15’ - Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn.. Bài 1
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 25/4/2009
Ngày dạy: Thứ hai ngày 27/4/2009
ĐẠO ĐỨC: Dành cho địa phương Giới Thiệu Uûy Ban Nhân Dân Xã (Phường) em
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được: UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội; biết địa điểm UBND nơi em ở
- Thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức
- Tôn trọng UBND xã (phường)
II Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương đó
Mặt cười- mặt mếu - - Học sinh : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng
III Các hoạt động dạy – học:
1,Ổn định: nề nếp
2 Bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ 1: Nêu những hiểu biết của về xã phường:
GV nêu câu hỏi HS trả lời:
H:Em ở xã nào? huyện nào?
H: Uỷ ban xã nằm ở đâu? UB huyện nằm ở đâu?
H:Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? vì sao? (GV gợi
ý nếu HS không trả lời được; công việc của UBND phường, xã mang lại
lợi ích gì cho cuộc sống người dân?)
- Cả lớp trình bày, trao đổi, bổ sung
GV nhận xét chốt :
- Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc:
Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ
em…
• UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND là cơ quan
chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi
của người dân địa phương.
HĐ 2: Trình bày tranh ảnh và hiểu biết của về xã phường:
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh UBND 1 phường, xã mình và giới
thiệu với cả lớp
- GV treo tranh chỉ cho HS thấy rõ nơi làm việc của uỷ ban nhân dân xã
phường
- Cho HS kể các phòng làm việc của UBND thị trấn gồm? (phòng của
chủ tịch, Phó chủ tịch, công an thị trấn …
- GV=> UBND thị trấn là một cơ quan chính quyền , người đứng đầu là
Chủ tịch và nhiều ban hành như phóp chủ tịch , chủ tịch hội đồng nhân
dân …
Ủy ban nhân dân xã (phường) luôn chăm sóc và bảo vệ các quyền lợäi
của người dân, đặc biệt là trẻ em Do đó, mọi người đều phải tôn trọng
và giúp đỡ Ủy ban làm việc, đứng đầu là chủ tịch xã, phó chủ tịch…….
- Cho HS thi kể những hiểu biết của mình về các chức vụ trong UBND
thị trấn và của huyện cùng những người nắm giữ các chức vụ đó
- GV nhận xét chốt ý đúng
- HS nêu theo thực tế
HS nêu theo sự hiểu biết của mình
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi bổ sung
- Quan sát - Lắng nghe
HS kể
- HS thi kể trước lớp
Trang 24 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
TẬP ĐỌC:
Út Vịnh I.Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát và diễn cảm bài văn
- Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ
- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh đọc bài thơ : “Bầm ơi” và TLCH / SGK
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: ……
v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 6’
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau đó, nhiều em tiếp
nối nhau đọc bài văn
- GV thống nhất cách chia đoạn :
• Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”
• Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”
• Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”
• Đoạn 4 : Còn lại.
- GV sửa sai từ khó:chềnh ềnh, thanh ray, chuyền thẻ…
- Giải thích từ khó trong bài
- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các các từ ngữ : sự cố,
thanh ray, thuyết phục, chuyển thẻ.
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài, giọng đọc chậm rãi, thong thả,
nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn
giọng từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, dũng cảm
cứu em nhỏ của Út Vịnh
v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài
thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK
- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi
* Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có
những sự cố gì ?
* Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn
đường sắt ?
* Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út
Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?
* Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu 2 em nhỏ đang
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc
HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích một số từ khó
HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫn ngắt nghỉ
- Lắng nghe
-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo
- 1 HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét bổ sung
Trang 3chơi trên đường tàu ?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?
- GV Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm, tôn trọng quy định
về ATGT, dũng cảm, …
- Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?
- GV chốt và ghi bảng nội dung chính
Đại ý:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương
lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng
cảm cứu em nhỏ.
v Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 5’
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài
- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc đúng cầu khiến Hoa,
Lan, tàu hoả đến !
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng từ chuyển thẻ,
lao ra như tên bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã
lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu sống,
gang tấc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc diễn cảm
- HS nêu lại
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhắc lại
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
4/Củng cố dặn dò: 4’Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị: Những cánh buồm
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và STP ; tìm tỉ số % của hai số
- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sửa bài tập vở bài tập toán nhà.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
v Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số
tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên; số thập phân
chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào nháp
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 9,4 : 0,1 = 94
b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
- Yêu cầu HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên cho 0,5 ta lấy số đó
nhân với 2, chia một số tự nhiên cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
Trang 4Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét chốt cách làm
Đáp án:
b.7 : 5 = 75 = 1,4 ; 1 : 2 = 21 = 0,5 ; 7 : 4 = 74 = 1,75
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào sách , học sinh làm nhanh nhất sửa bảng
lớp
Đáp án : D: 40 %
v Hoạt động 2: Củng cố hệ thống bài học
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- HS đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vào sách và sửa bài: Chọn đáp án D
4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết.
- Xem lại các kiến thức vừa ôn Chuẩn bị: Luyện tập
-KHOA HỌC:
Tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên
của nước ta
- Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Môi trường
H:Môi trường là gì?nêu ví dụ?
H:Thế nào là môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo?nêu ví dụ minh hoạ?
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
v Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi sau:
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
(Là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn cùng quan sát các
hình trang 130, 131 /SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên được thể hiện trong những hình trong SGK/
130,131
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
- mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hình Tên tài nguyên
thiên nhiên
Công dụng
- Nước
- Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện, chạy thuyền buồm,…
- Cung cấp cho hoạt động sống của người, thực vật, động vật Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, đưa nước lên ruộng cao,…
Trang 5- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3.
- Thực vật,
động vật
- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời.
- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất.
hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…
đồ trang sức, để mạ trang trí.
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…
7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu, đường sắt.
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện trong các nhà máy
nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp.
v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài
nguyên thiên nhiên”.
- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi
- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người
bằng nhau
- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người đứng trên
cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên thiên
nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo
- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
Chia lớp thành 2 đội
- HS chơi như hướng dẫn
4/ Củng cố - dặn dò: Thi đua : Ai chính xác hơn.
Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”
-Ngày soạn: Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2009
Ngày dạy: 28/4 /2009
KHOA HỌC:
Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người
I Mục tiêu:
- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiền có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người
- Trình bày được tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK trang 132 / SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tài nguyên thiên nhiên
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
v Hoạt động 1: Quan sát
Trang 6- Yêu cầu HS Quan sát, thảo luận nhóm 4
- Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người
những gì và nhận từ con người những gì?
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 132 / SGK để phát hiện
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Phiếu học tập
Cung cấp cho con người Nhận từ hoạt động của con người
1 Chất đốt (than) Khí thải.
2 Môi trường để xây dựng nhà ở, khu vui chơi giải
trí (bể bơi). Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt chăn nuôi
3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và động
vật khác.
4 Nước uống
5 Môi trường để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của các phương tiện GT…
6 Thức ăn.
- Nêu VD về những gì môi trường cung cấp cho con
người và những gì con người thải ra môi trường?
=> GV kết luận:
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi
vui chơi giải trí,…
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu.
- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong
sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động khác của
con người
vHoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”
- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy
những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt
động sống và sản xuất của con người
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi cuối bài ở
trang 133 / SGK
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi
trường nhiều chất độc hại?
* Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học
- Học sinh trả lời
- HS viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận từ con người
- Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết, môi trường sẽ bị ô nhiễm,…
4 Củng cố- dặn dò: Xem lại bài Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường sống”.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Ôn tập về dấu câu
( Dấu phẩy )
I Mục tiêu:
- Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy
- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to.
+ HS: Nội dung bài học
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?
Trang 73 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề
H:Bức thư đầu là của ai? (Bức thư đầu là của anh chàng tập viết văn)
H: Bức thư hai là của ai? (Bức thư thứ hai là thư trả lời của bơc-
na-Sô.)
- Yêu cầu đọc thầm mẩu chuyện vui Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ
thích hợp HS làm bài vào phiếu theo nhóm 3 – 4
- Gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới một sáng tác mới của
tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong
ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin
cảm ơn ngài.”
Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều
kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ
chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
GV:Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở
thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười
biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm việc ấy,
đã nhận được từ Bơc-na-Sô một bức thư trả lời hài hước,có tính giáo
dục.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu
Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn đoạn văn đáp ứng y/c của bài tập, viết vào khổ giấy to
+ Trao đổi nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nêu tác dụng của dấu phẩy
- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu viết đoạn văn lên bảng
=> Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng
- 1 học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Học sinh thảo luận làm bài
- Cả lớp đọc thầm
-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh nhắc lại
- HS phát biểu cách làm
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề
- HS thảo luận nhóm 6 làm vào phiếu lớp
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS sửa bài nếu sai
4 Củng cố – dặn dò: Nêu tác dụng của dấu hai chấm?
- Thi đua tìm ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài.Chuẩn bị sau
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số %
- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.
+ HS: Bảng nhóm, Vở
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
Trang 82 Bài cũ: Sửa bài nhà.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
v Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai số
•Bài 1: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số
+ Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập
phân
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Đáp án:
* 2 : 5 =0,4 = 40% 2 : 3 = 0,6666 = 66,66%
* 3,2 : 4 = 0,8 = 80% 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%
•Bài 2: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
Đáp án: 2,5% + 10,34% = 12,84%
56,9% - 34,25% = 26,25%
100% - 23% - 47,5% = 29,5%
v Hoạt động 2: Củng cố về giải toán phần trăm.
•Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu (thảo luận đề toán nhóm bàn)
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm
Đáp số: a, 150%
b 66,66%
•Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.
(thảo luận đề toán nhóm bàn)
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất sửa bảng
lớp
Đáp số: 99 cây
- GV nhận xét sửa bài chốt lời giải đúng
H: Ngoài cách giải tren còn có cách nào khác?
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu cách làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh giải vở và sửa bài
- Học sinh nêu - Sửa bài nếu sai
4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn.
- Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
CHÍNH TẢ:
Nhớ – viết : Bầm ơi
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị
- Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ “Bầm ơi.”
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
vHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ
- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài thơ
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi
- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai
v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào bảng sau:
Tên cơ quan đơn vị Bộ phận
thứ nhất
Bộ phận thứ hai
Bộ phận thứ ba
Trường Tiểu học
Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn.
Trường Trung học
cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết
Công ty Dầu khí
- Giáo viên chốt, nhận xét
- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa
chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Danh từ riêng tên
người, tên địa lý Việt Nam viết hoa chữ cái đầu
Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
• Nhà hát Tuổi trẻ.
• Nhà xuất bản Giáo dục.
• Trường Mầm non Sao Mai.
- Giáo viên nhận xét, chốt
- HS đọc bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc lại bài thơ ở SGK
- Học sinh nhớ – viết
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc bài
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề và nêu yêu đề
- Học sinh làm bài
- Lớp sửa bài và nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài sau
Ngày soạn: 25 /4/ 2009.
Ngày dạy: Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2009.
KỂ CHUYỆN:
Nhà vô địch
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô
địch” bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện
- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ
II Chuẩn bị: + GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
* Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ
- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa
- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí
- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước
- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”.
Trang 10III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người
quý mến
3 Bài mới: Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm, tinh thần quên mình cứu người là những phẩm chất rất đáng
phục Câu chuyện Nhà vô địch các em học hôm nay kể về một bản học sinh bé nhỏ bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn không dám tham dự một cuộc thi nhảy xa Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc thi Vì sao có chuyện lạ như vậy, các em cùng nghe chuyện để hiểu được điều đó.
vHoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện, HS nghe
- Giáo viên kể lần 1
- GV kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Tôm, Chíp,
các bạn)
v Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK thảo
luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này
- Chia lớp thành nhóm 6
- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối
nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của GV và tranh minh
hoạ
- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn
bộ câu chuyện
- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c
GV : Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính
rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu
em nhỏ.
- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị
nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất
đáng quý.
- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện kể:
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích nhất
Giải thích vì sao em thích?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm
Chíp
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu
GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
=> Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
* Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị
nạn của một bạn nhỏ.
- HS lắng nghe
- Học sinh nghe và nhìn tranh
- HS trả lời
- HS Làm việc nhóm 3- 4
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS thực hiện theo nhóm 6
- Học sinh nêu
- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi
Đại diện mỗi nhóm thi kể - kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện
- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất
- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp
4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu h nhắc lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TẬP ĐỌC: