MUÏC TIEÂU: - Dựa vào bài đọc Kéo co, thuật lại được các trò chơi giới thiệu trong bài ; biết giới thiệu một trò chơihoặc lễ hội ở quê hương để mọi người hình dung được diễn biến và hoạt[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 05 tháng 12 năm 2011.
Đạo đức
YÊU LAO ĐỘNG.
A MỤC TIÊU:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của
bản thân
- Không đồng tình với biểu hiện lười lao động
- Xác định giá trị của lao động
B CHUẨN BỊ: - Một số đồ dùng , đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ : Biết ơn thầy giáo , cô giáo (tt)
c Bài mới
1 Giới thiệu bài: Yêu lao động
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Truyện Một ngày của Pê-chi-a
- Đọc lần thứ nhất
- Kết luận : Cơm ăn , áo mặc , sách vở … đều là sản
phẩm của lao động
Tiểu kết: HS nắm nội dung , ý nghĩa truyện kể SGK
Hoạt động 2 : (KNS) Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giải thích yêu cầu làm việc của nhóm
- Kết luận về các biểu hiện của yêu lao động , lười
lao động
Tiểu kết HS xác định đúng các hành vi
Hoạt động 3 : Đóng vai
- Chia nhóm , giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận ,
đóng vai một tình huống
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình
huống
Tiểu kết HS thể hiện được cách ứng xử qua vai diễn
bài học yêu cầu
Hoạt động lớp , cá nhân
- 1 em đọc lại lần thứ hai
- Cả lớp thảo luận 3 câu hỏi SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi , tranh luận
- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của phần ghi nhớ SGK
Hoạt động lớp
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Hoạt động lớp
- Các nhóm thảo luận , chuẩn bị đóng vai
- Một số nhóm lên đóng vai
- Lớp thảo luận : + Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa ? Vì sao ?
+ Ai có cách ứng xử khác ?
4 Củng cố :
Toán
LUYỆN TẬP.
A MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải bài toán có lời văn
- Làm bài 1(dịng 1,2) ; 2
B CHUẨN BỊ:
C LÊN LỚP:
Trang 2a Khởi động
b Bài cũ : Chia cho số có hai chữ số (tt).
c Bài mới
1.Giới thiệu: Luyện tập
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Củng cố thực hiện phép chia cho số có
hai chữ số
- Bài 1 : Đặt tính và tính.
+ Yêu cầu HS tính bảng con
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
Hoạt động 2 : Củng cố giải toán
- Bài 2 :
* Yêu cầu nêu và tóm tắt bài toán
25 viên : 1m²
1050 viên : …?…… m²
* Yêu cầu tự giải toán
* Yêu cầu chữa bài
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính
- Thi đua lên bảng sửa bài
Hoạt động lớp
- Tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài và chữa bài
GIẢI Diện tích nền nhà là :
1050 : 25 = 42(m2) Đáp số : 42 m2
Đáp số : 125 sản phẩm
4 Củng cố :
Tập đọc
KÉO CO
A MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn miêu tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND : kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võcủa dân tộc ta cần được giữ
gìn, phát huy
B CHUẨN BỊ:- Tranh minh họa bài đọc SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ : Tuổi Ngựa c- Bài mới
1.Giới thiệu bài Kéo co
- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài
- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài thành 3
đoạn :+ Đoạn 1 : Năm dòng đầu
+ Đoạn 2 : Bốn dòng tiếp theo
+ Đoạn 3 : Sáu dòng còn lại
- Chỉ định HS đọc nối tiếp , đọc phần chú thích
- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt
động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, quan sát tranh minh họa và
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài
- Phân đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (3 lượt)
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Luyện đọc theo cặp
- 3 em đọc cả bài
Hoạt động nhóm
- Đọc đoạn 1
Trang 3trả lời câu hỏi
* Qua phần đầu bài văn , em hiểu cách chơi kéo co
như thế nào ?
- Ý chính đoạn 1 : Cách chơi kéo co
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, thi giới thiệu về cách chơi
kéo co ở làng Hữu Trấp
- Ý chính đoạn 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu
Trấp.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt ?
- Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui ?
- Ngoài kéo co , em còn biết những trò chơi dân gian
nào khác ?
- Ý chính đoạn 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài: Kéo co là một
trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
( Ghi nội dung chính )
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Chỉ định HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn : Hội
làng Hữu Trấp … của người xem hội
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Tiểu kết: Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của
dân tộc với giọng sôi nổi , hào hứng
Trả lời câu hỏi
- Nêu ý chính
- Đọc đoạn 2
- Thi giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- Cả lớp bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên
- Nêu ý chính
- Đọc đoạn 3
Trả lời câu hỏi
- Đấu vật , múa võ , đá cầu , đu bay , thổi cơm thi …
- Nêu ý chính
- Nêu nội dung chính cả bài
Hoạt động cá nhân
- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Tìm giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố :
Thứ ba, ngày 06 tháng 12 năm 2011
Chính tả
KÉO CO.
A MỤC TIÊU:
- Nghe -viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập 2 a
B CHUẨN BỊ: - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2a
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b- Bài cũ : Cánh diều tuổi thơ c.Bài mới
1 Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ.
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn – tìm hiểu nội dung
- Nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn , những tên
riêng cần viết hoa , những từ ngữ dễ viết sai
- Viết chính tả
Hoạt động cả lớp
- Theo dõi - Đọc đoạn văn
- HS ghi vào bảng tên riêng cần viết hoa.
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
Trang 4- Chấm , chữa 7 – 10 bài
Tiểu kết: trình bày đúng bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả
Bài tập 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa tiếng có âm
đầu r/d/gi
- Nêu yêu cầu BT
+ Phát bảng nhóm cho một số em viết lời giải , làm
xong cầm lên bảng
+ Dán lên bảng tờ phiếu có lời giải đúng
- GV chấm theo tiêu chuẩn: Đúng / Sai
- GV nhận xét
Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.
- Soát lại, chữa bài
Hoạt động tổ nhóm
- Đọc thầm yêu cầu BT , suy nghĩ
- Tiếp nối nhau đọc kết quả , em làm xong trước đọc trước , em làm xong sau đọc sau
- Cả lớp viết từ ngữ tìm được vào vở
4 Củng cố :
TỐN THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0.
A MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Làm các bài tập 1 dòng 1,2
B CHUẨN BỊ:
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ : Luyện tập
c Bài mới
1.Giới thiệu: Thương có chữ số 0
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Ghi phép chia ở bảng : 9450 : 35 = ?
- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Ở lần chia thứ ba , ta có 0 chia cho 35 được 0 ;
phải viết chữ số 0 ở vị trí thứ ba của thương
b) Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục :
- Ghi phép chia ở bảng : 2448 : 24 = ?
- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Ở lần chia thứ hai , ta có 4 chia cho 24 được 0 ;
phải viết chữ số 0 ở vị trí thứ hai của thương
Tiểu kết : HS nắm cách chia cho số có hai chữ số
trường hợp thương có chữ số 0
Hoạt động 2 : Thực hành
- Bài 1 :Đặt tính rồi tính
+ Yêu cầu HS tính trên phiếu
+ Gọi 6 HS lên bảng chữa bài
Hoạt động lớp
- Theo dõi
9450 35
245 270 000
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 8750 : 35
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng :
2448 24
0048 102 00
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con : 2996 : 28
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính
- Thi đua sửa bài ở bảng
4 Củng cố :
Trang 5Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠIø (tt)
A MỤC TIÊU:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc(BT1) ; tìm được
một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước có liên quan đến chủ điểm(BT2) ; bước đầu sử
dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể(BT3)
B CHUẨN BỊ:- Tranh , ảnh về nhảy lò cò
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b- Bài cũ : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
c- Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi (tt)
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hệ thống vốn từ
- Bài 1 : phân trò chơi theo nhóm.
+ Bảng phụ kẻ khung HS làm vào nháp
+ Mời 3 HS lên bảng làm theo tên trò chơi
+ phân tích lời giải
- Bài 2 : Chọn nghĩa thành ngư,õ tục ngữ
- Nhắc HS chú ý suy nghĩ chọn phương án chính
xác
+ Chấm điểm làm bài của các nhóm , kết luận
nhóm làm bài tốt nhất
Tiểu kết: Hệ thống vốn từ
Hoạt động 2 : Mở rộng vốn từ
- Bài 3 : sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
+ Nhắc HS :
@ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ
@ Có tình huống có thể dùng 1,2 thành ngữ, tục
ngữ để khuyên bạn
Tiểu kết: Biết cách sử dụng vốn từ
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp nói cách chơi một số trò chơi có thể chưa biết : Ô quan ăn , Lò cò , Xếp hình …
- Từng cặp trao đổi , làm bài
- 3 HS trình bày kết quả phân loại trò chơi
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc yêu cầu BT
- Làm bài cá nhân
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- 1 em đọc lại các thành ngữ , tục ngữ
- Cả lớp nhẩm học thuộc lòng , thi HTL các thành ngữ , tục ngữ đó
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , chọn thành ngữ , tục ngữ thích hợp để khuyên bạn
- Tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn
- Cả lớp nhận xét
- Viết câu trả lời đầy đủ vào vở
4 Củng cố :
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ?
A MỤC TIÊU:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một só tính chất của không khí : trong suốt,
không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định ; không khí có thể bị nén và giãn ra
- Nêu được một vài ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống : bơm xe,…
- Một số Đ 2 chính của MT và tài nguyên (NSVSMT)
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình trang 64 , 65 SGK
- Mỗi nhóm chuẩn bị : + 8 – 10 quả bóng bay hình dạng khác nhau có chỉ buộc
+ Bơm tiêm + Bơm xe đạp
C LÊN LỚP:
Trang 6a Khởi động:
b.Bài cũ : Làm thế nào để biết có không khí ?.
c- Bài mới
1 Giới thiệu bài: Không khí có những tính chất gì ?
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : (NSVSMT) Liên hệ thực tế
- Nêu câu hỏi :
+ Em có nhìn thấy không khí không ? Tại sao ?
+ Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm, em nhận thấy
không khí có mùi , vị gì ?
+ Đôi khi ta ngửi thấy một hương thơm hay một mùi
khó chịu , đó có phải là mùi của không khí không ?
Cho ví dụ
- Kết luận : Không khí trong suốt , không màu , không
mùi , không vị
Tiểu kết: HS sử dụng các giác quan phát hiện màu,
mùi, vị của không khí
Hoạt động 2: Trò chơi học tập : Thi thổi bóng.
- Chia lớp thành 4 nhóm , nhóm trưởng báo cáo bóng
đã chuẩn bị
- Phổ biến luật chơi : Cùng có số bóng như nhau
Cùng bắt đầu thổi bóng Nhóm nào thổi xong trước,
bóng đủ căng và không bị vỡ là thắng cuộc
- Câu hỏi :
+ Cái gì chứa trong quả bóng ?
+ Không khí có hình dạng nhất định không ?
+ Nêu một số ví dụ khác chứng tỏ không khí không
có hình dạng nhất định
- Kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định
Tiểu kết: HS phát hiện không khí không có hình
dạng nhất định
Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất bị nén và giãn ra
của không khí
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm đọc mục quan sát
SGK
Tiểu kết: HS biết không khí có thể bị nén lại và
giãn ra ; nêu một số ví dụ về ứng dụng tính chất của
không khí trong đời sống
Hoạt động lớp , nhóm
- Phát biểu
* Không Vì không khí trong suốt và không màu
*Không khí không mùi , không vị
* Một mùi thơm hay một mùi khó chịu không phải là mùi của không khí
Ví dụ mùi nước hoa hay mùi của rác thải
Hoạt động lớp , nhóm
- Các nhóm bắt đầu thổi bóng
- Đại diện các nhóm mô tả hình dạng của các quả bóng vừa được thổi
- Lớp nhận xét
- Các nhóm quan sát hình vẽ và mô tả hiện tượng xảy ra ở hình 2 ; sử dụng các từ nén lại và giãn ra để nói về tính chất của không khí qua thí nghiệm này
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
- Trả lời tiếp 2 câu hỏi SGK , thực hành thử các thí nghiệm
- Nêu một số ví dụ khác chứng tỏ không khí không có hình dạng nhất định
4 Củng cố :
Kĩ thuật
CẮT , KHÂU , THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN.
A MỤC TIÊU:
Sử dụng một số vật liệu dụng cụ cắt, khâu thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản.Cĩ thể vận
dụng hai trong ba kỹ năng cắt khâu thêu đã học
B CHUẨN BỊ:
Trang 7- Tranh quy trình của các bài trong chương
C LÊN LỚP:
a.Khởi động:
b.Bài cũ : Thêu móc xích (T2) Nhận xét việc thực hành tiết trước
c Bài mới
1 Giới thiệu: Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn.(tt)
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
- Nêu : Trong giờ học trước , các em đã ôn lại cách thực
hiện các mũi khâu thêu đã học Sau đây , mỗi em sẽ tự
chọn và tiến hành cắt , khâu , thêu mọt sản phẩm mình
đã chọn
- Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn lựa chọn sản
phẩm
Tiểu kết : HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản
phẩm tự chọn
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm về kĩ thuật , thời
gian
Tiểu kết : HS đánh giá được sản phẩm của mình và các
bạn
Hoạt động lớp
- Tùy khả năng và ý thích , HS có thể chọn thực hành những sản phẩm đơn giản như :
+ Cắt , khâu , thêu khăn tay + Cắt , khâu , thêu túi rút dây để đựng bút + Cắt , khâu , thêu sản phẩm khác như váy liền áo cho búp bê , gối ôm …
Hoạt động lớp
- Trưng bày sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và các bạn
4 Củng cố :
Thứ tư, ngày 07 tháng 12 năm 2011
Tập đọc
TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”.
A MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
A-li-xa, A-đi-li-ô.) bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyệnvới lời nhân vật
- Hiểu ND : Chú béngười gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình
B CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa.
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ: Kéo co Bài mới
1.Giới thiệu bài Trong quán ăn “Ba cá bống” Giới
thiệu truyện Chiếc chìa khóa vàng hay chuyện li kì
của Bu-ra-ti-nô
2.Các hoạt động:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài thành 3
đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu … cái lò sưởi này
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp
- Tiếp nối nhau đọc 3 lượt - 1 HS đọc chú giải
* Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài
Trang 8+ Đoạn 2 : Tiếp theo … Các-lô ạ
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Chỉ định HS đọc nối tiếp , đọc phần chú thích
- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm
- Đọc diễn cảm cả bài
Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt
động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu và trả lời câu hỏi
-Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba ?
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, các nhóm trả lời và
bổ sung
- Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba
phải nói ra điều bí mật ?
- Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân
như thế nào ?
- Tìm những hình ảnh , chi tiết trong truyện em cho
là ngộ nghĩnh và lí thú
- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài: Bu-ra-ti-nô
thông minh đã biết bí mật về chiếc chìa khóa vàng
( Ghi nội dung chính )
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Chỉ định HS đọc nối tiếp theo cách phân vai
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Cáo lễ phép …
nhanh như mũi tên
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
- HS đọc theo cặp
- 4 HS đọc từng đoạn
Hoạt động nhóm
đoạn giới thiệu và trả lời câu hỏi
- Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- Đọc đoạn 2
- Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn ăn , ngồi im , đợi Ba-ra-ba uống rượu say , từ trong bình hét lên : Kho báu ở đâu , nói ngay khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt , tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật
- Đọc đoạn 3
- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất , đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên , chú lao ra ngoài
- Đọc toàn bài
- Phát biểu tự do
- Nêu nội dung chính cả bài
Hoạt động cả lớp
- 4 em đọc truyện theo cách phân vai
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + 4 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố :
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SO.Á
A MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số ( chia hết, chia có dư)
- Làm các bài tập : Khơng
B CHUẨN BỊ:
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ : Thương có chữ số 0.
c Bài mới
1.Giới thiệu bài: Chia cho số có ba chữ số
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia
a) Trường hợp chia hết :
- Ghi phép chia ở bảng : 1944 : 162 = ?
Hoạt động lớp
- Theo dõi
1944 162
0324 12
Trang 9- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Cần ước lượng tìm thương trong mỗi lần
chia
b) Trường hợp chia có dư :
- Ghi phép chia ở bảng : 8469 : 241 = ?
- Hướng dẫn đặt tính
- Lưu ý : Cần ước lượng tìm thương trong mỗi lần
chia
Tiểu kết : HS nắm cách chia số có 4 chữ số cho số
có ba chữ số
Hoạt động 2 : Vận dụng qui tắc
000
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con 2120 : 424
- Tiếp tục theo dõi Một em lên bảng
8469 241
1239 35 034
- HS đọc lại cách đặt tính
- Cả lớp tính trên bảng con 6420 : 321
4 Củng cố :
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
A MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến đồ chơi của mình hoặc của bạn
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại cho rõ ý
B.CHUẨN BỊ: - Bảng lớp viết đề bài , 3 cách xây dựng cốt truyện
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b.Bài cũ : Kể chuyện đã nghe , đã đọc
c Bài mới
1 Giới thiệu truyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
2 Các Hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS phân tích đề
- Viết đề bài , gạch dưới từ ngữ quan trọng trong đề ,
giúp HS xác định đúng yêu cầu đề : đồ chơi của em –
của các bạn
- Nhắc HS : Phải là truyện có thực, nhân vật trong truyện
là em hoặc bạn bè, lời kể cần giản dị , tự nhiên
Tiểu kết: HS nắm yêu cầu của đề bài
Hoạt động 2 : Gợi ý kể chuyện
- Nhắc HS chú ý :
+ SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt truyện , em có thể kể
theo một trong ba hướng đó
+ Khi kể , nên dùng từ xưng hô là tôi
- Khen những em đã chuẩn bị dàn ý cho truyện kể ở nhà
trước
Tiểu kết: HS nắm được nội dung truyện mình phải kể
Hoạt động 3 : Thực hành kể chuyện
- Đến từng nhóm , nghe HS kể , hướng dẫn , góp ý
- Nhận xét về : nội dung , cách kể , cách dùng từ , đặt
câu , ngữ điệu …
Hoạt động lớp
-HS đọc yêu cầu bài Cả lớp theo dõi
-HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ đồ chơi của em – của các bạn
Hoạt động lớp
- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý SGK Cả lớp theo dõi
- Một số em tiếp nối nhau nói hướng xây dựng cốt truyện của mình
Hoạt động lớp
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- Vài em tiếp nối nhau thi kể trước lớp
Trang 10Tiểu kết: HS kể được chuyện , trao đổi được với các bạn
về ý nghĩa truyện
- Kể xong , nêu ý nghĩa truyện hoặc trả lời câu hỏi của thầy , của các bạn về truyện của mình
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn có truyện kể hay nhất , bạn kể chuyện hay nhất
4 Củng cố:
Địa lí
THỦ ĐÔ HÀ NỘI.
A MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu về thành phố Hà Nội :
+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ
+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học và kinh tế lớn của đất nước
- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên lược đồ, bản đồ
B.CHUẨN BỊ: Các bản đồ : hành chính , Hà Nội
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b.Bài cũ : Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ(tt)
c Bài mới
1 Giới thiệu: Thủ đô Hà Nội
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm
đồng bằng Bắc Bộ
- Nói : Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc
Tiểu kết: HS xác định được vị trí Hà Nội trên bản đồ
VN
Hoạt động 2 : Thành phố cổ đang ngày càng phát
triển
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời :
+ Hà Nội đã từng có các tên : Đại La , Thăng Long ,
Đông Đô , Đông Quan … Năm 1010 có tên là Thăng
Long
+ Mô tả thêm các danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử
của Hà Nội
+ Giới thiệu một số khu phố cổ , khu phố mới ở Hà
Nội
Tiểu kết: HS nắm các đặc điểm tiêu biểu của thủ đô
Hà Nội
Hoạt động 3 : Hà Nội – trung tâm chính trị , văn hóa ,
khoa học và kinh tế lớn của cả nước
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Kể thêm về các sản phẩm công nghiệp , các viện
bảo tàng , các di tích lịch sử , trường đại học , bảo tàng
, chợ , khu vui chơi , giải trí … và gắn các ảnh sưu tầm
được vào vị trí của chúng trên bản đồ
Tiểu kết: HS nêu được những dẫn chứng thể hiện Hà
Nội là trung tâm chính trị , văn hóa , khoa học , kinh tế
Hoạt động lớp , nhóm
- Quan sát bản đồ hành chính , giao thông VN kết hợp lược đồ SGK :
+ Chỉ vị trí thủ đô Hà Nội + Trả lời các câu hỏi mục I SGK + Cho biết từ địa phương em ở có thể đến Hà Nội bằng những phương tiện giao thông nào ?
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Các nhóm dựa vào vốn hiểu biết của mình , SGK , tranh , ảnh , thảo luận theo gợi ý :
+ Hà Nội còn có những tên gọi nào khác ? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi ?
+ Khu phố cổ có đặc điểm gì ? + Khu phố mới có đặc điểm gì ? + Kể tên những danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử của Hà Nội
- Các nhóm trao đổi kết quả trước lớp
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Các nhóm dựa vào tranh , ảnh , SGK và vốn hiểu biết của bản thân , thảo luận theo các gợi ý sau : + Trung tâm chính trị : nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước
+ Trung tâm kinh tế : công nghiệp , thương mại , giao thông …
+ Trung tâm văn hóa , khoa học : viện nghiên cứu , trường đại học , viện bảo tàng …