C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học 1 ổn định tổ chức 1 phút 2 KiÓm tra bµi cò5 phót : KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh.. 3 Bµi míi Giíi thiÖu bµi 1 phót: néi dung ho¹t h×nh th[r]
Trang 1Học kỳ ii
Tiết 73, 74: Nhớ rừng
Thế Lữ (1907 – 1989)
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
-Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
- Chuẩn bị tranh tác giả; tập thơ Thế Lữ
2 Học sinh : -Soạn bài
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt
động của giáo viên hoạt động hình thức
Hoạt động 1:(15
phút): Hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu
chung
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Tác giả : (06.10.1907 - 03.6.1989)
-Nêu những nét chính
trong cuộc đời TL;
nêu vị trí của TL
trong phong trào thơ
mới?
-HS trả lời -Tên thật : Nguyễn Thứ Lễ
-Bút danh: Thế Lữ
-Quê: Phù Đổng, Từ Sơn, Hà Bắc.
-Là người tiêu biểu cho thơ mới chặng ban
đầu.
-Là 1 nhà thơ, nhà văn, 1 nghệ sỹ toàn tâm, toàn ý phục vụ CM, phục vụ ND Được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VH nghệ thuật (năm 2003)
2 Bài thơ “Nhớ rừng”
-Nêu xuất xứ của bài
thơ? Xác định vị trí
của bài thơ trong sự
-HS trả lời * Xuất xứ: Viết năm 1934, in trong tập “Mấy vần
thơ” ( 1935)
-Là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của
Trang 2nghiệp sáng tác của
tác giả? TL, là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới.
-Gọi HS đọc lời kể
của Thế Lữ với XD? -HS đọc
*Đọc, chú thích
-Gọi HS đọc bài thơ -HS đọc - Chú ý đọc chính xác và có giọng điệu phù hợp
với nội dung cảm xúc ở mỗi đoạn
-Kiểm tra việc tìm
hiểu chú thích của
HS?
-Xác định thể thơ? -HS trả lời *Thể thơ : 8 chữ, gieo vần liền ( 2 câu liền nhau
có vần liền với nhau), vần bằng và vần trắc hoán
vị đều đặn
Đây là sự sáng tạo của thơ mới, trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ ( hay hát nói) truyền thống
-Xác định bố cục của
bài thơ? -HS trả lời *Bố cục : Bài thơ được ngắt làm 5 đoạn
-Đoạn 1: Tâm trạng uất hận, ngao ngán của con hổ trong cảnh tù hãm ở vườn bách thú
-Đoạn 2+ 3: Hình ảnh chốn giang sơn hùng vĩ của con hổ được tái hiện trong nỗi nhớ tiếc da diết của nó.
-Đoạn 4, 5: Niềm ngao ngán trước thực tại và lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới cảnh nước non hùng vĩ xưa kia.
-Bài thơ là lời của ai?
Vì sao TG mượn lời
của con hổ ở vườn
bách thú? Việc mượn
đó có tác dụng ntn
trong việc thể hiện
nội dung cảm xúc của
nhà thơ?
-HS trả lời -Bài thơ là lời của con hổ ở vườn bách thú
-TG mượn lời con hổ để tiện nói 1 cách đầy đủ, sâu sắc tâm sự của u uất của một lớp người lúc bấy giờ
Hoạt động 2:( 20
phút) Hướng dẫn HS
tìm hiểu tình cảnh
II Đọc –hiểu bài thơ
Trang 3nhau trong Nhớ
rừng? hổ cảnh trên là thực tại, cảnh dưới là mộng tưởng, là dĩ vãng Cấu trúc hai cảnh đối lập như vậy vừa
tự nhiên, phù hợp với diễn biến tâm trạng con hổ, vừa tập trung thể hiện chủ đề
1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú
-Đọc đoạn 1, 4 -HS đọc
-Quan sát đoạn 1, con
hổ cảm nhận những
nỗi khổ nào khi bị
nhốt trong cũi sắt của
vườn Bách thú?
-HS quan sát và tìm chi tiết
-Nỗi khổ không được hoạt động, phải ở trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài
-Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường
-Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấp kém -Trong đó, nỗi khổ
nào có sức biến thành
nỗi căm hờn? Vì sao?
-HS trả lời -Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ
người ngạo mạn ngẩn ngơ vì hổ vốn là chúa sơn lâm, khiến cả loài người còn khiếp sợ
-Trong cũi sắt, nỗi
hờn căm của con hổ
trở thành khối căm
hờn Em hiểu khối
căm hờn ntn?
-HS trả lời -Cảm xúc căm hờn đè nặng, nhức nhối, không có
cách gì giải thoát Khối căm hờn là tình cảm căm hờn to lớn, nguyên vẹn, chưa tan
-Đoạn thơ thứ nhất
cho thấy con hổ có
tâm trạng gì?
-HS bình - Con hổ vô cùng ngao ngán, căm uất.
- Không có cách gì thoát ra được môi trường tù túng, tầm thường, chán ngắt ấy, con hổ đành
buông xuôi, bất lực, nằm dài trông ngày tháng
dần qua
-Đọc lại đoạn 4 -HS đọc
-Với tâm trạng ấy,
cảnh vườn Bách Thảo
hiện ra dưới cái nhìn
của chúa sơn lâm như
thế nào?
-HS trao
đổi lớp - Cảnh vườn Bách Thảo dưới cái nhìn của chúa
sơn lâm : Tất cả chỉ là đơn điệu, nhàm tẻ, chỉ là nhân tạo, đều do bàn tay con người sửa sang, tỉa
tót, hết sức tầm thường, giả dối chứ không phải
là thế giới của tự nhiên to lớn, mạnh mẽ và bí hiểm Hoa….âm u
-Thật đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
-Nhận xét nghệ thuật
của đoạn trên?
-HS trả lời +Nghệ thuật : giọng giễu nhại của những câu thơ
trên với 1 loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập ở 2 câu đầu và những câu thơ tiếp theo đọc liền như kéo dài ra, giọng chán chường, khinh miệt
-Từ hai đoạn thơ 1, 4,
em hiểu gì về tâm sự
của con hổ ở vườn
bách thú, từ đó là tâm
-HS nêu cảm nhận -Nó chán ghét sâu sắc thực tại tầm thường, tù
túng, giả dối -Khao khát được sống tự do, chân thật.
=>Đó cũng là XH thực tại đương thời được cảm
Trang 4sự của con người? nhận bởi tâm hồn lãng mạn; thái độ của con hổ
cũng chính là thái độ của họ đối với XH đương thời
GV: Thất vọng, chán
đời là tâm trạng
chung của thế hệ, trở
thành căn bệnh của
thời đại.
Tiết 2
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
-Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh con hổ ở vườn Bách thú?
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút
Hoạt động 2: (20
phút ):Hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu cảnh
con hổ trong chốn
giang sơn hùng vĩ của
nó
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó.
-Gọi HS đọc đoạn 2, 3
Đoạn thơ 2, 3 cho
chúng ta biết điều gì?
-HS đọc
và trả lời Đoạn 2+3: miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ và
hình ảnh con hổ ngự trị trong vương quốc của nó
-Cảnh núi rừng đại
ngàn được miêu tả
ntn?
-HS tìm chi tiết và trả lời
- Cảnh núi rừng đại ngàn: lần lượt hiện ra
trong nỗi nhớ của chúa sơn lâm đang bị giam cầm Cái gì cũng lớn lao, dữ dội, phi thường:
cũng là hoang vu, bí mật…Đó là chốn ngàn
năm cao cả, âm u, là cảnh nước non hùng vĩ,
là oai linh, ghê gớm
-Trên cái phông nền
rừng núi hùng vĩ đó,
hình ảnh con hổ hiện
-HS trả lời - Hình ảnh con hổ : Trên cái phông nền rừng
núi hùng vĩ đó, con hổ hiện ra nổi bật với 1 vẻ
đẹp oai phong, lẫm liệt
Trang 5thấy có gì lạ? Nhận xét
việc sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu
của các câu thơ trong
đoạn 2?
suy nghĩ cá nhân toàn bài nhất loạt 8 tiếng) Dòng thơ ấy điệp hai lần từ với và điệp từ ấy còn tràn xuống khổ thơ
sau
+Chữ nhớ, điệp từ với và cách ngắt nhịp (4/2/2, 5/5, 3/5, 4/2/2 …) biến hoá, cân xứng đã làm
nổi dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào, nhớ da diết
-Đọc đoạn 3 -HS đọc
-Có ý kiến cho rằng
đoạn 3 là đoạn thơ hay
nhất trong bài “Nhớ
rừng”, có thể coi như
một bức tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy Em hãy
chỉ rõ vì sao?
-HS trả lời -Đoạn 3 có 4 cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng
hùng vĩ, tráng lệ và con hổ nổi bật lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, uy nghi
-Quan sát lại đoạn 3,
Đoạn thơ nói về 4 nỗi
nhớ của con hổ trong
những thời điểm nào?
Trong những thời điểm
ấy, con hổ hiện lên
như thế nào?
-HS thảo luận
nhóm
Thời điểm Hình ảnh con hổ
Cảnh 1 Những đêm vàng bên bờ
suối Con hổ như 1 thi sĩ Cảnh 2 Những ngày mưa chuyển
bốn phương ngàn Con hổ như 1 nhà hiền triết Cảnh 3 Những bình minh cây
xanh nắng gội Con hổ như 1 bậc đế vương Cảnh 4 Những chiều lênh láng
máu sau rừng Con hổ như 1 bạo chúa.
=> Hình ảnh con hổ lúc mềm mại, uyển chuyển, lúc oai hùng mạnh mẽ.
-Tìm những điệp từ,
điệp ngữ được dùng
trong đoạn ?
-HS tìm
điệp từ - Các câu hỏi liên tiếp, dồn dập, một loạt điệp ngữ nào đâu, đâu những…lặp đi lặp lại, tạo
thành điệp khúc dai dẳng não nề, diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa
-Đọc khổ thơ cuối
Khổ thơ cuối cho ta
biết thêm điều gì?
-HS đọc
và trả lời - Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ với rừng thiêng, nơi mà nó ngự trị
ngày xưa: “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi”
-Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh tượng
đó, ta thấy tâm sự của
con hổ trong vườn
Bách thú ntn?
-HS trả lời - Con hổ khao khát được giải phóng, khao
khát được tự do Nó mãi mãi thuộc về rừng
xanh chứ không cam tâm làm đồ mua vui cho con người, không hoà nhập với cái tầm thường, thấp kém, giả tạo Nhưng nó cũng
Trang 6hoàn toàn bất lực.
- Tâm sự của con hổ
có gì giống với tâm sự
của người dân VN
đương thời?
-HS trả lời - Đó là tâm sự của nhà thơ lãng mạn đồng
thời cũng là tâm trạng chung của người dân
VN mất nước khi đó
Hoạt động 3: ( 5 phút
):Hướng dẫn HS tổng
kết
III Tổng kết
-Gọi HS đọc lại bài thơ -HS đọc
-Nêu giá trị nghệ thuật
của bài thơ?
-HS thảo luận lớp * Nghệ thuật :
-Giọng thơ hùng tráng, lâm ly, cảm hứng lãng mạn mãnh liệt tràn đầy
-Biểu tượng rất thích hợp và đẹp đẽ để thể hiện chủ đề bài thơ : Hình tượng con hổ ở
vườn bách thú
-Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng
-Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm
-Gọi HS đọc ghi nhớ :
SGK tr 7 -HS đọc *Ghi nhớ : SGK tr 7
Hoạt động 4: ( 15
phút ):Hướng dẫn HS
luyện tập
VI Luyện tập :
Cho HS viết đoạn văn -HS làm
việc độc lập
Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập
-Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài ở nhà
-Soạn bài :Câu nghi vấn
Trang 7Tiết 75: Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
Hoạt động 1:(10
phút): Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng
chính của câu nghi vấn
-Cho HS đọc đoạn
trích và xác định câu
nghi vấn trong đoạn
trích?
-Đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu
nghi vấn?
-Những câu nghi vấn
trên dùng để làm gì?
-Cho HS đặt câu nghi
vấn
Hoạt động 2:( 10
phút) Hướng dẫn HS
phân biệt từ nghi vấn
và từ phiếm định
-Cho HS thảo luận
nhóm bài tập số 3 tr 13
-HS đọc -HS trả lời -HS trả lời
HS trả lời -HS đặt câu
-HS thảo luận nhóm
I Đặc điểm hình thức và chức nặng chính Bài tập 1:
Câu nghi vấn:
-Sáng nay người ta đấm u có đau không?
-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai?
-Hay là u thương chúng con đói quá?
Câu nghi vấn là câu:
-Có những từ nghi vấn -Có chức năng chính là dùng để hỏi -Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
Bài tập 3: (SGK tr 13)
Không vì đó không phải là những câu nghi vấn -Câu a, b: những kết cấu chứa từ nghi vấn chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu
-Câu c, d: nào (cũng), ai(cũng) là những từ phiếm định
Lý do: Cụm từ X(ai, gì, nào, sao, đâu,bao giờ,
Trang 8-Gọi HS đọc ghi nhớ:
SGK tr 11
Hoạt động 3: (18
phút ):Hướng dẫn HS
luyện tập
-Bài 1: Cho HS làm
miệng
-Bài 2: Cho HS trao
đổi nhóm
-Bài 4, 5, 6 :Cho HS
thảo luận lớp
-HS đọc
-HS làm miệng
-HS trao
đổi nhóm
-HS thảo luận lớp
bao nhiêu)+ cũng: có ý nghĩa khẳng định tuyệt
đối->đó là từ phiếm định chứ không phải nghi vấn
*Ghi nhớ : SGK tr 11
II Luyện tập : Bài 1: Có những câu nghi vấn sau:
a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b)Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?
c) “Văn là gì?”; “Chương là gì?”
d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?; “Đùa trò gì?”; “Cái gì thế?”; “Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà
ta đấy hả?”
Bài 2:Căn cứ để xác định : có từ “hay”
-Trong câu nghi vấn thì từ “hay” không thể thay thế bằng từ hoặc được Nếu thay , câu sẽ sai ngữ pháp; hoặc biến thành 1 câu khác có ý nghĩa khác hẳn
Bài 4:
-Khác nhau về hình thức: có không; đã chưa;
-Khác nhau về nghĩa:
+Câu thứ 2 có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lý
+Câu thứ nhất không hề có giả định đó
Bài 5: Khác biệt về hình thức giữa 2 câu thể hiện ở trật
tự từ.
-Khác biệt về ý nghĩa:
+Câu a: hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra trong tương lai.
+Câu b: hỏi về thời điểm của 1 hành động đã diễn ra trong quá khứ
Bài 6: Câu a đúng vì hỏi để xác định được nặng bao
nhiêu +Câu b sai: chưa biết giá thì không thể nhận xét đắt hay rẻ.
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập
-Soạn bài :Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Trang 9Tiết 76:Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho
hợp lý
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
nội dung hoạt động
của giáo viên hoạt động hình thức
Hoạt động 1:(7
phút): Hướng dẫn HS
tìm hiểu cách sắp xếp
trong đoạn văn thuyết
minh
-Cho HS chia 4 nhóm
thảo luận câu hỏi tìm
hiểu tr 14
-Nêu cách nhận dạng
đoạn văn thuyết minh?
Hoạt động 2:( 10
phút) Hướng dẫn HS
-HS thảo luận nhóm
-HS trả lời
-HS trả lời
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn thuyết minh Bài tập 1:
-Đoạn a: Câu chủ đề: câu 1
+Câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ít ỏi +Câu 3 cho biết lượng nước ấy bị ô nhiễm +Câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước trên thế giới thứ 3
+Câu 5 nêu dự báo đến năm 2005 thì 2/3 dân
số sẽ thiếu nước
Như vậy các câu sau bổ sung làm rõ ý cho câu chủ đề Câu nào cũng nói về nước
-Đoạn b:Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn Đồng
+Các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt động đã làm
*Đoạn văn là 1 bộ phận của bài văn Đoạn văn thường gồm 2 câu trở lên, diễn đạt 1 ý trọn vẹn, được sắp xếp theo thứ tự nhất định Trong đoạn văn có thể có câu chủ đề.
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn
Trang 10nhận xét và sửa lại các
đoạn văn thuyết minh
về bút bi
Hoạt động 3: (10
phút ):Hướng dẫn HS
nhận xét và sửa lại
đoạn văn viết về cái
đèn bàn
Hoạt động 4: (10
phút ):Hướng dẫn HS
luyện tập
-HS trao
đổi nhóm
-HS viết
Đoạn văn a:
-Yêu cầu : thuyết minh về chiếc bút bi +Nhược điểm của đoạn văn trên là lộn xộn Nên tách ra làm 2 đoạn
Đoạn văn b:giới thiệu đèn bàn cũng có nhược
điểm tượng tự như trên -Nên chia làm 2 phần
II Luyện tập :
Cho HS viết 3 đoạn văn theo yêu cầu của SGK
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Hoàn chỉnh bài tập
-Soạn bài :Quê hương