
3 Thái độ: -Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: VBT
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài: 1, 2
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố kỹ
năng tính diện tích hình tam giác vuông , hình thang
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, động não.
• Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại công thức tính diện
tích hình tam giác
- Lưu ý : Trong tam giác vuông thì một cạnh của hình
chính là chiều cao
- Giáo viên đánh giá bài làm của HS
• Bài 2:
- Giáo viên lưu ý HS vận dụng công thức tính diện
tích hình thang trong tình huống có yêu cầu phân tích
hình vẽ tổng hợp ( Trong tam giác BEC yêu cầu HS
vẽ chiều cao để từ đó suy ra diện tích BEC )
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố về giải
toán liên quan đến diện tích và tỷ số phần trăm
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
• Bài 3:
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS nhắc lại công thức
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh đổi tập, sửa bài – Cả lớp nhậnxét
- Học sinh đọc đề
- HS nêu lại cách tính S HTh và S HTG
- HS so sánh diện tích của 2 hình
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
Trang 26- GV gợi ý HS tìm :
+ Diện tích mảnh vườn
+ Diện tích trồng đu đủ
+ Số cây đu đủ trồng
+ Diện tích trồng chuối
+ Số cây chuối trồng
+ So sánh số cây chuối và cây đu đủ
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh nêu lại cách tìm diện tích hình tam giác ,
hình thang , tỉ số %
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 2/ 95
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Hình tròn , đường tròn “
- Nhận xét tiết học
- HS đọc đề bài và tóm tắt
- HS nêu cách giải
- HS lên bảng sửa bài
- Cả lớp làm vở và nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS nhắc lại công thức và làm bài thiđua
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết : KHOA HỌC
HỖN HỢP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tạo ra hỗn hợp.
- Khái niệm về hỗn hợp Kể tên một số hỗn hợp
2 Kĩ năng: - Thực hành tách các chất trong hỗn hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 66, 67
- Chuẩn bị: Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột, bát nhỏ, thìa nhỏ
Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước, phễu , giấy lọc,
bông thấm nước đủ dùng cho các nhóm Hỗn hợp chứa chất lỏng
không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựng nước, thìa đủ
dùng cho các nhóm Muối hoặc đường có lẫn đất, sạn
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Sự chuyển thể của chất “
→ Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Hỗn hợp”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành”Trộn gia vị”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm nêu công thức trộn gia vị
- Các nhóm nhận xét, so sánh hỗn hợp gia vị ngon
- Hỗn hợp là gì?
- GV chốt :
+ Tạo hỗn hợp ít nhất có hai chất trở lên và các chất
đó phải được trộn lẫn vào nhau
+ Nhiều chất trộn lẫn vào nhau có thể tạo thành hỗn
hợp, mỗi chất vẫn giữ nguyên tính chất của nó
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, quan sát, đàm thoại.
* Bước 1 : GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Không khí là một chất hay một hỗn hợp?
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi + học sinh trảlời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làmcác nhiệm vụ sau:
a) Tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muốitinh, mì chính và hạt tiêu bột
b) Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có nhữngchất nào?
- Nhiều chất trộn lẫn vào nhau
Hoạt động nhóm , cá nhân, lớp.
- Không khí là hỗn hợp
- (đường lẫn cát, muối lẫn cát, gạo lẫn
Trang 28+ Kể tên một số hỗn hợp mà bạn biết.
* Bước 2 : Yêu cầu nhóm trình bày kết quả
- GV kết luận : Trong thực tế ta thường gặp một số
hỗn hợp như: gạo lẫn trấu, cám lẫn gạo , đường lẫn
cát, muối lẫn cát, không khí, nước và các chất rắn
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét và nêu đáp án đúng
Hoạt động 4: Thực hành tách các chất trong hỗn
hợp
Phương pháp: Luyện tập.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành trang 75
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Dung dịch”
- Nhận xét tiết học
trấu…)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Các nhóm quan sát H 1, 2, 3 / 75
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoàtan trong nước, phễu, giấy lọc, bông thấmnước
- Đổ hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoàtan trong nước qua phễu lọc
- Kết quả : Các chất rắn không hòa tanđược giữ lại ở giấy lọc, nước chảy quaphễu xuống chai
- Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tanvào nhau (dầu ăn, nước), li (cốc) đựngnước, thìa đủ dùng cho các nhóm
- Đổ dầu ăn vào nước khuấy kĩ rồi đểyên Nước lắng xuống, dầu ăn nổi lênthành một lớp ở trên nước Dùng ống hút,tách dầu ra khỏi nước ( hoặc dùng thìagạn)
- Gạo có lẫn sạn , sạn, li (cốc) đựngnước
- Đổ hỗn hợp gạo lẫn với sạn vào rá Đãi gạo trong chậu nước sao cho các hạtsạn lắng dưới đáy rá, bốc gạo ở phía trên
ra, còn lại sạn ở dưới
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 29
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 38 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
( Dựng đoạn kết bài )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn kết bài.
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu mở rộng và
không mở rộng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn 2 cách kết bài: kết bài tự nhiên và kết bài mở rộng
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học sinh làm bài vở 2
đoạn mở bài tả người mà em yêu thích, có tình cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập tả người (Dựng
đoạn kết bài)
Tiết học hôm nay các em sẽ luyện tập dựng đoạn
kết bài
- Có mấy cách kết bài?
- Đó là những cách nào?
- Giáo viên theo bảng phụ viết sẵn 2 cách kết bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về đoạn MB.
Phương pháp: Đàm thoại.
• Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, chỉ ra sự
khác nhau của 2 cách kết bài trong SGK
- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài nào là kết bài tự
nhiên?
- Kết bài nào là kết bài mở rộng
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Hát
- Cả lớp nhận xét
- 2 cách kết bài
- Kết bài mở rộng và kết bài không mởrộng
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọc thầm,suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu khôngmở rộng , ngắn gọn, tiếp nối lời tả về bà,nhấn mạnh tình cảm với người được tả
- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng, saukhi tả bác nông dân, nói lên tình cảm vớibác, rồi bình luận về vai trò của ngườinông dân đối với xã hội
Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 30Phương pháp: Thực hành.
• Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài tập làm văn ở bài
tập 2 tiết “luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)”
- Giáo viên giúp học sinh hiều đúng yêu cầu đề bài
- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài tả người trong 4
đề bài đã cho?
- Yêu cầu các em sau chọn đề tài, rồi viết kết bài, rồi
viết kết bài theo kiểu mở rộng và kết bài theo kiểu
không mở rộng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài gợi ý cho học
sinh
- Các em hãy tự nghĩ ra một đề bài văn tả người
(không trùng với đề bài em chọn ở BT2)?
- Các em viết đoạn kết bài thích hợp với các đề em
chọn theo cách tự nhiên hoặc mở rộng?
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cao những đoạn kết
bài hay
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh kết bài đã viết
vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhau đọc 4đề bài
- Tả người thân trong gia đình
- Tả một bạn cùng lớp
- Tả một nghệ sĩ nào em thích
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đề bài mìnhchọn tả
- Cả lớp đọc thầm lại suy nghĩ làm việccá nhân
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc kếtquả làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớpđọc thầm
- Học sinh suy nghĩ cá nhân rồi nêu đềbài em suy nghĩ
- VD: Tả chú công an giao thông đanglàm việc ở ngã tư đường phố
- Tả bác thợ sơn đang làm việc
- Tả một người gánh hàng rong thườngđến bán ở khu phố em
- Học sinh làm việc cá nhân, các em viếtđoạn kết bài
- Các em làm bài trên giấy xong thì dánlên bảng lớp và trình bày bài làm củamình
- VD: Em yêu quý chú công an giaothông, trông chú thật vừa oai nghiêm, vừadịu dàng, tỉ mỉ Đường phố nhờ có chúmà trật tự an toàn, góp phần làm nên vẻđẹp văn minh của đất nước
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người viếtkết bài hay nhất
Hoạt động lớp.
- Bình chọn kết bài hay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
Trang 31RÚT KINH NGHIỆM
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 94 : TOÁN
HÌNH TRÒN , ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của
hình tròn như tâm , bán kính , đường kính
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Com pa, bảng phụ
+ HS: Thước kẻ và compa
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Hình tròn , đường tròn “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn – đường
tròn
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
- GV dùng 1 tấm bìa hình tròn và giới thiệu hình
tròn
- Dùng compa vẽ 1 hình tròn trên bảng và giới
thiệu : “Đầu chì của com pa vạch ra một đường
tròn “
- GV giới thiệu cách dựng một bán kính hình tròn
- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của hình tròn?
+ Lấy 1 điểm A bất kỳ trên đường tròn nối tâm O
với điểm A → đoạn OA gọi là gì của hình tròn?
+ Các bán kính OA, OB, OC …như thế nào?
+ Lấy 1 điểm M và N nối 2 điểm MN và đi qua
tâm O gọi là gì của hình tròn?
+ Đường kính như thế nào với bán kính?
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
Hoạt động lớp.
- HS quan sát
- HS dùng compa vẽ 1 hình tròn trên giấy
- Dùng thước chỉ xung quanh → đường tròn
- Dùng thước chỉ bề mặt → hình tròn
- … Tâm của hình tròn O
- … Bán kính
- - … đều bằng nhau OA = OB = OC
- … đường kính
Trang 32 Hoạt động 2: Thực hành.
Phướng pháp: Luyện tập, thực hành.
- Lưu ý vẽ hình chữ nhật Lấy chiều rộng là
đường kính → bán kính vẽ nửa đường tròn
Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Thực hành.
- Nêu lại các yếu tố của hình tròn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: Chu vi hình tròn
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thực hành vẽ bán kính
- … gấp 2 lần bán kính
- Học sinh thực hành vẽ hình tròn và nêu :+ Bán kính đoạn thẳng nối tâm O đến 1 điểmbất kỳ trên đường tròn (vừa nói vừa chỉ bánkính trên hình tròn)
+ Đường kính đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳtrên đường tròn và đi qua tâm O (thực hành)
Hoạt động cá nhân.
- Thực hành vẽ hình tròn
- Sửa bài
- Thực hành vẽ đường tròn
- Sửa bài
- Thực hành vẽ theo mẫu
Hoạt động lớp.
- HS nhắc lại
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 19 : ĐẠO ĐỨC
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Mọi người cần phải yêu quê hương
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm thích hợp để tham gia xây dựng quê
hương
3 Thái độ: - Yêu mến, tự hào về quê hương mình
- Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quêhương
II Chuẩn bị:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
“Hợp tác với những người xung quanh “
- Một số em trình bày sự hợp tác của mình với những
người xung quanh
- Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Em yêu quê hương “(tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Cây đa làng
em”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, kể chuyện.
- Giới thiệu: Mỗi người, ai cũng có quê hương Quê
hương có thể là nơi gắn liền với tuổi thơ, nơi chúng ta
hay ông bà, cha mẹ sinh ra Câu chuyện mà cô (thầy)
sắp kể nói về tình cảm của một bạn đối với quê hương
mình
- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh minh hoạ
Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
Tại sao bạn Hà quyết định góp tiền để cứu cây đa?
Trẻ em có quyền tham gia vào những công việc
xây dựng quê hương không?
Nói theo bạn Hà chúng ta cần làm gì cho quê
- Hát
- Học sinh nêu
- Bổ sung
Hoạt động nhóm bốn, lớp.
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh kể lại truyện
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp
Trang 34⇒ Kết luận:
• Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp cho làng, đã gắn
bó với dân làng qua nhiều thế hệ Cây đa là một trong
những di sản của làng Dân làng rất quí trọng cây đa
cổ thụ nên gọi là “ông đa”
• Cây đa vị mối, mục nên cần được cứu chữa Hà cũng
yêu quí cây đa, nên góp tiền để cứu cây đa quê hương
• Chúng ta cần yêu quê hương mình và cần có những
việc làm thiết thực để góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu đẹp
• Tham gia xây dựng quê hương còn là quyền và
nghĩa vụ của mỗi người dân mỗi trẻ em
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3/ SGK
Phương pháp: Động não.
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một việc làm trong
Hoạt động 3: Làm bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Nêu yêu cầu
- Theo dõi
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có một quê
hương Quê hương theo nghĩa rộng nhất là đất nước
Tổ quốc Việt Nam ta Chúng ta tự hào là người Việt
Nam, được mang quốc tịch Việt Nam Vì vậy, chúng
ta cần phâỉ tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương,
đất nước của mình bằng những việc làm cụ thể, phù
hợp với khả năng
Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi
∗ Ai tán thành?
∗ Ai không tán thành?
∗ Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
Các ý kiến a, b là đúng
Các ý kiến c, d chưa đúng
- Đọc ghi nhớ SGK
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư liệu về quê
Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Một số học sinh trình bày kết quả trướclớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Làm bài tập cá nhân
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do: Vìsao tán thành? Vì sao không tán thành?
Vì sao lưỡng lự?
- Lớp trao đổi
- 2 học sinh đọc
Trang 35- Vẽ tranh về quê hương em
- Nhận xét tiết học
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 95 : TOÁN
CHU VI HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được quy tắc, công thứctính chu vi hình tròn
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh biết vận dụng công thứcđể tính chu vi hình tròn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bìa hình tròn có đường kính là 4cm
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “ Hình tròn , đường tròn “
- Giáo viên nhận xét chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: Chu vi hình tròn.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nhận xét về quy tắc và công thức
tính chu vi hình tròn, yêu cầu học sinh chia nhóm nêu
cách tính Phương pháp hình tròn
- GV chốt :
+ Chu vi hình tròn là độ dài của một đường tròn
+ Nếu biết đường kính
- HS thực hành vẽ hình tròn
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tổ chức 4 nhóm
- Mỗi nhóm nêu cách tính chu vi hìnhtròn
- Dự kiến:
- C1: Vẽ 1 đường tròn tâm O
- Nêu cách tính độ dài của đường tròntâm O → tính chu vi hình tròn tâm O
- Chu vi = đường kính × 3,14
- C2: Dùng miếng bìa hình tròn lăn trêncây thước dài giải thích cách tính chu vi =đường kính × 3,14
- C3: Vẽ đường tròn có bán kính 2cm →
Nêu cách tính chu vi = bán kính × 2 ×
3,14
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc và côngthức tìm chu vi hình tròn
- Học sinh đọc đề
- Làm bài
Trang 36- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc và công thức tìm chu
vi hình tròn, biết đường kính hoặc bán kính
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập: 2, 3 / 98
- Chuẩn bị: “ Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
- Sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Làm bài
- Sửa bài
- Cả lớp đổi tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề tóm tắt
- HS vận dụng công thức để tính chu vicủa bánh xe
- 1 học sinh lên bảng giải
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Thi tiếp sức chuyền giấy bìa cứng cóghi sẵn các công thức và ghi Đ S để xácđịnh tâm , đường kính , bán kính hìnhtròn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 37 : KHOA HỌC
DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về dung dịch
- Kể tên một số dung dịch
- Nêu cách tách các chất trong dung dịch
2 Kĩ năng: - Tạo ra một một dung dịch.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 76, 77
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,
thìa nhỏ có cán dài
-III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hỗn hợp.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:“Dung dịch”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung dịch”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Giải thích hiện tượng đường không tan hết?
- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối vào nước,
không tan mà đọng ở đáy cốc
- Khi đó ta có một dung dịch nước đường bão hoà
- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên một số dung
dịch khác?
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi?
- Học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc
nước muối)
b)Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điềukiện gì?
Trang 38- Kết luận:
- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một chất ở thể
lỏng chất kia hoà tan trong chất lỏng
- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất hoà
tan trong nó
- Nước chấm, rượu hoa quả
Hoạt động 2: Thực hành
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?
- Trong thực tế người ta sử dụng phương pháp chưng
cất để làm gì?
- Kết luận:
+ Tách các chất trong dung dịch bằng cách chưng cất
+ Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho
ngành y tế và một số ngành khác
Hoạt động 3: Củng cố
- Nêu lại nội dung bài học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
- Nhận xét tiết học
- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịchgiấm và đường hoặc giấm và muối,…Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng vớichất bị hoà tan trong nó
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ởtrang 77 SGK
- Dự đoán kết quả thí nghiệm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
- Chưng cất
- Tạo ra nước cất
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39
Thứ , ngày tháng năm 200Tiết 21 : LỊCH SỬ
NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS nắm được âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta
2 Kĩ năng: - Trình bày được tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham học hỏi lịch sử nước nhà
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ Hành chính VN, tranh ảnh tư liệu
HSø: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Ôn tập”
- GV nêu câu hỏi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:“Nước nhà bị chia cắt”.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tình hình nước ta sau chiến thắng
Điện Biên Phủ
Mục tiêu : HS nắm được tình hình nước ta sau chiến
thắng ĐBP
Phương pháp: Hỏi đáp , thảo luận
+ Hãy nêu các điều khoản chính của hiệp định
Giơ-ne-vơ ?
- GV nhận xét và chốt ý : Sau kháng chiến chống
Pháp thắng lợi, Pháp buộc phải kí Hiệp định
Giơ-ne-vơ , đất nước ta bị chia cắt Giơ-ne-với vĩ tuyến 17 là giới
tuyến quân sự tạm thời
Hoạt động 2 : Nguyện vọng chính đáng của nhân
dân không được thực hiện
Mục tiêu : Nắm được vì sao nguyện vọng của nhân
dân không được thực hiện
Phương pháp : Hỏi đáp
+ Nêu nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta ?
+ Nguyện vọng đó có được thực hiện hay không ? Vì
sao ?
+ Aâm mưu phá hoại Hiệp định của Mỹ- Diệm như thế
nào ?
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Nội dung chính của Hiệp định :Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
VN và Đông Dương Quy định vĩ tuyến 17(sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sựtạm thời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc , quânPháp rút khỏi miền Bắc , chuyển vàomiền Nam Trong vòng 2 năm, quân Pháprút khỏi VN Đến tháng 7/ 1956 , ta tiếnhành Tổng tuyển cử, thống nhất đất nước
Hoạt động cá nhân , lớp
- Sau 2 năm, đất nước sẽ thống nhất, giađình sẽ sum họp
- Không thực hiện được vì đế quốc Mỹ rasức phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
- Mĩ dần thay chân Pháp xâm lược miềnNam , đưa Ngô Đình Diệm lên làm Tổngthống , lập ra chính phủ thân Mĩ nhằmtiêu diệt lực lượng CM
Trang 40- GV nhận xét + chốt : Mĩ – Diệm ra sức phá hoại
Hiệp định bằng hành động dã man làm cho máu của
đồng bào miền nam ngày ngày vẫn chảy Trước tình
hình đó, con đường duy nhất
của nhân dân ta là đứng lên cầm súng đánh giặc
+ Nếu không cầm súng đánh giặc thì nhân dân và đất
nước ta sẽ ra sao ?
+ Nếu ta cầm súng chống giặc thì điều gì sẽ xảy ra ?
+ Sự lựa chọn của nhân dân ta thể hiện điều gì ?
- GV nhận xét + chốt
Hoạt động 3 : CuÛng cố
Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức
Phương pháp : Động não , hỏi đáp
+ Hãy nêu những dẫn chứng tội ác của Mĩ- Ngụy đối
với đồng bào miền Nam ?
+ Tại sao sông Bến Hải, cầu Hiền Lương là giới
tuyến của nỗi đau chia cắt ?
- Thi đua nêu câu ca dao, bài hát về sông Bến Hải,
cầu Hiền Lương
- GV nhận xét , tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò :
- Học bài
- Chuẩn bị : Bến Tre đồng khởi
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- HS nêu
- 2 dãy thi đua
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Thứ , ngày tháng năm 200