PhÇn nhËn xÐt: - 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi.. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng.[r]
Trang 1Tuần 19:
Ngày soạn: (/11
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 01 năm 2010
Tập đọc Bốn anh tài
(Truyện cổ dân tộc Tày)
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ câu đoạn bài Đọc liền mạch các tên riêng: Nắm Tay
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi tài năng, sức khỏe, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài:
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
* Trả lời các câu hỏi SGK
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa, bảng ghi những câu đoạn dài
III Các hoạt động dạy và học:
A Mở đầu:
Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt 4 tập II
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ và
hướng dẫn cách nghỉ
+ Cho HS quan sát tranh minh hoạ HS: Luyện đọc theo cặp
, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi:
+ Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì - Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn 1 lúc
Trang 2đặc biệt? hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng
trai 18, 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ + Có chuyện gì xảy ra với quê hương cẩu
Khây?
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh
cùng với những ai?
- Cùng 3 bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì?
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
+ Chủ đề của chuyện là gì? - Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thành
làm việc nghĩa cứu dân lành của 4 anh
em Cẩu Khây
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
như sau:
- GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu - Từng cặp HS đọc diễn cảm
- 1 vài em thi đọc trước lớp
- GV sửa chữa, uốn nắn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Toán
Ki - lô - mét vuông
I.Mục tiêu:
- Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki lô mét vuông
- Biết đọc, viết đúng các đơn vị đo diện tích theo đơn vị km
Biết 1 km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại
- Biết giải đúng 1 số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích cm2, dm2,
m2, và km2
II Các hoạt động dạy - học:
Trang 31 Giới thiệu:
- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như
diện tích thành phố, khu rừng người ta
thường dùng đơn vị đo diện tích ki lô
-mét vuông
- GV dựa vào đồ dùng dạy học để giới
thiệu: Ki- lô - mét vuông là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 km
HS nghe
- GV giới thiệu cách đọc và cách viết ki -
lô - mét vuông:
+ Ki- lô - mét vuông được viết tắt: km2
- GV giới thiệu 1 km2 = 1 000 000 m2 HS: Vài em nhắc lại
2 Thực hành:
- Vài HS lên bảng làm
- GV cùng cả lớp chữa bài
+ Bài 3:
- GV gọi HS đọc đầu bài
- Tóm tắt và tự giải
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm vào vở
- Một em lên bảng giải
Giải:
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 (km2)
Đáp số: 6 km2 + Bài 4: GV yêu cầu HS đọc kỹ đầu bài HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 2 HS lên bảng chữa bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
a Diện tích phòng học là: 40 m2
b Diện tích nước Việt Nam là: 330991 km2
GV nhận xét bổ sung.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài vào vở bài tập
Trang 4Thể dục
Đ/C Ninh dạy chính tả
kim tự tháp ai cập
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Kim tự hháp Ai Cập
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn s /x; iêc/iêt.
*Rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
Băng giấy viết nội dung bài 3a, 3b
III Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu:
GV nêu gương 1 số HS viết chữ đẹp
B Dạy bài mới:
1 GV giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
- GV đọc bài chính tả cần viết HS: Theo dõi SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ cần viết hoa, những từ dễ viết sai
+ Đoạn văn nói lên điều gì? - Ca ngợi Kim tự tháp là 1 công trình
kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- GV nhắc HS ghi tên bài giữa dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở HS: Gấp SGK, nghe GV đọc bài để viết
vào vở
- GV đọc lại bài chính tả 1 lượt HS: Soát lại bài
- GV chấm 7 10 bài - Từng cặp HS đổi vở cho nhau HS có
thể đối chiếu SGK để tự sửa chữa những chữ viết sai bên lề trang vở
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở bài
Trang 5- GV dán 3 ,4 tờ phiếu khổ to đã viết nội
dung bài
- 3, 4 nhóm lên thi tiếp sức
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải HS: Sửa theo lời giải đúng: Sinh vật-
biết - sáng tác- tuyệt mĩ- xứng đáng
tập
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng thi làm
- GV cùng cả lớp chốt lại lời giải đúng Viết đúng Viết sai
4 Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập
Ngày soạn:10/1
Ngày giảng: Thứ ba ngày 12 tháng 01 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS rèn kỹ năng:
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Tính toán và giải bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki – lô - mét vuông
* Bài tập cần làm:Bài1,bài 3b, bài5 * HSG làm thêm các phần còn lại
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập HS: Lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
- 2 HS lên bảng làm
Trang 6- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài.
cách giải
- GV cùng cả lớp nhận xét:
- 1 em lên bảng giải
Giải:
a Diện tích khu đất là:
5 x 4 = 20 (km2)
b Đổi 8 000 m = 8 km
Diện tích khu đất là:
8 x 2 = 16 (km2) + Bài 3:(b) GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm
và làm bài vào vở
- 1 em lên bảng giải
GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Bài 4:*HSG
- GV và cả lớp nhận xét:
HS: 1 em đọc đầu bài, cả lớp đọc thầm
và làm bài vào vở
- Một em lên bảng giải
Giải:
Chiều rộng của khu đất là:
3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là:
3 x 1 = 3 (km2)
Đáp số: 3 km2 + Bài 5: GV yêu cầu HS đọc kỹ từng câu
của bài toán và quan sát kỹ biểu đồ mật độ
dân số để trả lời câu hỏi
HS: Đọc yêu cầu, quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi
a Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b Mật độ dân số ở TP Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- GV chấm bài cho HS
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Về nhà học bài, làm vở bài tập
Trang 7Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”
I Mục tiêu:
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể “Ai làm gì?”
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
* Rèn kĩ năng đặt câu cho HS
II Đồ dùng dạy học:
Một số phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài học giờ trước:
GV gọi HS đọc ghi nhớ bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
- 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi
- GV dán 3 phiếu lên bảng đã viết sẵn nội
dung đoạn văn
HS: 3 em lên bảng làm bài, đánh dấu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, trả lời miệng câu hỏi 3, 4
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
Các câu kể Ai làm gì? ý nghĩa Loại từ ngữ tạo thành chủ ngữ
Câu 1: Chủ ngữ là: 1 đàn ngỗng Chỉ con vật Cụm danh từ
3 Phần ghi nhớ:
Nhận xét
- 3- 4 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- 1 HS phân tích 1 ví dụ minh họa nội dung ghi nhớ
Trang 84 Phần luyện tập:
làm vào vở bài tập
- GV dán phiếu ghi sẵn đoạn văn lên bảng HS: 3 em lên bảng làm vào phiếu
- Đánh dấu vào đầu mỗi câu kể
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận được in
đậm
- GV và cả lớp chốt lời giải đúng:
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von
Câu 4: Thanh niên lên rẫy
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà
Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những
chén rượu cần
+ Bài 2: GV gọi nhiều HS đặt câu HS: Đọc yêu cầu và tự làm
minh họa
- 1 em khá giỏi làm mẫu
- Nối tiếp đọc đoạn văn
- GV và cả lớp nhận xét
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng
gặt lúa Trên những con đường làng quen
thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp sách
tới trường Xa xa, các chú công nhân đang
cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt xong
Thấy động, lũ chim sơn ca vụt bay lên bầu
trời xanh thẳm
5 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét giờ học, về nhà học bài
*Về làm bài thêm ở nhà
Làm thêm sách nâng cao
Sách bồi dưỡng HS giỏi
Trang 9lịch Sử nước ta cuối thời trần
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Các sự kiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỷ XIV
- Vì sao nhà Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ
-Trước sự suy yếu của nhà TrầnHồ Quý Ly –một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trầnlập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu
* HS khá giỏi nắm được nội dung cải cách của Hồ Quý Ly; quy định lại số ruộng số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc
Biết lý do chính dẫn đến việc kháng chiến
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho
các nhóm Nội dung phiếu ghi các câu hỏi
sau:
HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi:
*HSG
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
HS: Hồ Quý Ly là 1 vị quan đại thần có tài
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Li có hợp với lòng dân hay không? Vì sao?
- Hành động truất quyền vua là họp với lòng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa làm cho tình hình
Trang 10đất nước ngày càng xấu đi, và Hồ Quý
Ly có nhiều cải cách tiến bộ
=> Bài học: Ghi bảng
Củng cố dặn dò
Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
HS: 3 em đọc bài học
Kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung tranh bằng 1 - 2 câu, kể lại được câu chuyện 1 cách tự nhiên
- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ cốt truyện
* Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa truyện phóng to
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu truyện:
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó
trong truyện
- GV kể lần 2 chỉ vào tranh
HS: Cả lớp nghe
HS: Nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa
- GV kể lần 3
3 Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập:
a Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng
1, 2 câu.
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài 1
- GV dán lên bảng lớp 5 tranh minh họa
phóng to tranh SGK
- Suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh
- Cả lớp và GV nhận xét
Trang 11Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày,
cuối cùng được mẻ lưới trong có
chiếc bình to
Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra
chợ bán được khối tiền
Tranh 3: Từ trong bình, một làn khói đen
tuôn ra, rồi hiện thành 1 con quỷ
Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để
thực hiện lời nguyền
Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào
bình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái
bình trở lại biển sâu
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa truyện:
HS: 1 em đọc yêu cầu 2, 3
- Kể chuyện trong nhóm HS: Kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm,
sau đó kể cả chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp:
*HSG nhận xét đúng lời kể của bạn bổ
sung nội dung cho bạn
Kể lại lưu loát câu chuyện
+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
GV bổ sung ý nghĩa
HS: 2, 3 nhóm tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện
- Một vài em kể cả câu chuyện và nói ý nghĩa
HS nêu ý nghĩa
* Ca ngợi bác đánh cá thông minh lừa
được kẻ ác
- GV và cả lớp nhận xét
- Bình chọn hs kể hay nhất
4 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà kể lại
- Xem trước bài sau
Thể dục
Đ/C Ninh dạy
Trang 12Ngày soạn: 11/01.
Ngày giảng: Thứ tư ngày13 tháng 01 năm 2010.
Tập đọc Chuyện cổ tích về loài người
( Xuân Quỳnh)
I Mục tiêu:
1 Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ.-
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng, chậm hơn ở các câu thơ kết bài
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
3 Học thuộc lòng bài thơ
* Trả lời các câu hỏi SGK
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh họa bài
III Các hoạt động dạy -học:
A Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc truyện “Bốn anh tài” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV nghe, kết hợp sửa lỗi, cách ngắt nhịp
và giải nghĩa từ
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Trong câu chuyện cổ tích này ai là người
được sinh ra đầu tiên?
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái
đất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây ngọn cỏ
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
mặt trời?
- Để trẻ nhìn cho rõ
Trang 13+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay
người mẹ?
- Vì trẻ cần có tình yêu và lời ru, trẻ cần
bế bồng chăm sóc
+ Bố giúp trẻ em những gì? - Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,
dạy cho trẻ biết nghĩ
+Thầy giáo giúp trẻ em những gì? - Dạy trẻ học hành
+ ý nghĩa của bài thơ này là gì? - Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em/ ca
ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn với trẻ em/ Mọi sự thay
đổi trên thế giới đều vì trẻ em
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng:
HS: Nối nhau đọc bài thơ
- GV đọc mẫu 1 đoạn (khổ 4 + 5) - Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp khổ thơ 4+5
- HS: Nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Xem trước bài sau
Toán Hình bình hành
I Mục tiêu:
- Hình thành biểu tượng về hình bình hành cho HS
- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hành với 1 số hình đã học
* Bài tập cần làm: Bài 1,2
-HSG làm thêm các bài tập còn lại
II Đồ dùng:
GV vẽ sẵn vào bảng phụ hình vuông,
Hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác
III Các hoạt động dạy, học:
Trang 14A Bài cũ:
2 HS lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hình thành biểu tượng về hình bình hành:
HS: Quan sát hình vẽ trong phần bài học SGK rồi nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình hành
- GV giới thiệu tên gọi hình bình hành
3 Nhận biết 1 số đặc điểm của hình bình hành:
- GV gợi ý để HS tự phát hiện ra các đặc
điểm của hình bình hành
HS: Lấy thước đo độ dài của các cặp cạnh đối diện và nêu nhận xét
? Các cặp cạnh đối diện của hình bình hành
như thế nào
- Các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
? Nêu 1 số ví dụ trong thực tế có dạng là
hình bình hành
- Tự nêu
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn 1 số hình và
yêu cầu HS chỉ ra đâu là hình bình hành
4 Thực hành:
trả lời câu hỏi
- GVchữa bài và kết luận:
+ Bài 2:
- GV giới thiệu cho HS về các cặp cạnh đối
diện của hình tứ giác ABCD
HS: Nhận dạng và nêu được hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
AB và DC là cặp cạnh đối diện - MN và PQ là cặp cạnh đối diện song
P Q
B A
C D