1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 5 - Tuần 32

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CUOÁN SOÅ TAY I/ Muïc tieâu  Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật  Nắm được công dụng cảu sổ tay ,biết cách ứng xử đúng :không tự tiện xem sổ tay của người .TL [r]

Trang 1

Thứ hai:

Ngày dạy tháng năm 2010

Ngày soạn:

TẬP ĐỌC : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN

I/ Mục tiêu

 Biết ngắt nhgỉ hơiđúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ

 Hiểu ND ý nghĩa của câu chuyện : Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường,TLCH

 kể lại được tứng đoạn câu chuyện theo lời kể của bác thợ săn,dựa vào tranh minh hoa.ï

II/ Chuẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt Động Của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC :

+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thong

thả, nhẹ nhàng của con cò ?

-Nhận xét

3/ Bài mới :

Giới thiệu -GV ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần*GV HD luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ:

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ

dễ lẫn

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh đoạn 4

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn và tìm hiểu

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

thợ săn ?

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên

điều gì ?

-Hai, ba Học sinh đọc bài Con cò, TLCH

-HS nhắc lại -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-HS đọc theo HD của GV: tận số, tảng đá,

bắn trúng, rỉ ra, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt.

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh đoạn 4 (giọng vừa phải)

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số

-Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang

Trang 2

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

vượn mẹ rất thương tâm ?

+ Chứng kiến cái chết của vựơn mẹ bác thợ

săn làm gì ?

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng

ta ?

-GV ghi các gợi ý lên bảng yêu cầu HS chọn

các ý và giải thích cho cả lớp cùng nghe.

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Cho HS quan sát tranh trong SGK (hoặc

tranh phóng to)

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của

người thợ săn

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố – Dặn dò :

+ Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng

ta ?

-Về nhà tiếp tục kể chuyện theo lời bác thợ

săn Xem bài Mè hoa lượn sóng

-Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên

ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn

- Không nên giết hại muông thú /Phải bảo vệ động vật hoạng dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta./ Giết hại loài vật là độc ác

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC SGK: Dựa vào 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời người thợ săn

-HS quan sát tranh

- HS kể lại câu chuyện bằng lời của người thợ săn

- HS quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh

+Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng.

+Tranh 2: Bác thợ săn thấy 1 con vượn ngồi ôm con trên tảng đá.

+Tranh 3:Vượn mẹ chết rất thảm thương.

+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn.

-Từng cặp HS tập kể theo tranh

- HS tiếp nối nhau thi kể

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện + cả lớp nhận xét bình chọn HS nhập vai bác thợ săn, kể hay nhất, cảm động nhất

-Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường.

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu : Biết đặt tính và nhân,( chia) số có 5 chữ số với (cho) số có một chữ số.

 Biết giải toán có phép nhân chia

II/ Chuẩn bị : 1 số phép tính

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Ổn định:

2/ KTBC:

-Kiểm tra bài tập luyện tập của tiết 155

-Thu vở BT 1 tổ

-Chấm- Nhận xét

3/ Bài mới :

a Giới thiệu: Ghi tựa.

b.Luyện tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu những HS vừa lên bảng nhắc lại

cách thực hiện phép tính nhân, chia số có 5

chữ số với số có một chữ số

-Nhận xét và cho điểm

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn được chia bánh ta làm

thế nào?

-Có cách nào khác không?

-GV giải thích lại về hai cách làm, sau đó

yêu cầu 2 HS lên bảng giải theo 2 cách

Bài giải (Cách 2)

Mỗi hộp chia được cho số bạn là:

4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là:

105 x 2 = 210 ( bạn )

Đáp số : 210 bạn

-2 HS lên giải bài tập

-HS nộp VBT

-HS nhắc lại

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào VBT -Đặt tính rồi tính kết quả:

a/10715 x 6 = 64290 b/21542 x 3=64626

30755 : 5 = 6151 48729 : 6 = 8121 (dư 3)

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Có 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh, chia số bánh này cho các bạn, mỗi bạn được

2 cái

-Bài toán hỏi số bạn được chia bánh

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận

-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải (Cách 1)

Số bánh nhà trường đã mua là:

105 x 4 = 420 ( cái ) Số bạn được nhận bánh là:

420 :2 = 210 ( bạn )

Đáp số : 210 bạn

Trang 4

-Nhận xét và cho điểm.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Hãy nêu cách tình diện tích của HCN?

-Vậy để tính được diện tích của HCN chúng

ta phải đi tìm gì trước?

-Yêu cầu HS tự làm bài

Tóm tắt: CD: 12 cm

CR: chiều dài

3 1

Diện tích: …cm 2 ?

-HS ngồi gần nhau đổi vở chéo cho nhau để

kiểm tra bài của nhau

-Nhận xét và cho điểm

Bài 4: HSG

-Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

-Vậy nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì

chủ nhật tuần sau là ngày mấy?

-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?

-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-Treo sơ đồ thể hiện các ngày chủ nhật

-Nhận xét và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT, chuẩn bị bài sau

-1 HS nêu yêu cầu BT

-Tình diện tích của hình chữ nhật

-1 HS nêu

-Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là

12 : 3 = 4 (cm) Diện tích hình chữ nhật là

12 x 4 = 48 (cm2)

Đáp số : 48 cm2

-HS đọc yêu cầu

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày: 8 + 7 = 15

-Là ngày: 8 – 7 = 1 -HS làm bài vào vở, đại diện vài HS nêu, lớp nhận xét

CN1 CN2 CN3 CN4 CN5

1 8 15 22 29 -Lắng nghe

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ,

CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM.

Điều 2 :

Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hay người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng quyền khác theo quy luật của pháp luật

Điều 3 :

Việc bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân

Điều 8 :

Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan đến mình

Trang 6

Chính tả (nghe viết) NGÔI NHÀ CHUNG

I/ Mục tiêu

Rèn kĩ năng viết chính tả

 Nghe – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức văn xuôi

 Làm đúng các bài tập

 HS trình bày đẹp viết cẩn thận

II/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết các bài tập 2a.

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2/ KTBC: Bài hát trồng cây-Nhận xét

3/ Bài mới:

a/ GTB- Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

+Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?

+Những việc chung mà tất cả các dân tộc

phải làm là gì ?

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi: Yêu cầu HS đổi bài dò chéo.

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

c/ HD làm BT:

Bài 2: Chọn câu a hoặc câu b.

Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một một

đoạn văn trong đó còn để trống một số

phụ âm đầu Các em phải chọn l hay n để

-GV đọc 2-3 HS viết bảng lớp (cả lớp viết

vào giấy nháp) các từ ngữ sau: cười rũ rượi,

nói rủ rỉ, rủ bạn.

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

- là trái đất.

-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

-HS trả lời

-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa

-HS: trăm, mỗi, sống, trái đất, những,…

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

Trang 7

điền vào chỗ trống sao cho đúng.

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Câu b: Cách làm tương tự câu a.

-HD tương tự bài tập a (không làm)

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu văn,

nhiệm vụ của các em là đọc và chép lại

hai câu văn đó và chép lại sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng

vào học tập Chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét

-Đọc lời giải và làm vào vở

Bài giải:

a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi

tấp nập – làm nương –vút lên b/ về làng – dừng trước cửa –dừng – vẫn nổ –

vừa bốp kè - vừa vỗ cửa xe – về –vội vàng –

đứng dậy –chạy vụt ra đường.

-HS đọc yêu cầu -Lắng nghe

-Làm bài cá nhân

-2 HS trình bày trước lớp

- Nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 8

Thứ ba ngày dạy :

Ngày soạn :

TOÁN

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I/ Mục tiêu

 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

 HS làm toán cẩn thận, chăm chỉ làm

II/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC: HS lên bảng làm bài 4 SGK

-Nhận xét

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Ghi tựa

b.HD giải bài toán.

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho cái gì ?

-Bài toán yêu cầu phải tìm cái gì ?

-Để tính được 10l đổ vào mấy can trước hết

chúng ta phải làm gì?

-Tính số l trong một can như thế nào?

-Biết được 5l mật ong thì đựng trong một

can, vậy 10l mật ong sẽ đựng trong mấy

can?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

35 lít : 7 can

10 lít : can?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

-Trong bài toán trên bước nào được gọi là

bước rút về đơn vị?

-Cách giải bài toán này có điểm gì khác với

các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

đã học?

-Các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

thường được giải bằng 2 bước

Chủ nhật : 1, 8, 15, 22, 29

-Nhận xét

-HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can

-Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế?

-Tìm số l mật ong đựng trong một can

-Lấy 57 : 7 = 5(l)

- 10l mật ong đựng trong số can:

10 : 5 = 2(can)

-1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp

Bài giải:

Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l) Số can cần để đựng 10l mật ong là:

10 : 5 = 2(can)

Đáp số: 2can

-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can

-Khác ở bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia, tên đơn vị của 2 phép tính không giống nhau

-Lắng nghe và nhắc lại

Trang 9

+Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các

phần bằng nhau (Thực hiện phép chia)

+Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một

giá trị (Thực hiện phép chia)

-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán

có liên quan đến rút về đơn vị

c Luyện tập:

Bài 1 :

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Bài toán đã cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán nào?

-Vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

-Biết 5kg đường đựng trong 1 túi thì 15 kg

đường đựng trong mấy túi ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

40 kg : 8 túi

15 kg : túi?

Bài 2: HD tương tự bài 1.

+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc ?

+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo ?

-Yêu cầu HS giải bài toán

Tóm tắt bài toán :

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo : cái áo?

-Nhận xét bài HS giải và cho điểm

Bài 3 : HS nêu yêu cầu bài toán.

-Hỏi: Phần a đúng hay sai? Vì sao?

-Hỏi tương tự vơí các phần còn lại

-Nhận xét và cho điểm HS

4/ Củng cố – dặn dò :

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh

thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập

ở VBT, chuẩn bị bài sau

-2 HS

-1 HS đọc, lớp nghe

-Bài toán cho biết có 40 kg đường đựng trong 8 túi

-Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi

-Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị -Tìm số kg đường đựng trong một túi

40 : 8 = 5(kg)

-15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 (túi) -1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải:

Số kilôgam đường đựng trong một túi là:

40 : 8 = 5(kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi

-Mỗi cái áo cần: 24 : 4 = 6 ( cúc ) -42 cúc dùng cho số cái áo: 42 : 6 = 7 (áo) -1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Bài giải:

Số cúc cho mỗi áo là :

24 : 4 = 6 (cúc ) Số áo dùng cho 42 cúc áo là :

42 : 6 = 7 ( áo )

Đáp số : 7 cái áo

- Tính giá trị của biểu thức -1 HS trả lời, lớp theo dõi và nhận xét Phần

a đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng

-Phần b sai ở chổ thực hiện 6 :2 = 3 trước rồi làm tiếp 24 : 3 = 8

-Phần c sai vì tính biểu thức từ phải sang trái, tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6

- Phần d đúng Vì đã thực hiện tính giá trị của biểu thức từ trái sang phải và kết quả đúng

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 10

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA: X

I/ Mục tiêu:

Viết đúngvà tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng)viết đúng tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng:

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

 Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ X

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

- HS viết bảng từ:Văn Lang.

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ

Đ,X,T

- YC HS viết vào bảng con

c/ HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Đồng Xuân?

-Giải thích: Đồng Xuân là tên một chợ có

từ lâu ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm

uất nổi tiếng

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng

cách như thế nào?

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Văn Lang.

Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: Đ,X,T

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn) -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: Đ,X,T

-2 HS đọc Đồng Xuân

-HS nói theo hiểu biết của mình

-HS lắng nghe

-Chữ Đ, g, X, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w