1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 27 - Trường THCS Long Vĩnh

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 296,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua phân tích, Hãy cho biết HS thực hiện theo 2/ Bài học: hành động nói được thực hiện yêu cầu của giáo viên Có hai cách thực hiện hành động nói: bằng những cách nào.. Trực tiếp: Mỗi hà[r]

Trang 1

NS: 21/02/2011 TUẦN 27

Văn bản:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

= =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung, hình thức của một bài cáo

- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích

Lưu ý: học sinh đã học về tác phẩm thơ của Nguyễn Trãi ở lớp 7

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về thể cáo

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình ngô đại cáo

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Em cảm nhận được những

điều sâu sắc nào từ nội dung

bài Hịch tướng sĩ?

- Hãy vẽ lược đồ kết cấu cách

triển khai lập luận của hịch

3 Bài mới: Nguyễn Trãi

không chỉ là tác giả những bài

thơ nôm, bài phú tuyệt vời như

của biển Bạch Đằng, Côn Sơn

ca, cuối xuân tức sự,… mà

ông còn là tác giả của Bình

Ngô đại cáo- bản thiên cổ

hùng văn , rất xứng đáng

được coi là bản tuyên ngôn

độc lập lần thứ hai trong lịch

sử dân tộc Việt Nam Toàn

văn bài cáo khá dài, trong

chương trình lớp 8, cụ thể là

trong tiết học hôm nay chúng

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Nhớ giới thiệu đôi nét về

tác giả?

? Dựa vào chú thích hãy

giới thiệu đôi nét về tác

phẩm và thể cáo?

HS thực hiện theo yêu cầu

của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

Nguyễn Trãi (1380- 1422), hiệu là

Ức Trai, quê gốc ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Ông

là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.Văn chính luận có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp thơ văn của Nguyễn

Trãi

2/ Tác phẩm:

- Năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi Bình Ngô đại cáo đã được Nguyễn Trãi soạn thảo và công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428).

- Cáo: thể văn chính luận có tính chất quy phạm chặt chẽ thời trung đại, có chức năng công bố kết quả sự nghiệp của vua chúa hoặc thủ lĩnh: có bố cục 4 phần, đoạn trích thuộc phần đầu của bài Bình Ngô đại cáo.

- Đoạn trích nước Đại Việt ta là phần đầu của bài cáo.

Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản

Đọc và trả lời câu hỏi 1,

phần đọc – hiểu văn bản SGK

? Theo em, khi nêu tiền đề tác

giả đã khẳng định những chân

lí nào?

Đọc và trả lời câu hỏi 2,

phần đọc – hiểu văn bản SGK

? Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi là gì?

Yên dân là làm cho dân

được an hưởng thái bình, hạnh

phúc Muốn yên dân thì phải

diệt trừ mọi thế lực bạo tàn

? Người dân mà tác giả nói tới

là ai? Kẻ bạo ngược mà tác

giả nói tới là kẻ nào?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Khi nêu tiền đề tác giả đã khẳng định: Nguyên lí nhân nghĩa

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: Yên dân

và trừ bạo

HS lắng nghe

Người dân mà tác giả nói tới

ở đây chính là người dân Đại Việt đang bị xâm lược Còn kẻ bạo tàn chính là giặc Minh cướp nước

II- TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1/ Nội dung:

Nước Đại Việt ta là một đoạn trích tiêu biểu trong áng thiên cổ hùng văn Bình Ngô đại cáo có nội dung tư tưởng sâu sắc:

Trang 3

Như vậy với Nguyễn Trãi,

nhân nghĩa gắn liền với yêu

nước chống xâm lược Nhân

nghĩa không những trong quan

hệ giữa người với người mà

còn có trong quan hệ giữa dân

tộc với dân tộc.

 Khi nhân nghĩa gắn liền với

yêu nước chống xâm lược thì

bảo vệ nền độc lập của đất nước

cũng là việc làm nhân nghĩa

Chính vì vậy sau khi nêu

nguyên lí nhân nghĩa, Nguyễn

Trãi khẳng định chân lí về sự

tồn tại độc lập có chủ quyền

của dân tộc Đại Việt.

? Để xác định độc lập chủ

quyền của dân tộc, tác giả dựa

vào những yếu tố căn bản

nào?

Với những yếu tố căn bản

này, Nguyễn Trãi đã phát biểu

một cách hoàn chỉnh quan

niệm về quốc gia dân tộc.

? Nhiều ý kiến cho rằng ý

thức dân tộc ở đoạn trích nước

Đại Việt ta là sự tiếp nối và

phát triển ý thức dân tộc ở bài

thơ Sông núi nước Nam, vì

sao?

* Cần phân biệt sự khác nhau

giữa từ “đế” và “vương”

nhằm khẳng định Đại Việt có

chủ quyền ngang hàng với

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Dựa vào những yếu tố căn bản sau:

- Nền văn hiến lâu đời

- Cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử riêng, chế

độ riêng

- So với thời lí, học thuyết đó phát triển cao hơn bởi tính toàn diện và sâu sắc của nó:

+ Toàn diện là vì ý thức về độc lập trong sông núi nước Nam được xác định chủ quyền trên 2 yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền, còn đến Bình Ngô đại cáo được bổ sung thêm ba yếu

tố nữa như: Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử

+Sâu sắc vì trong quan niệm

về dân tộc, Nguyễn Trãi đã ý thức được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc

- Nguyễn Trãi tiếp tục phát huy niềm tự hào dân tộc qua từ

“ đế”

- Nền độc lập của dân tộc ta đã

được khẳng định với nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, chủ quyền, truyền thống lịch sử và nhân tài hào kiệt

Trang 4

thuật văn chính luận của

Nguyễn Trãi có nhiều điểm

đáng lưu ý Hãy chỉ ra những

nét nghệ thuật của đoạn trích

và phân tích tác dụng của

chúng?

? Phân tích đoạn văn lấy dẫn

chứng từ thực tiễn lịch sử để

làm sáng tỏ sức mạnh của

nguyên lí nhân nghĩa và sức

mạnh của chân lí độc lập dân

tộc

Ở bài Sông núi nước Nam:

Kẻ thù xâm lược là kẻ bạo

ngược (nghịch lỗ); làm trái lẽ

phải, phạm vào sách trời(thiên

thư); cũng có nghĩa là đi ngược

lại với chân lí khách quan, nhất

định sẽ chuốc lấy thất bại (thủ

bại hư).

? Hãy chỉ ra những nét nghệ

thuật tiêu biểu của đoạn trích?

? Với cách lập luận chặt chẽ

và chứng cứ hùng hồn như

trên, đoạn trích Nước Đại Việt

ta đã thể hiện một ý nghĩa như

thế nào?

+ Tác giả sử dụng những từ

ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của

nước Đại Việt độc lập tự chủ

+ Sử dụng biện pháp so sánh:

So sánh ta với Trung Quốc, đặt

ta ngang hàng với Trung Quốc, ngang hàng về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia ( Triệu, Đinh, Lí, Trần ngang hàng với Hán ,Đường, Tống, Nguyên

HS đọc đoạn cuối, chọn lọc dẫn chứng:

Ở Bình Ngô đại cáo, nêu nguyên lí nhân nghĩa, nêu chân

lí khách quan, Nguyễn Trãi đưa ra những minh chứng đầy tính thuyết phục về sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí:

Lưu cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô Mã, kẻ bị giết, người bị bắt Tác giả lấy

“chứng cớ còn ghi” để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa, đồng thời thể hiện niềm

tự hào dân tộc

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Vị thế đáng tự hào của dân tộc ta

so với các dân tộc khác, đặc biệt là so với các triều đại phong kiến phương Bắc

- Quan niệm nhân văn tiến bộ:

“nhân nghĩa cốt ở yên dân” làm nên đất nước là “hào kiệt đời nào cũng có”

- Thể hiện quan niệm tiến bộ về đất nước: bao gồm không chỉ cương vực địa phận mà cả những giá trị tinh thần như văn hóa, truyền thống, tài năng của con người,…

2) Hình thức:

Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:

- Viết theo thể văn biền ngẫu

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào

- Tác giả sử dụng những từ ngữ, biện pháp so sánh để khẳng định chủ quyền dân tộc

c) Ý nghĩa văn bản:

Với cách lập luận chặt chẽ và

chứng cứ hùng hồn, đoạn trích: Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư

tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập

Trang 5

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết

4/ Hướng dẫn tự học:

- Đọc kĩ chú thích.

- Học thuộc lịng đoạn trích và nội dung bài ghi.

- Soạn bài: Xem và chuẩn bị trước phần Tiếng việt: Hành động nĩi (tiếp theo).

+ Đọc và phân tích phần Ngữ liệu trang 70 SGK.

+ Nghiên cứu trước các bài tập 1,2,3,4 trang 71 - 72 SGK

Nguyên lí nhân nghĩa

Yên dân

Bảo vệ nước để yên dân

Trừ bạo

giặc Minh xâm luợc

Chân lí về sự tồn tại độc lập của chủ quyền dân tộc độc lập

Văn hiến

lâu đời

Lãnh thổ riêng Phong tục riêng

Lịch sử riêng

Chế độ, chủ quyền riêng Sức mạnh của nhân nghĩa

Sức mạnh của độc lập dân tộc

Trang 6

NS: 23 /02/2011 TUẦN 27

Phần Tiếng Việt

Bài 24 HÀNH ĐỘNG NÓI

(tiếp theo)

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

2/ Kĩ năng:

Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

Hoạt động 1: Khởi động

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hành động nói là gì? Cho

ví dụ minh hoạ

- Kể tên các kiểu hành

động nói thường gặp? Cho ví

dụ và chỉ rõ hành động nói đó

là gì?

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở

nhà của học sinh

3/ Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Gv: Treo bảng phụ

? Gọi HS đọc đoạn trích ghi

trên bảng phụ và trả lời câu

hỏi:

- Đánh số thứ tự vào mỗi câu

trần thuật

- Đánh dấu (+) và dấu (-) vào

ô thích hợp trên bảng phụ thứ

hai

? Đọc yêu cầu I.2, SGK trang

70

? Lập bản trình bày quan hệ

giữa các kiểu câu với những

hành động nói mà em biết

Cho ví dụ minh hoạ

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS đọc yêu cầu mục

I 2

HS lập bảng quan hệ giữa 4 kiểu câu đã biết với 5 hành động nói đã học

I- CÁCH THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NÓI : 1/ Phân tích ngữ liệu:

câu

-Ơ}Ư

câu mục đích

Nghi vấn Cầu khiến Cảm thán Trần thuật

Điều khiển +

Bộc lộ c.xúc +

Trang 7

? Qua phân tích, Hãy cho biết

hành động nĩi được thực hiện

bằng những cách nào?

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

2/ Bài học:

Cĩ hai cách thực hiện hành động nĩi:

Trực tiếp: Mỗi hành động nĩi cĩ thể được thực hiện bằng kiểu câu cĩ chức năng chính phù hợp với hành động đĩ

Gián tiếp: được thực hiện bằng kiểu câu khác

Hoạt động 3: Luyện tập

Gọi HS đọc và thực hiện yêu

cầu bài tập 1 trang 71 SGK

Bài tập 2: Cho HS đọc, xác

định và thực hiện yêu cầu bài

tập 2 trang 71 -72 SGK

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

+ Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có? (Câu

nghi vấn thực hiện hành động khẳng định)

+ Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? (Câu nghi vấn

thực hiện hành động phủ định)

+ Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không? (Câu

nghi vấn thực hiện hành động khẳng định)

+ Vì sao vậy? (Câu nghi vấn thực hiện

hành động gây sự chú ý)

+ Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giả dẹp yên, muơn đời để thẹn, há cịn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa? (Câu nghi

vấn thực hiện hành động phủ định)

* Những câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn thường dùng để khẳng định hoặc phủ định điều được nêu ra trong câu ấy Cịn câu nghi vấn mở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng nghe phần lí giải của tác giả.

2/ Bài tập 2:

Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến kêu gọi

- Cách dùng gián tiếp này tạo ra sự đồng cảm sâu sắc làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình

Trang 8

Bài tập 3: Cho HS đọc, xác

định và thực hiện yêu cầu bài

tập 3 trang 72 SGK

Bài tập 4: Cho HS đọc, xác

định và thực hiện yêu cầu bài

tập 4 trang 72 SGK

Bài tập 5: Cho HS đọc, xác

định và thực hiện yêu cầu bài

tập 5 trang 73 SGK

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

3/ Bài tập 3:

Các câu có mục đích cầu khiến Dế choắt:

- Song, anh cho phép em mới dám nói

- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì hay là anh đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh, phịng khi tắt lửa tối đèn cĩ đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang… Dế Mèn:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào?

- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

* Nhận xét:

- Dế Choắt yếu đuối nên lời đề nghị một cách khiêm nhường, nhã nhặn, mềm mỏng

- Dế mèn ỷ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu

ra lệnh, huênh hoang và hách dịch

4/ Bài tập 4:

- Cĩ thể dùng cả năm phương án

- Phương án b và phương án e nhã nhặn và lịch sự hơn các phương án cịn lại

5/ Bài tập 5:

Người nghe nên chọn hành động c

Vì: hành động a chỉ đưa lọ gia vị mà khơng nĩi câu nào thì khơng lịch sự Cịn trả lời rằng: “cái lọ ấy khơng nặng” (ở câu b) là khơng hiểu ý người nĩi

Hoạt động 4: Củng cố và dặn dị

Hướng dẫn củng cố bài:

? Cĩ mấy cách thực hiện hành

động nĩi?

? Thế nào là cách dùng trực

tiếp? Thế nào là dùng gián

tiếp? Cho ví dụ minh họa?

Hướng dẫn tự học:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

1/ Củng cố:

Nội dung bài học

2/ Dặn dị:

- Về nhà học bài, làm lại các bài tập SGK trang 72 - 73

- Tìm hiểu đặc điểm nhân vật qua cách nhân vật thực hiện hành động nĩi ở một văn bản đã học

- Soạn bài: Soạn tiết 99: Ơn tập về luận điểm.

Trang 9

+ Xem lại kiến thức về luận điểm và hệ

thống luận điểm đã học trong bài văn nghị luận (SGK Ngữ văn 7, tập 2)

+ Chuẩn bị trước các nội dung ôn tập về luận điểm theo các mục I,II,III,IV trang 73-74-75-76 SGK Ngữ văn 8 tập 2

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 10

NS: 24 /02/2011 TUẦN 27

ƠN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về luận điểm và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm luận điểm.

- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

2/ Kĩ năng:

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm

- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

Hoạt động 1: Khởi động

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị ở

nhà của học sinh

3/ Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

Gv: Treo bảng phụ

? Luận điểm là gì? Lựa chọn

câu trả lời đúng?

? Bài văn tinh thần yêu nước

của chủ tịch Hồ Chí Minh cĩ

những luận điểm nào? Chú ý

phân biệt luận điểm xuất phát

dùng làm cơ sở và luận điểm

chính dùng làm kết luận của

Khơng chọn a vì vấn đề khơng phải là luận điểm

Khơng cho câu b vì một bộ phận, khía cạnh của vấn đề khơng phải là luận điểm

Chọn câu c vì luận điểm đĩng vai trị cực kì quan trọng trong một bài văn nghị luận cĩ thể nĩi luận điểm

là bộ xương, là linh hồn của bài văn nghị luận Nếu khơng cĩ hệ thống luận điểm bài văn nghị luận sẽ bị vỡ vun Thậm chí sẽ khơng cịn là văn nghi luận nữa

Những luận điểm chủ yếu:

+Nhân dân ta cĩ truyền thống yêu nước nồng nàn(luân điểm cơ sở, xuất phát)

+ Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc

I- KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM

Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương

mà người viết (nĩi) nêu ra trong bài nghị luận

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w