1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học Khối 4 Tuần 11

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và trả lời câu - Quan sát, 1 số HS lên bảng xác hỏi: định kết hợp nêu tên các cao + Nêu đặc điểm về thiên nhiên và hoạt động của nguyên và độ cao của đỉn[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012

Tập đọc

Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Hiểu nghĩa các từ khó ở phần chú giải và các từ: sáo diều,vi vút

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

2 Kĩ năng : Đọc trơn và lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc

chậm rãi, phù hợp với nội dung bài

3 Thái độ : Có ý thức vượt khó để vươn lên trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa SGK, bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc học ôn của HS trong ngày nghỉ giữa kì.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:- Giới thiệu chủ điểm, bài đọc qua tranh minh họa SGK.

3.2 Nội dung bài:

HĐ1: Luyện đọc

- HDHS đọc bài, hướng dẫn giọng đọc

chung và chia đoạn

- YCHS đọc nối tiếp đoạn, sửa lỗi phát âm

và giải nghĩa từ phần chú giải

- YCHS tìm giọng đọc của bài

- Luyện đọc theo nhóm

- Đọc mẫu toàn bài

- 1 HS đọc mẫu, cả lớp đọc thầm

- HS chia đoạn(4 đoạn)

+ Đoạn 1: từ đầu đến làm diều để chơi + Đoạn 2: tiếp đến chơi diều

+ Đoạn 3: tiếp đến học trò của thầy + Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp (2 lượt), và đọc phần giải nghĩa từ phần chú giải

- Nêu giọng đọc của bài

- Đọc theo nhóm và báo cáo kết quả đọc của bạn

- Lắng nghe

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- YC HS đọc 2 đoạn đầu, trả lời câu hỏi:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn

cảnh gia đình cậu như thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

- Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo

- Cậu rất ham chơi diều

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ

lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

+ Đoạn văn cho biết gì? * Nguyễn Hiền là một chú bé thông

minh.

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào?

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng

Trang 2

nhờ bạn xin thầy chấm hộ.

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là Ông trạng

thả diều?

- Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13

+ Nội dung chính của đoạn văn là gì ?

- YCHS đọc câu hỏi 4 – trao đổi và trả lời

câu hỏi:

* KL: Mỗi phương án trả lời đều có nét

nghĩa đúng, nhưng câu tục ngữ Có chí thì

nên nói đúng nhất ý nghĩa câu chuyện.

* Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- YCHS nêu ý chính của bài

- Bổ sung, hoàn chỉnh:

ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông

minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi.

* Nguyễn Hiền là người có ý chí vượt

khó.

- HS nêu

- Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn

HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm

- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 3

- GV đọc mẫu

- 4 HS đọc bài nối tiếp

- Tìm giọng đọc hay

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 2, 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn (từ Thầy

phải kinh ngạc vượt xa các học trò của thầy)

- GV nhận xét và nêu ý kiến - Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố : - Chuyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?

5 Dặn dò : - Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau.

Toán : Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,…

CHIA CHO 10, 100, 1000,…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000

- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăn, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000

2 Kĩ năng : Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh

3 Thái độ : Có ý thức làm BT.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhận xét chung( bảng nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS đọc bảng nhân, chia 10.

3 Bài mới:

Trang 3

3.1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học.

3.2 Nội dung bài:

HĐ 1: HDHS nhân một số tự nhiên với 10,

chia số tròn chục cho 10.

a) Nhân một số với 10 : 35 x 10 - Nhân một số tự nhiên với 10, chia

số tròn chục cho 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân

tính giá trị của biểu thức 35 x 10 = ?

35 x 10 = 10 x 35

- 10 còn gọi là mấy chục

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- Là 1 chục

- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục

- GV chốt lại ý kiến đúng nhất - Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- YCHS nhận xét về thừa số 35 và kết quả của

phép nhân 35 x 10

- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay

kết quả của phép tính như thế nào?

- Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào

bên phải của số đó.

- HD HS thực hiện một số ví dụ liên quan - HS thực hiện theo nhóm

12 x 10

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

12 x 10 = 120

78 x 10 = 780

457 x 10 = 4570

7891 x 10 = 78910

b) Chia số tròn chục cho 10. - 350 : 10 =

- Ta có 35 x 10 = 350 Vậy lấy tích chia cho

một thừa số thì kết quả sẽ là gì?

- Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35

- Nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35

- Thương chính là SBC xoá đi 1 chữ số 0

- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta làm ntn? - Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở

bên phải số đó

- HDHS thực hiện một số ví dụ cụ thể - HS nêu miệng

70 : 10

140 : 10

2170 : 10

7800 : 10

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2170 : 10 = 217

7800 : 10 = 780 c) GV hướng dẫn tương tự như nhân 1 số tự

nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn nghìn

cho 100, 1000

nhân số tự nhiên với 100, 1000 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000

HĐ 2 : Kết luận

- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,

1000

- Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số đó 1, 2, 3 chữ số 0.

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?

- Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ

số 0 ở bên phải số đó.

HĐ 3 : Luyện tập

Trang 4

Bài 1:

- HD HS đọc, hiểu yêu cầu của bài tập

- YCHS cả lớp làm cột 1, 2 của ý a, b vào SGK,

HSK,G làm cả bài và nêu kết quả

- HS cả lớp làm cột 1, 2 của ý a, b vào SGK, HSK,G làm cả bài

- HS trình bày nối tiếp kết quả + Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100, 1000, 18 x 100 = 1800 18 x 1000 =

18000 + Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000

9000 : 10 = 900 9000 : 100 = 90

902000 : 1000=902 6800 : 100 =

68

Bài 2:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu và mẫu của bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- YCHS cả lớp làm vào vở 3 dòng đầu, HSK,G

làm cả bài

- HS đọc, hiểu yêu cầu và mẫu của bài tập

- HS cả lớp làm vào vở 3 dòng đầu, HSK,G làm cả bài, 2 HS chữa bài trên bảng

- Để viết các số đo khối lượng thích hợp vào

chỗ chấm ta làm như thế nào?

- GV nhận xét và nêu ý kiến

- HS trả lời

4 Củng cố: - HS nêu cách nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000

- Chia số tròn chục, tròn trăn, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000

5 Dặn dò: - Về học bài Ôn bài trước lớp.

Lịch sử:

Tiết 11: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý, Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long Lý Thánh Tông đặt tên cho nước là Đại Việt Kinh đô Thăng Long thời Lý càng phồn thịnh

2 Kĩ năng: - Dựa vào tranh ảnh và SGK để tìm kiến thức.

3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ hành chính Việt Nam, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: + Trình bày kết quả và ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

chống quân Tống

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: - Giới thiệu, ghi đầu bài.

3.2 Nội dung bài:

* HĐ1: Tìm hiểu về sự ra đời của nhà Lý

- Giới thiệu cho HS:

+ Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh

- Lắng nghe

Trang 5

lên ngôi, tính tình bạo ngược Lê Long Đĩnh mất,

Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà Lý ra đời

* HĐ2: Tìm hiểu về việc dời đô ra Thăng Long

- YC HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và

thành Thăng Long trên bản đồ hành chính

- YC các nhóm đọc thông tin ở SGK để lập bảng so

sánh rồi cho các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Vùng đất

ND

So sánh

Vị trí Không phải vùng đất trung tâm. Trung tâm đất nước.

Địa thế Rừng núi hiểm trở chật hẹp. Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ.

- Nêu câu hỏi:

+ Tại sao Lý Thái Tổ dời đô ra Đại La (Thăng Long ) ?

+ Giới thiệu và giải nghĩa từ: Thăng Long và Đại Việt

* HĐ3: Tìm hiểu về kiến trúc ở Thăng Long

dưới thời nhà Lý.

+ Thăng Long dưới thời nhà Lý được xây dựng

như thế nào?

- HS xác định dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam

- Đọc thông tin, thảo luận nhóm lập bảng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

- Lắng nghe

+ Vua muốn con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Có nhiều lâu đài; cung điện; đền chùa Nhân dân ngày càng đông

4 Củng cố: - 2 học sinh đọc mục: Bài học (SGK).

- Củng cố bài, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn học sinh về nhà học bài.

Đạo đức Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết tại sao phải tiết kiệm thời giờ, tiền của, phải trung thực và vượt

khó trong học tập Biết bày tỏ ý kiến của mình trong những trường hợp thông thường

2 Kĩ năng: - Thực hành một số kĩ năng cơ bản đã học từ đầu kì I đến nay thông qua

các bài tập

3 Thái độ: - Tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

- Kể một số việc em đã làm để tiết kiệm thời giờ trong học tập?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: - Giới thiệu, ghi đầu bài.

3.2 Nội dung bài:

Trang 6

* Ôn tập:

- YCHS nêu tên các bài đạo đức đã được học từ

đầu năm đến nay:

- Ghi tên các bài:

+ Trung thực trong học tập

+ Vượt khó trong học tập

+ Biết bày tỏ ý kiến

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- YCHS nêu nội dung cần ghi nhớ ở từng bài

* Thực hành:

Bài tập 1: Bày tỏ thái độ về các ý kiến sau:

- GV lần lượt đưa ra từng ý kiến:

a) Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b) Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c) Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự

trọng

- YCHS suy nghĩ để bày tỏ thái độ

- Nhận xét, củng cố

Bài tập 2: Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về

những ý kiến dưới đây và nêu ý kiến của mình

- Nêu yêu cầu bài tập, nêu các ý kiến

a) Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn đề

có liên quan đến đến trẻ em

b) Cách chia sẻ, bày tỏ ý kiến phải rõ ràng và tôn

trọng người nghe

c) Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn

bè, người khác

d) Mọi ý kiến của trẻ em đều phải được thực hiện

- Tổ chức cho HS th¶o luËn nhóm và nêu ý kiến

- YC đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận chung:

+ Đáp án: - Ý kiến a, b, c, d là đúng

- Ý kiến đ là sai

Bài tập 3: Thảo luận và đóng vai theo các tình

huống sau:

a) An rủ Tuấn xé sách vở để lấy giấy gấp đồ chơi

b) Hùng rủ Nam nói dối bố mẹ là chiều thứ sáu

phải đi học để trốn đi chơi

c) Em của em đã có quá nhiều đồ chơi nhưng vẫn

đòi mẹ mua thêm đồ chơi nữa Em sẽ nói gì với

em mình

- Nêu yêu cầu của bài tập và chia nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm đóng vai một tình huống

- Nêu tên bài đạo đức đã học

- HS nêu nội dung từng bài

- Lắng nghe, suy nghĩ, trả lời

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, trao đổi đưa ra câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 7

- Cỏc nhúm thảo luận rồi cử đại diện lờn đúng vai.

- Nhận xột chung:

- Thảo luận nhúm, cử đại diện lờn đúng vai

- Nhúm khỏc nhận xột

4 Củng cố: - Củng cố bài, nhận xột tiết học

5 Dặn dũ: - Dặn HS về ụn lại cỏc kiến thức vừa thực hành.

BUỔI CHIỀU: Luyện đọc

HAI TẤM HUY CHƯƠNG

* GVHDHS luyện đọc bài tập đọc: Hai tấm huy chương theo hình thức cá

nhân, trong nhóm

* GVHDHS hiểu văn bản và HDHS trả lời cỏc cõu hỏi tỡm hiểu bài

Toán

Luyện tập

Bài1.( vở nhỏp) Đặt tớnh rồi tớnh:

459123 x 5 304879 x 6 145788 x 6

Bài 2 ( vở) Đổi chỗ cỏc thừa số để tớnh tớch theo cỏch thuận tiện nhất :

a 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25

b 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500

Bài 3:(vở) Mỗi xó được cấp 455550 cõy giống, hỏi một huyện cú 7 xó thỡ được cấp

bao nhiờu cõy giống?

Toán

Luyện tập

Bài 1 Đặt tớnh rồi tớnh:

a, 13724 x 3 b, 28503 x 7 c, 39405 x 6

Bài 2 Đổi chỗ cỏc thừa số để tớnh tớch theo cỏch thuận tiện nhất:

a, 5 x 745 x 2 b, 8 x 356 x 125 c, 5 x 789 x 200

Bài 3 Cú 10 phũng học, mỗi phũng học cú 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế cú 2 học

sinh đang ngồi học Hỏi cú tất cả bao nhiờu học sinh đang ngồi học?

Thứ ba, ngày 13 thỏng 11 năm 2012

Toỏn Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHẫP NHÂN

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức : Nhận biết được tớnh chất kết hợp của phộp nhõn.

Trang 8

2 Kĩ năng : Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành

tính

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu, bảng so sánh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu cách nhân, chia một số cho 10, 100, 1000 ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.

3.2 Nội dung bài:

*HĐ 1: Ví dụ

a) Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức

VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) - HS thực hiện tính

- YCHS tính giá trị của biểu thức (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) 4 = 2 x (3 x 4)

VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6)

- HS thực hiện tính

b) So sánh giá trị của hai biểu thức

(a x b) x c và a x (b x c)

(bảng trống như SGK/60): - HS tính giá trị của các biểu thức:

- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

và a x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng 60

- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn

như thế nào so với giá trị của biểu thức:

a x (b x c)

- HS nêu miệng các ý kiến

- Luôn bằng nhau

- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng quát

như thế nào?

HĐ 2:Tính chất kết hợp của phép nhân

(a x b) x c = a x (b x c)

- Khi nhân một tích hai số với số thứ

ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.

HĐ 3: Luyện tập

Bài 1:

- Bài tập có dạng tích của mấy số ?

- Có những cách nào để tính giá trị của

biểu thức

- GV nhận xét kết quả

- Có 2 cách:

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

- HS cả lớp làm ý a vở nháp , HS K, G

làm cả bài, 2HS làm trên bảng lớp

Bài 2 + 3:

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- YCHS cả lớp làm bài 2a vào vở, HSK,G

làm cả bài 2,3

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- HS cả lớp làm bài 2a vào vở, HSK,G làm cả bài 2,3

- 2 HS làm bài 2 trên bảng

- 1 HS trình bày nội dung bài giải 3

Trang 9

- Cùng HS chữa bài

Bài giải

Số bàn ghế có trong tám phòng học là:

15 x 8 = 120 (bộ)

Có tất cả số học sinh đang ngồi học là:

2 x 120 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh.

4 Củng cố : + Nêu tính chất kết hợp của phép nhân.

5 Dặn dò : Về nhà ôn tập Chuẩn bị bài sau.

Luyên từ và câu

Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ(đã, đang,

sắp)

2 Kĩ năng : Bước đầu nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành.

3 Thái độ : Yêu thích từ ngữ Tiếng việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: + Thế nào là động từ ? Cho ví dụ cụ thể.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học.

3.2 Nội dung bài:

Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn

(đã, đang, sắp) để điền vào ô trống?

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu và nội dung bài

tập

- YCHS làm bài

- YCHS chữa bài theo 2 ý

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ Thứ tự các từ cần điền là:

a đã

b đã … đang … sắp

Bài 3: Hãy chữa lại cho đúng bằng cách

thay đổi hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian trong

truyện vui: Đãng trí

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu và nội dung bài

tập

- YCHS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết

hợp giải thích cách sửa

-YCHS nhận xét

- Lời giải đúng (các từ được ghi đậm)

Một nhà … đã (đang) làm việc … Bỗng

- HS nối tiếp đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Làm bài vào vở bài tập

- Theo dõi

- HDHS đọc, hiểu yêu cầu và nội dung bài tập

- Thảo luận nhóm

- Đại diện một số nhóm trình bày, giải thích cách làm

- Nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

Trang 10

… đang bước vào (bỏ từ đang)…

Nó sẽ (đang) đọc gì thế? (Hoặc có thể bỏ

từ sẽ)

- Truyện đáng cười ở điểm nào? - Truyện đáng cười ở vị giáo sư rất đãng

trí Ông nghĩ rằng tên trộm cần những quyển sách nhưng thật ra tên trộm cần những đồ đạc quý giá của ông

4 Củng cố : - Những từ đã, đang, sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ Nó cho

biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi

5 Dặn dò : Về học bài, ôn bài cho tốt.

Chính tả( nhớ - viết)

Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu

chúng mình có phép lạ

2 Kĩ năng : Làm đúng bài tập 2, bài tập 3.

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị nội dung bài 2a, bài tập 3 lên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - Viết các từ sau: xôn xao, sản xuất, suôn sẻ?

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.

3.2 Nội dung bài:

*HĐ 1: HD HS nhớ - viết

- YCHS đọc thuộc bài thơ trước lớp

- GV nhận xét cách đọc bài của HS

- HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ

+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có những

ước mơ gì?

- YCHS viết các từ khó

- GVYCHS nhắc lại cách trình bày bài

thơ

- YC HS nhớ, viết bài vào vở

- GV chấm 5-7 vở của HS, n/x chung

- Có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, luôn được sống hoà bình

- HS viết các từ khó vào vở nháp

- Chữ đầu dòng lùi vào 3ô Giữa hai khổ thơ

để cách 1 dòng

- HS ngồi đúng tư thế, cách cầm bút

- HS nhớ và viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở, soát lỗi

* HĐ 2 : HDHS làm bài tập

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu gì? - Điền âm đầu s/x hoặc dấu ?, ~

Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu

- GV cho HS trình bày miệng tiếp sức Trỏ lối sang mùa hè

Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu.

- Cả lớp nhận xét - bổ sung

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:34

w