1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần dạy 18 (chuẩn kiến thức)

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 338,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Phần giới thiệu : 2 Kiểm tra tập đọc : 1 - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ - Kiểm tra số học sinh cả lớp.. Khi 1 HS kiểm t[r]

Trang 1

Tuần 18

2

24/12/12

Tập đọc AN Toán ĐĐ

Ơn tập cuối HKI (tiết 1)

GV chuyên dạy Dấu hiệu chia hết cho 9 Thực hành cuối kì 1

3

25/12/12

Chính tả Tiếng Anh Toán Khoa học Kể chuyện

Ơn tập cuối HKI (tiết 2)

GV chuyên dạy Dấu hiệu chia hết cho 3 Không khí cần cho sự cháy

Ơn tập cuối HKI (tiết 3)

4

26/12/12

Tập đọc Tiếng Anh Toán Địa lí

Kĩ thuật

Ơn tập cuối HKI (tiết 4)

GV chuyên dạy Luyện tập

Kiểm tra cuối HKI Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T2)

5

27/1212

LT và câu

Mĩ thuật Toán Khoa học TLV

Ơn tập cuối HKI (tiết 5)

GV chuyên dạy Luyện tập chung Không khí cần cho sự sống

Ơn tập cuối HKI (tiết 6)

6

28/12/12

LT và câu Toán TLV Lịch sử

Sinh hoạt

Kiểm tra cuối HKI Kiểm tra cuối HKI Kiểm tra cuối HKI Kiểm tra cuối HKI Tổng kết tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012

TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

 Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các

nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo

diều.

* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc

độ đọc trên 80 tiếng/1phút

 Nội dung :

- Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra tập đọc :

- Kiểm tra

4

1 số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn

bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo

chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học

sinh vừa đọc

- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà

luyện đoc để tiết sau kiểm tra lại

3) Lập bảng tổng kết :

- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai

chủ điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng

sáo diều "

- HS đọc yêu cầu

- Những bài tập đọc nào là truyện kể

trong hai chủ đề trên ?

_ HS tự làm bài trong nhóm

+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên

bảng đọc phiếu các nhóm khác, nhận

xét, bổ sung

- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc

+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng

- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài

- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

Trang 3

đ) Củng cố dặn dò :

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài

tập đọc đã học từ đầu năm đến nay

nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Học bài và xem trước bài mới

TOÁN :

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản

- GD HS tự giác làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập

* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng sửa bài tập số 3

- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 9

9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở

mỗi số,

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

18 = 1 + 8 = 9

27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4

chữ số để học sinh xác định

- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9

- HS nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không

chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?

- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số ở cột

bên phải

+ HS nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2

và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn

cứ vào đặc điểm nào ?

- Hai em sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- 2 HS nêu bảng chia 9

- Tính tổng các số trong bảng chia 9

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ

số là số chia hết cho 9

- Dựa vào nhận xét để xác định

- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9

* HS Nhắc lại

+ HS tính tổng các chữ số của các

số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

Trang 4

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS nêu đề bài xác định nội dung đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

- 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở Gọi

một em lên bảng sửa bài

+ GV hỏi :

+ Những số này vì sao không chia hết cho 9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

Bài 3

- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài làm

của bạn

Bài 4: (Dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề HS tự làm bài.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn

d) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"

- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm

- Lớp làm vào vở

- Hai em sửa bài trên bảng

- Những số chia hết cho 9 là : 108,

5643, 29385

- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài

- Số không chia hết cho 9 là : 96,

7853, 5554, 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét,

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I

I MỤC TIÊU:

- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II KỸ NĂNG SỐNG:

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 5

1 Bài mới:

*HS nhắc lại tên các bài học đã học?

 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- HS kể một số câu chuyện liên quan đến

tính trung thực trong học tập

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã

làm gì để thực hiện tính trung thực trong học

tập?

- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là

người như thế nào?

* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

quyết nào?

- GV chia lớp thành nhóm thảo luận

- GV kết luận

- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý

kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng

tự trọng

- HS kể về những trương hợp khó khăn

trong học tập mà em thường gặp ?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó

khăn như thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập

khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì

sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận

* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

- GV kết luận:

* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.

a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng

vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến

nhà bạn dự sinh nhật

b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã

chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa

cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang

túi vào nhà

c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng

- HS nhắc lại tên các bài học

- Lần lượt một số em kể trước lớp

- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến

- HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

- HS thảo luận nhóm

+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?

- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành

- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết

lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực

- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời

- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có

+ Thảo luận trao đổi và phát biểu + Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

Trang 6

chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ

mua truyện tranh cho con không?”

d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,

Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài

vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một

nhánh mang về cho ông trồng

đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh

đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại

ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt

ngực cho bà

- Các nhóm trình bày

* Biết ơn thầy cô giáo

- GV nêu tình huống:

- GV kết luận

* Yêu lao động :

- GV chia 2 nhóm và thảo luận

Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao

động.

 Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao

động.

- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao

động, của lười lao động

- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.

- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận

2) Củng cố - Dặn dò:

- HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến

- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ HS phát biểu ý kiến

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2012

TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 7

1) Phần giới thiệu :

2) Kiểm tra đọc và HTL:

- Kiểm tra

6

1 số học sinh cả lớp

- Từng học sinh lên bốc thăm để

chọn bài đọc

- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài

theo chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn

HS vừa đọc

- Theo dõi và ghi điểm

- Yêu cầu những em đọc chưa đạt

yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết

sau kiểm tra lại

3) Bài tập :

Bài tập1:

Đặt câu với những từ thích hợp để

nhận xét về các nhân vật em đã

biết qua các bài đọc

a) Nguyễn Hiền

b) Lê - ô - nác - đô đa -

vin - xi

c) Xi - ôn - cốp – xky

d) Cao Bá Quát

e) Bách Thái Bưởi

- GV nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục

ngữ nào để khuyến khích, khuyên

nhủ bạn:

a) Nếu bạn em có quyết tâm

học tập, rèn luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi

gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý

định theo người khác?

- GV nhận xét bổ sung

đ) Củng cố dặn dò:

* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các

bài tập đọc đã học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS làm bài vào PBT

+ 3 - 5 HS trình bày

+ Nhận xét, chữa bài

- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp

- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần

- Học bài và xem trước bài mới

TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

- BT: 1, 2

Trang 8

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tài liệu liên quan bài dạy

- Phiếu bài tập

- Các đồ dùng liên quan tiết học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?

- Ghi bảng các số trong bảng chia 3

3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở

mỗi số

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:

12 = 1 + 2 = 3

Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3

- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2

hoặc 3, 4 chữ số để học sinh xác

định

- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,

+ HS tính tổng các chữ số này và

nhận xét

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết

cho 3

- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS

nhắc lại qui tắc

* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những

số không chia hết cho 3 có đặc điểm

gì ?

- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số

mỗi số ở cột bên phải

- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :

25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ;

245 có 2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3

dư 2

+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét

+ Vậy theo em để nhận biết số chia

hết cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm

nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- HS đọc đề bài xác định nội dung

đề

+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài

231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số

chia hết cho 3 nên số 231 chia hết

- HS sửa bài trên bảng

- Hai em khác nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Hai học sinh nêu bảng chia 3

- Tính tổng các số trong bảng chia 3

- Quan sát và rút ra nhận xét

- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số

- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3

*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là những

số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.

+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:

- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "

+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài + 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát

- Hai em sửa bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS đọc đề bài

- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 ,

55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3

- HS khác nhận xét bài bạn

Trang 9

cho 3.

- 2 HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

*Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào

vở

- Gọi một em lên bảng sửa bài

+ Những số này vì sao không chia

hết cho 3?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3(Dành cho HS giỏi)

- HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS tự làm bài

- HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

d) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia

hết cho 3

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài

- 1 HS đọc

- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783

- HS nhận xét,

- Vài em nhắc lại nội dung bài học

- Ve nhà học bài và làm các bài tập còn lại

KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập

II KỸ NĂNG SỐNG:

- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu

- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

 Kỹ thuật dạy học: -Thí nghiệm theo nhóm nhỏ

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Hoạt động khởi động : - HS trả lời

Trang 10

? Không khí có ở đâu ?

? Không khí có những tính chất gì ?

? Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI VỚI

SỰ CHÁY

- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí

nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện tượng và

kết quả của thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1 : (SGV)

+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện tượng

gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to lại

cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh

được ô - xi có vai trò gì ?

+ Kết luận

* Hoạt động 2:

CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY

- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp vào

1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy ra

?

+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong

thời gian ngắn như vậy ?

- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm

khác (Như SGV)

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?

+ Ta thấy : Khi sự cháy xảy ra khí ni - tơ và khí

các - bo - níc nóng lên và bay lên cao Do có chỗ

lưu thông với bên ngoài nên không khí ở bên ngoài

tràn vào lọ tiếp tục cung cấp ô - xi để duy trì sự

cháy Cứ như vậy sự cháy diễn ra liên tục

+ Vậy để duy trì sự cháy cần phải làm gì ? Tại

sao lại phải làm như vậy ?

+ Để duy trì sự cháy cần phải liên tục cung cấp

không khí Không khí cần phải được lưu thông thì

sự cháy mới diễn ra liên tục được

* Hoạt động 3: ỨNG DỤNG LIÊN QUAN ĐẾN

SỰ CHÁY

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm quan sát hình

minh hoạ số 5 và trả lời câu hỏi

+ Bạn nhỏ đang làm gì ?

+ Lắng nghe

+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và phát biểu + Cả 2 cây nên cùng tắt

+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến trong lọ thuỷ tinh to

sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

- Lắng nghe

- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:

+ Lắng nghe

- HS lắng nghe và quan sát

- HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến sẽ tắt

- Quan sát thí nghiệm và trả lời

- Cây nến sẽ tắt sau mấy phút

- Cây nến chỉ cháy được trong một thời gian ngắn là do lượng

ô - xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp

+ Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô -

xi liên tục + Đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô - xi nên cây nến đã cháy được liên tục

+ Lắng nghe và quan sát GV

mô tả

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w