1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án TUẦN 32 CKTKN

20 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức: Dành cho địa phương
Tác giả Đỗ Thanh Sơn
Trường học Trường tiểu học Vừ Thị Sỏu
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giảng án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15’ - Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK.. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn.. Bài 1

Trang 1

TUẦN 32

Ngày soạn: 25/4/2009

Ngày dạy: Thứ hai ngày 27/4/2009

ĐẠO ĐỨC: Dành cho địa phương Giới Thiệu Uûy Ban Nhân Dân Xã (Phường) em

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được: UBND phường, xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội; biết địa điểm UBND nơi em ở

- Thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức

- Tôn trọng UBND xã (phường)

II Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương đó

Mặt cười- mặt mếu - - Học sinh : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng

III Các hoạt động dạy – học:

1,Ổn định: nề nếp

2 Bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ 1: Nêu những hiểu biết của về xã phường:

GV nêu câu hỏi HS trả lời:

H:Em ở xã nào? huyện nào?

H: Uỷ ban xã nằm ở đâu? UB huyện nằm ở đâu?

H:Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? vì sao? (GV gợi

ý nếu HS không trả lời được; công việc của UBND phường, xã mang lại

lợi ích gì cho cuộc sống người dân?)

- Cả lớp trình bày, trao đổi, bổ sung

GV nhận xét chốt :

- Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc:

Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ

em…

UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND là cơ quan

chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi

của người dân địa phương.

HĐ 2: Trình bày tranh ảnh và hiểu biết của về xã phường:

- Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh UBND 1 phường, xã mình và giới

thiệu với cả lớp

- GV treo tranh chỉ cho HS thấy rõ nơi làm việc của uỷ ban nhân dân xã

phường

- Cho HS kể các phòng làm việc của UBND thị trấn gồm? (phòng của

chủ tịch, Phó chủ tịch, công an thị trấn …

- GV=> UBND thị trấn là một cơ quan chính quyền , người đứng đầu là

Chủ tịch và nhiều ban hành như phóp chủ tịch , chủ tịch hội đồng nhân

dân …

Ủy ban nhân dân xã (phường) luôn chăm sóc và bảo vệ các quyền lợäi

của người dân, đặc biệt là trẻ em Do đó, mọi người đều phải tôn trọng

và giúp đỡ Ủy ban làm việc, đứng đầu là chủ tịch xã, phó chủ tịch…….

- Cho HS thi kể những hiểu biết của mình về các chức vụ trong UBND

thị trấn và của huyện cùng những người nắm giữ các chức vụ đó

- GV nhận xét chốt ý đúng

- HS nêu theo thực tế

HS nêu theo sự hiểu biết của mình

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi bổ sung

- Quan sát - Lắng nghe

HS kể

- HS thi kể trước lớp

Trang 2

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

TẬP ĐỌC:

Út Vịnh I.Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát và diễn cảm bài văn

- Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ

- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Yêu cầu 2 học sinh đọc bài thơ : “Bầm ơi” và TLCH / SGK

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu: ……

v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 6’

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài văn Sau đó, nhiều em tiếp

nối nhau đọc bài văn

- GV thống nhất cách chia đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”

Đoạn 4 : Còn lại.

- GV sửa sai từ khó:chềnh ềnh, thanh ray, chuyền thẻ…

- Giải thích từ khó trong bài

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các các từ ngữ : sự cố,

thanh ray, thuyết phục, chuyển thẻ.

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài, giọng đọc chậm rãi, thong thả,

nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn

giọng từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, dũng cảm

cứu em nhỏ của Út Vịnh

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 15’

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài

thơ dựa theo những câu chuyện trong SGK

- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi

* Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có

những sự cố gì ?

* Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn

đường sắt ?

* Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út

Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?

* Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu 2 em nhỏ đang

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- 4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc

HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích một số từ khó

HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫn ngắt nghỉ

- Lắng nghe

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo

- 1 HS trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bổ sung

Trang 3

chơi trên đường tàu ?

+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- GV Dự kiến : có tinh thần trách nhiệm, tôn trọng quy định

về ATGT, dũng cảm, …

- Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?

- GV chốt và ghi bảng nội dung chính

Đại ý:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương

lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng

cảm cứu em nhỏ.

v Hoạt động 3: Đọc diễn cảm 5’

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài

- Giáo viên chốt: Giọng Út Vịnh : đọc đúng cầu khiến Hoa,

Lan, tàu hoả đến !

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng từ chuyển thẻ,

lao ra như tên bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã

lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu sống,

gang tấc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nêu lại

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhắc lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

4/Củng cố dặn dò: 4’Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ.

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học sinh hiểu và đọc tốt bài văn Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị: Những cánh buồm

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và STP ; tìm tỉ số % của hai số

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Sửa bài tập vở bài tập toán nhà.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số

tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chia số tự nhiên; số thập phân

chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào nháp

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 9,4 : 0,1 = 94

b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80

- Yêu cầu HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên cho 0,5 ta lấy số đó

nhân với 2, chia một số tự nhiên cho 0,25 ta lấy số đó nhân với 4.

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

Trang 4

Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét chốt cách làm

Đáp án:

b.7 : 5 = 75 = 1,4 ; 1 : 2 = 21 = 0,5 ; 7 : 4 = 74 = 1,75

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào sách , học sinh làm nhanh nhất sửa bảng

lớp

Đáp án : D: 40 %

v Hoạt động 2: Củng cố hệ thống bài học

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- HS đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vào sách và sửa bài: Chọn đáp án D

4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết.

- Xem lại các kiến thức vừa ôn Chuẩn bị: Luyện tập

-KHOA HỌC:

Tài nguyên thiên nhiên

I Mục tiêu:

- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên

của nước ta

- Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con người.

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Môi trường

H:Môi trường là gì?nêu ví dụ?

H:Thế nào là môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo?nêu ví dụ minh hoạ?

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.

-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi sau:

- Tài nguyên thiên nhiên là gì?

(Là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên.)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn cùng quan sát các

hình trang 130, 131 /SGK để phát hiện các tài nguyên

thiên nhiên được thể hiện trong những hình trong SGK/

130,131

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

- mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Hình Tên tài nguyên

thiên nhiên

Công dụng

- Nước

- Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát điện, chạy thuyền buồm,…

- Cung cấp cho hoạt động sống của người, thực vật, động vật Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, đưa nước lên ruộng cao,…

Trang 5

- Dầu mỏ - Xem mục dầu mỏ ở hình 3.

- Thực vật,

động vật

- Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên Trái Đất Cung cấp năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời.

- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất.

hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra tơ sợi tổng hợp,…

đồ trang sức, để mạ trang trí.

- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…

7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu, đường sắt.

9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện trong các nhà máy

nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp.

v Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên các tài

nguyên thiên nhiên”.

- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi

- Chia số học sinh tham gia chơi thành 2 đội có số người

bằng nhau

- Đứng thành hai hàng dọc, hô “bắt đầu”, người đứng trên

cùng cầm phấn viết lên bảng tên một tài nguyên thiên

nhiên, đưa phấn cho bạn tiếp theo

- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc

Chia lớp thành 2 đội

- HS chơi như hướng dẫn

4/ Củng cố - dặn dò: Thi đua : Ai chính xác hơn.

 Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên

 Một dãy nêu công dụng (ngược lại)

Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”

-Ngày soạn: Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2009

Ngày dạy: 28/4 /2009

KHOA HỌC:

Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người

I Mục tiêu:

- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiền có ảnh hưởng lớn đế đời sống con người

- Trình bày được tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK trang 132 / SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tài nguyên thiên nhiên

Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1: Quan sát

Trang 6

- Yêu cầu HS Quan sát, thảo luận nhóm 4

- Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người

những gì và nhận từ con người những gì?

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 132 / SGK để phát hiện

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Phiếu học tập

Cung cấp cho con người Nhận từ hoạt động của con người

1 Chất đốt (than) Khí thải.

2 Môi trường để xây dựng nhà ở, khu vui chơi giải

trí (bể bơi). Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt chăn nuôi

3 Bải cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và động

vật khác.

4 Nước uống

5 Môi trường để xây dựng đô thị Khí thải của nhà máy và của các phương tiện GT…

6 Thức ăn.

- Nêu VD về những gì môi trường cung cấp cho con

người và những gì con người thải ra môi trường?

=> GV kết luận:

- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người

+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi

vui chơi giải trí,…

+ Các nguyên liệu và nhiên liệu.

- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong

sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động khác của

con người

vHoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”

- GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy

những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt

động sống và sản xuất của con người

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi cuối bài ở

trang 133 / SGK

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài

nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi

trường nhiều chất độc hại?

* Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học

- Học sinh trả lời

- HS viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận từ con người

- Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị hết, môi trường sẽ bị ô nhiễm,…

4 Củng cố- dặn dò: Xem lại bài Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường sống”.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Ôn tập về dấu câu

( Dấu phẩy )

I Mục tiêu:

- Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy

- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to.

+ HS: Nội dung bài học

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nêu tác dụng của dấu phẩy? Cho ví dụ?

Trang 7

3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề

H:Bức thư đầu là của ai? (Bức thư đầu là của anh chàng tập viết văn)

H: Bức thư hai là của ai? (Bức thư thứ hai là thư trả lời của bơc-

na-Sô.)

- Yêu cầu đọc thầm mẩu chuyện vui Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ

thích hợp HS làm bài vào phiếu theo nhóm 3 – 4

- Gọi các nhóm trình bày.

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới một sáng tác mới của

tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong

ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin

cảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều

kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ

chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”

GV:Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở

thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười

biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm việc ấy,

đã nhận được từ Bơc-na-Sô một bức thư trả lời hài hước,có tính giáo

dục.

v Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

- Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu

Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn

+ Chọn đoạn văn đáp ứng y/c của bài tập, viết vào khổ giấy to

+ Trao đổi nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nêu tác dụng của dấu phẩy

- Giáo viên dán 3, 4 tờ phiếu viết đoạn văn lên bảng

=> Giáo viên nhận xét + chốt lời giải đúng

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Học sinh thảo luận làm bài

- Cả lớp đọc thầm

-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

- HS phát biểu cách làm

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS đọc đề, nêu yêu cầu đề

- HS thảo luận nhóm 6 làm vào phiếu lớp

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS sửa bài nếu sai

4 Củng cố – dặn dò: Nêu tác dụng của dấu hai chấm?

- Thi đua tìm ví dụ?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài.Chuẩn bị sau

TOÁN:

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số %

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

+ HS: Bảng nhóm, Vở

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

Trang 8

2 Bài cũ: Sửa bài nhà.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

v Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai số

Bài 1: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số

+ Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập

phân

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Đáp án:

* 2 : 5 =0,4 = 40% 2 : 3 = 0,6666 = 66,66%

* 3,2 : 4 = 0,8 = 80% 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

Bài 2: - Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

Đáp án: 2,5% + 10,34% = 12,84%

56,9% - 34,25% = 26,25%

100% - 23% - 47,5% = 29,5%

v Hoạt động 2: Củng cố về giải toán phần trăm.

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu

cầu (thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm

Đáp số: a, 150%

b 66,66%

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu.

(thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất sửa bảng

lớp

Đáp số: 99 cây

- GV nhận xét sửa bài chốt lời giải đúng

H: Ngoài cách giải tren còn có cách nào khác?

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu cách làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh giải vở và sửa bài

- Học sinh nêu - Sửa bài nếu sai

4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn.

- Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

CHÍNH TẢ:

Nhớ – viết : Bầm ơi

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị

- Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ “Bầm ơi.”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

vHoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ

- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài thơ

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai

v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào bảng sau:

Tên cơ quan đơn vị Bộ phận

thứ nhất

Bộ phận thứ hai

Bộ phận thứ ba

Trường Tiểu học

Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn.

Trường Trung học

cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

Công ty Dầu khí

- Giáo viên chốt, nhận xét

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ quan, đơn vị được viết hoa

chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Danh từ riêng tên

người, tên địa lý Việt Nam viết hoa chữ cái đầu

Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở

Nhà hát Tuổi trẻ.

Nhà xuất bản Giáo dục.

Trường Mầm non Sao Mai.

- Giáo viên nhận xét, chốt

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS đọc lại bài thơ ở SGK

- Học sinh nhớ – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc đề và nêu yêu đề

- Học sinh làm bài

- Lớp sửa bài và nhận xét

4 Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bài sau

Ngày soạn: 25 /4/ 2009.

Ngày dạy: Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2009.

KỂ CHUYỆN:

Nhà vô địch

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô

địch” bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.

- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện

- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ

II Chuẩn bị: + GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

* Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh minh hoạ

- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa

- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí

- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước

- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”.

Trang 10

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người

quý mến

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm, tinh thần quên mình cứu người là những phẩm chất rất đáng

phục Câu chuyện Nhà vô địch các em học hôm nay kể về một bản học sinh bé nhỏ bé nhất lớp, tính tình rụt rè đến mức ai cũng tưởng bạn không dám tham dự một cuộc thi nhảy xa Không ngờ, cậu học trò bé nhỏ, nhút nhát ấy lại đoạt giải Nhà vô địch của cuộc thi Vì sao có chuyện lạ như vậy, các em cùng nghe chuyện để hiểu được điều đó.

vHoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện, HS nghe

- Giáo viên kể lần 1

- GV kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

H: Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Tôm, Chíp,

các bạn)

v Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK thảo

luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này

- Chia lớp thành nhóm 6

- Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối

nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của GV và tranh minh

hoạ

- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm Chíp, kể toàn

bộ câu chuyện

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

GV : Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi tính

rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thông minh nên đã cứu

em nhỏ.

- Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quen mình cứu người bị

nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất

đáng quý.

- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện kể:

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích nhất

Giải thích vì sao em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm

Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay

=> Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện

* Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị

nạn của một bạn nhỏ.

- HS lắng nghe

- Học sinh nghe và nhìn tranh

- HS trả lời

- HS Làm việc nhóm 3- 4

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS thực hiện theo nhóm 6

- Học sinh nêu

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

Đại diện mỗi nhóm thi kể - kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét bài kể hoặc câu trả lời của từng bạn và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

4 Củng cố - dặn dò: - GV yêu cầu h nhắc lại ý nghĩa câu chuyện Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

TẬP ĐỌC:

Ngày đăng: 24/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 130, 131 /SGK  để phát hiện các tài nguyên - Gián án TUẦN 32 CKTKN
Hình trang 130, 131 /SGK để phát hiện các tài nguyên (Trang 4)
Hình Tên tài nguyên - Gián án TUẦN 32 CKTKN
nh Tên tài nguyên (Trang 4)
Hình Môi trường tự nhiên - Gián án TUẦN 32 CKTKN
nh Môi trường tự nhiên (Trang 6)
2/ Hình vuoâng - Gián án TUẦN 32 CKTKN
2 Hình vuoâng (Trang 16)
5/ Hình tam giác - Gián án TUẦN 32 CKTKN
5 Hình tam giác (Trang 17)
Hình chữ nhật,hình vuông, hình thang. - Gián án TUẦN 32 CKTKN
Hình ch ữ nhật,hình vuông, hình thang (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w