GV nhận xét cho điểm Bài mới GTB ghi bảng HS nghe Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí bị ô nhiễm và không khí sạch Cho HS thảo luận nhóm Các nhóm hs lần lượt quan sát các hình trang 78, [r]
Trang 1Trang 1
TUẦN 20 ( từ ngày 7/1/2013 đến ngày 11/1/2013)
GV thực hiện: Lê Thị Thu
4 Lịch sử Chiến thắng Chi Lăng
HAI
7/1
1 Toán Phân số và phép chia số tự nhiên
2 Tập đọc Trống đông Đông Sơn
3 LT&C Luyện tập về câu kể Ai làm gì ? Tranh sgk
BA
8/1
5 Khoa học Không khí bị ô nhiễm
1 Toán Phân số và phép chia số tự nhiên
2 Địa lí Đồng bằng Nam Bộ
3 T.L.Văn Miêu tả đồ vật: Kiểm tra viết
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TƯ
9/1
5 LT& C Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
2 T.L.Văn Luyện tập giới thiệu địa phương
3 Khoa học Bảo vệ bầu không khí trong sạch
NĂM
10/1
5 Đạo đức Kính trọng và biết ơn người lao động ( TT)
1 Toán Phân số bằng nhau
2 Mĩ Thuật
4 Chính tả Nghe – viết : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
SÁU
11/1
Thứ Hai, ngày 7 tháng 01 năm 2013
Tiết 1
TOÁN : PHÂN SỐ
Trang 2Trang 2
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- GD HS tình cẩn thận trong học toán
Làm bài tập 1,2,3(HSG)
II Đồ dùng dạy học :
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu phân số :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật và chia ra các
phần bằng nhau như hình vẽ trong SGK
+ Nêu câu hỏi:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần
bằng nhau?
+ Trong số các phần đó có mấy phần đã được
tô màu?
+ GV nêu: Chia hình chữ nhật thành 6 phần
bằng nhau tô màu năm phần Ta nói tô màu năm
phần sáu hình chữ nhật
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về điều này
+ Năm phần sáu viết thành
6
5 ( viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng
cột với số 5)
+ GV chỉ vào
6
5 yêu cầu HS đọc
+ Ta gọi
6
5
là phân số + Phân số
6
5
có tử số là 5, mẫu số là 6
+ GV nêu :
- Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang Mẫu số cho
biết hình chữ nhật được chia thành 6 phần bằng
nhau 6 là số tự nhiên khác 0 ( mẫu số phải là số
tự nhiên khác 0 )
+ Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số cho biết
đã tô màu 5 phần bằng nhau đó 5 là số tự nhiên
+ HS vẽ các hình tương tự như SGK và nêu tên
các phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở mỗi
phân số trên?
b/ Thực hành :
- 1HS lên bảng chữa bài
+ 2 HS nêu
- Vẽ hình chữ nhật vào vở như gợi ý
+ Thành 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
+ HS lắng nghe, quan sát
+ Tiếp nối nhau đọc: Năm phần sáu + 2 HS nhắc lại
+ 2 HS nhắc lại
- Viết các phân số tương ứng sau đó đọc phân số và nêu tử số và mẫu số
2
1 ; 4
3 ; 7
4 Cho HS nêu về tử số, mẫu số của các phân số
+ Các tử số và mẫu số ở mỗi phân số
Trang 3Trang 3
* Bài 1
- HS nêu đề bài xác định nội dung
- Lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
* Bài 3 (Dành cho HS giỏi)
+ Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như sách giáo
khoa
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Yêu cầu 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
3 Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu cách đọc và cách viết các phân số?
- Phân số có những phần nào? Cho ví dụ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài
đều là những số tự nhiên khác 0
- HS đọc đề bai và xác định yêu cầu đề
- 2 HS lên bảng sửa bài:
+ 1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Nối tiếp nhau đọc tên các phân số
- Học bài và làm bài tập còn lại và xem trước bài “ Phân số và phép chia số tự nhiên”
Tiết 2
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI (tt)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS:-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
-Hợp tác
-Đảm nhiệm trách nhiệm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em Cẩu Khây với yêu tinh ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát
- Tranh vẽ miêu tả về cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- 2 HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Bốn anh em yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khây lại đông vui
Trang 4Trang 4
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
(Xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi TLCH:
+ Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn
anh em Cẩu Khây chống yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được
yêu tinh?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc từng đoạn của bài, cả lớp theo
dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở đất trời tối sầm lại
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
? Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp có một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
+ Có phép thuật phun nước làm nước ngập cả cánh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 nói về anh em Cẩu Khây được bà cụ giúp đỡ và phép thuật của yêu tinh
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
HS thuật lại + Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt, sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
- Một HS đọc, lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp thực hiện
Tiết 3
Môn : Thể Dục
Tiết 4; Lịch sử
Bài :CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I/ Mục tiêu
Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng)
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh( Khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn
Trang 5Trang 5
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh ta ra nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân ta tấn cơng Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cứu viện tành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng
và rút về nước
- Nắm được việc nhà hậu lê được thành lập :
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê LỢi lên nhơi Hồng đế ( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi Kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần
HSKG : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng : Aûi là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây
um tùm;giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thi quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn cơng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Hình trong SGK
-HS: Chuẩn bị bài trước
III.Hoạt động trên lớp:
Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nhắc lại ghi nhớ của nội dung
bài trước
GV nhận xét cho điểm
Bài mới
Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp.
GV : Cuối năm 1406, quân Minh sang xâm lược
nước ta Nhà Hồ khơng đồn kết được tồn dân
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407) Dưới ách đơ
hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hố),
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày càng lan rộng ra cả
nước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa
bao vây ở Đơng Quan (Thăng Long) Vương
Thơng, tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một
mặt xin hồ, mặt khác bí mật sai người về nước xin
quân cứu viện Liễu Thăng chi huy 10 vạn quân
kéo vào nước ta theo đường lạng Sơn
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
Gv hd hs quan sát lược đồ trong SGK và đọc các
thơng tin trong bài để thấy được khung cảnh của ải
Chi Lăng
Hoạt động 3 : Thảo luận nhĩm
- Gv đưa các câu hỏi cho các em thảo luận để
Hát
HS trả lời
Hs nghe
Hs nghe
Hs làm theo yêu cầu của giáo viên
Trang 6Trang 6
thuật lại được trận Chi Lăng :
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị bi
ta đã hành động như thế nào ?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta ?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao ?
+ Bộ binh của nhà Minh đã bị thua trận như thế
nào ?
Gv giúp hs thuật lại chính xác
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- Gv đưa câu hỏi để hs thảo luận để hs nắm được tài
thao lược của quân ta và kết quả, ý nghĩa của trận Chi
Lăng
+ Trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự
thông minh như thế nào ?
+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao ?
GV tổ chức cho hs trao đổi để thống nhất các kết luận
như SGK
Hoạt động 5:Củng cốá – dặn dò
Chốt lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài sau
GV nhận xét tiết học
- Hs dựa vào câu hỏi gv đưa ra để thảo luận theo nhóm và thuật lại cho nhau nghe
2 hs thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng
Hs thảo luận trong nhóm sau đó trình bày trước lớp
HS đọc bài học
Tiết 5
SH ĐT
Thứ Ba ngày 8 tháng 01 năm 2013
Tiết 1
TOÁN : PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện (khác 0) có thể viết thành một phân số : tử số là số chia, mẫu số là số chia
- GD HS tính cẩn thận tự giác trong học toán
Làm bài tập 1,2,3
II Đồ dùng dạy học :
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu
b/ Nêu vấn đề và hướng dẫn HS giải quyết vấn
đề
+ GV nêu : Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ Phép tính trên có đặc điểm gì?
- 1HS lên bảng chữa bài
+ HS lắng nghe
+ Nhẩm và tính ra kết quả : 8 : 4 = 2 + Đây là phép chia một số tự nhiên cho
Trang 7Trang 7
+ GV nêu : Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được mấy phần cái bánh?
+ Yêu cầu HS tìm ra kết quả
+ GV hướng dẫn HS thực hiện chia như SGK
3 : 4 =
4
3
( cái bánh )
+ GV giải thích: Ta chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn, thì mỗi bạn sẽ nhận được
4
3 cái bánh
+ Trường hợp này là phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm
được là một phân số
+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự
nhiên thì còn có trương hợp nào có thể xảy ra?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số ở
thương so với số bị chia và số chia?
b/ Thực hành :
Bài 1
- Gọi học sinh nêu đề bài xác định nội dung
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 2 :
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét ghi điểm học sinh
* Bài 3 :
+ HS đọc đề bài
- GV nêu yêu cầu viết các phân số như SGK
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 2 HS đọc tên các phân số vừa viết
+ Vậy muốn viết các số tự nhiên dưới dạng
phân số ta viết như thế nào ?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học và làm bài
một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một số tự nhiên
+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4 + Ta không thể thực hiện được phép chia
3 : 4 + HS lắng nghe
- Là trường hợp phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0, thương tìm được là một phân số
+ Tử số chính là số bị chia còn mẫu số là
số chia
+ 2 HS nhắc lại
- Hai HS nêu, cả lớp theo dõi
- Hai em lên bảng sửa bài
- Một em đọc đề bài và xác định yêu cầu đề
- 2 em lên bảng sửa bài:
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm trao đổi Thực hiện vào vở, một HS lên bảng viết các phân số
+ Đọc chữa bài
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
- Hai em nhắc lại
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tiết 2
TẬP ĐỌC: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
Trang 8Trang 8
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc ảnh trống đồng Đông Sơn (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng với cảm
hứng tự hào, ca ngợi
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: chính đáng, hết
sức phong phú, đa dạng , nổi bật, lao động,
đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn,
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào ?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được miêu tả
như thế nào ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những hoạt động nào của con người đươc
miêu tả trên mặt trống?
+ Vì sao nói hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta ?
+ Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
+ Vẽ về những cái trống với nhiều hình vẽ phong phú đa dạng trên mặt trống
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Niềm tự hào có gạc
+ Đoạn 2: Nổi bật trên người dân
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp TLCH:
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng về cả hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trống là ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai
có gạc
+ Cho biết sự phong phú đa dạng của trống đồng Đông Sơn
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ 1 HS nhắc lại
+ 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu
Trang 9Trang 9
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài, lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- HS đọc từng đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn cho chúng ta biết điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
hỏi
- Bộ sưu tập trống Đồng Đông Sơn, rất phong phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc,
là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng đoạn
- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm cả bài
+ HS cả lớp thực hiện
Tiết 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó
trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ để HS làm bài tập 3
- Một số tờ phiếu viết từng câu văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp ( gợi ý viết đoạn văn BT2)
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung SGK và TLCH:
- HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai làm gì? có
trong đoạn văn
+ Gọi HS phát biểu
- HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu câu
- 3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ 2 HS đứng tại chỗ đọc
- HS lắng nghe
- Một HS đọc, lớp trao đổi, thảo luận
+ HS phát biểu, lớp đánh dấu vào các câu
kiểu Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Nhận xét, bổ sung bài bạn
+ Đọc lại các câu kể:
+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ thả câu.
+ Một số khác quây quần trên boong sau,
ca hát, thổi sáo
Trang 10Trang 10
Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu.
Bài 2 :
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ ở
các câu vừa tìm được trong các tờ phiếu
+ Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ HS đọc yêu cầu
+ HS viết đoạn văn
+ Mời một số em làm trong phiếu mang lên
dán trên bảng
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ diễn
đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn
ngắn (3 đến 5 câu)
+ Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
- 1 HS làm bảng lớp, ca lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
- Một HS đọc
- Quan sát tranh
- Theo dõi
- Tiếp nối đọc đoạn văn mình viết
+ HS cả lớp thực hiện
Tiết 4
Kĩ thuật: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA
I Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồng rau hoa
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới, bình
có vòi hoa sen, bình xịt nước
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu
những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo
trồng rau, hoa
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK
+ Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà
em biết?
+ Ở gia đình em thường bón những loại phân
nào cho cây rau, hoa?
+ Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS đọc nội dung SGK
- HS kể
- Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh, phân đạm, lân, kali…
- HS trả lời