Hoạt động 1: Tìm hiều đặc điểm hình thức và chức năng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt I §Æc ®iÓm h×nh thøc vµ chøc n¨ng chÝnh - Học sinh đọc đoạn trích ở sách giá[r]
Trang 1Năm học: 2008 - 2009
Nhớ rừng
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Đọc diễn cảm bài thơ, nắm được những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ và văn bản”
Nhớ rừng”
Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù
túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong
vườn bách thú
Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
B tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa Ngữ văn 8
Sách giáo viên Ngữ văn 8
Chân dung tác giả Thế Lữ
C Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài mới: Giáo viên giới thiệu sơ lược về thơ mới và phong trào thơ mới
32- 45
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(I) Đọc - Chú thích
- GV hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản
- Giới thiệu chân dung tác giả
- Nêu những hiểu biết của em về tác
giả và văn bản ?
- Giáo viên giới thiệu thêm về tác giả
và văn bản
1.Đọc.
2 Chú thích.
a.Tác giả: Thế Lữ
- Tên khai sinh: Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới
b.Tác phẩm:
- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ
- Là lời con hổ ở vườn bách thú Mượn lời con vật “ sa cơ bị nhục nhằn tù hãm”
t/g đã thể hiện tâm sự của cả 1 thế hệ bị giam cầm, nô lệ u uất với 1 nỗi khao khát tự do mãnh liệt
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
Trang 2Năm học: 2008 - 2009
(II) Đọc - Hiểu văn bản
- Bài thơ có 5 đoạn, em hãy tìm nội
dung chính của các đoạn đó?
Quan sát bài thơ, chỉ ra những điểm mới
về hình thức của bài thơ so với các bài
thơ em đã học?
- Bố cục:
+ Đoạn 1+4: Khối căm hờn và niềm uất hận
+ Đoạn 2+3: Nỗi nhớ thời oanh liệt + Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn
- Không hạn định số dòng, số tiếng
- Nhịp ngắt tự do
- Gieo vần không cố định
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng
1) Khối căm hờn và niềm uất hận.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Con hổ cảm nhận những nỗi khổ nào
khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách
thú?
- Trong những nỗi khổ đó, nỗi nhục bị
biến thành trò chơi lạ mắt cho "lũ người
ngạo mạn, ngẫn ngơ" biến thành khối
căm hơn Em hiểu "khối căm hờn" này
như thế nào?
- Khối căm hờn ấy biểu hiện thái độ
sống và nhu cầu sống như thế nào?
- Đọc đoạn 4
- Cảnh vườn thú hiện ra dưới cái nhìn
của chúa sơn lâm như thế nào?
- Cảnh tượng ấy gây nên phản ứng nào
của con hổ?
- Nhận xét về nghệ thuật trong đoạn thơ
- Giáo viên tổng kết tiết 1
- Nỗi khổ không được hoạt động, trong một không gian tù hãm,thời gian kéo dài
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ
- Bất bình vì bị ở chung cùng những bọn thấp hèn
- Hổ vốn là chúa sơn lâm, loài người khiếp sợ nhưng bây giờ chỉ là đồ chơi Cảm xúc hờn căm đè nặng, nhức nhối, không có cách giải thoát bất lực nằm trông ngày tháng dần qua
- Chán ghét cuộc sống tầm thường, tù túng
- Khát vọng tự do ,được sống đúng với phẩm chất vốn có của mình
- Tầm thường, giả dối, nhỏ bé
- Niềm uất hận
- Giọng thơ chế diễu, liệt kê, nhịp thơ dồn dập ở 2 câu đầu, kéo dài ở các câu sau, thái độ chán chường
(IV) Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Gv hướng dẫn - Nắm nội dung chính tiết 1
- Soạn bài theo câu hỏi ở sách giáo khoa tiết sau học tiếp
Trang 3Năm học: 2008 - 2009
Nhớ rừng
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù
túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong
vườn bách thú
Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
B tài liệu, thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa Ngữ văn 8
Sách giáo viên Ngữ văn 8
Bảng phụ
C Hoạt động dạy và học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ: Nêu những nét chính về tác giả và văn bản?
Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
(II) Đọc - Hiểu văn bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
2) Nỗi nhớ thời oanh liệt
- Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những
chi tiết nào?
- Nhận xét của em về cách dùng từ
trong những lời thơ này?
- Giữa cảnh rừng núi hùng vĩ đó, hình
ảnh con hổ được hiện ra như thế nào?
- Cảnh rừng nơi hổ từng sống được tả ở
những thời điểm nào? Cảnh sắc mỗi thời
điểm có gì nỗi bật?
- Qua đó ta thấy thiên nhiên hiện ra
Cảnh sơn lâm: Bóng cả, cây già,
tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi
Điệp từ (với), các động từ chỉ đặc
điểm của hành động( gào, thét)
Lớn lao, phi thường, hoang vu, bí mật
Vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt vừa uy
nghi dũng mãnh vừa mềm mại vừa uyễn chuyễn: "Ta bước im hơi"
Bốn cảnh:
+ Những đêm vàng bên suối hổ say mồi
đứng uống ánh trăng tan
+ Những ngày mưa hổ đứng nhìn giang sơn đổi mới
+ Những buổi bình minh nắng gội và tiếng chim ca cho giấc ngũ của sơn lâm;
+ Những chiều đợi mặt trời xuống để chiếm lấy phần vũ trụ
Hùng vĩ, thơ mộng, rực rỡ, huy
hoàng và bí ẩn vẽ đẹp như một bộ
Trang 4Năm học: 2008 - 2009
với vẻ đẹp nào?
- Trong đoạn thơ được tác giả sử dụng
điệp từ "đâu" kết hợp với câu cảm thán
có ý nghĩa gì?
- Giáo viên bình: Tâm trạng của con
hổ chính là tâm trạng của người dân mất
nước, cảnh vườn bách thú là cảnh của xã
hội thực tại
- ở 2 đoạn thơ này có những câu thơ
tuyệt bút Em thích câu thơ nào? Vì sao?
tranh tứ bình
Diễn tả và nhấn mạnh nỗi tiếc nuối
cuộc sống độc lập tự do của chính mình
- Học sinh bộc lộ
3 Khao khát giấc mộng ngàn
- Giáo viên đọc đoạn cuối bài thơ
- Giấc mộng ngàn của hổ hướng về
một không gian như thế nào?
- Các câu cảm thán ở trong đoạn thơ
có ý nghĩa gì?
- Nhận xét về giấc mộng ngàn của con
hổ?
Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
không gian trong mộng không còn bao giờ được thấy
Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc
sống chân thật, tự do
- Mãnh liệt, to lớn nhưng đau xót và bất lực bi kịch
Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết bài
(III) Ghi nhớ
- Giáo viên tổng kết nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Sách giáo khoa
(IV) Luyện tập
Giáo viên hướng dẫn HS làm bài 4* ở
sách giáo khoa
(V) Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Gv hướng dẫn - Làm bài luyện tập
- Soạn bài mới: “ Câu nghi vấn”
- GV hướng dẫn + Đọc kĩ nội dung bài, trả lời câu hỏi sau mỗi mục, làm bài tập luyện tập
+ Nắm nội dung bài học qua phần ghi nhớ
Trang 5Năm học: 2008 - 2009
Câu nghi vấn
A Mục tiêu đạt: Học sinh cần:
Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Sách bài tập Ngữ văn 8
Bảng phụ
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu vị trí của câu nghi vấn trong các kiểu câu
phân theo mục đích nói
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiều đặc điểm hình thức và chức năng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(I) Đặc điểm hình thức và chức năng chính
- Học sinh đọc đoạn trích ở sách giáo
khoa
- Em hãy tìm câu nghi vấn trong đoạn
trích trên?
- Nhờ vào đặc điểm hình thức nào để
em xác định được đó là các câu nghi
vấn?
- Chức năng của câu nghi vấn trên?
- Em hãy đặt một số câu nghi vấn?
* Hoạt động nhóm
- Giáo viên minh hoạ bằng một số ví
dụ ở các văn bản đã học( bảng phụ)
- Từ phân tích các ví dụ trên, em hãy
nêu đặc điểm hình thức và chức năng
1 Tìm hiểu ví dụ:
- Các câu nghi vấn:
Thế làm sao u cứ khóc mải mà không chịu ăn khoai?
Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Hay là u thương chúng con đói quá?
- Đặc điểm hình thức: Sau câu có dấu chấm hỏi(?), có các từ nghi vấn: sao, không, hay
- Dùng để hỏi
Ví dụ:
- Hôm nay anh đi học phải không?
- Sáng mai bạn đi học hay ở nhà làm bài tập?
- Bạn đến đây bằng cách nào?
Trang 6Năm học: 2008 - 2009
chính của câu nghi vấn?
- Giáo viên hệ thống kiến thức, học
sinh đọc ghi nhớ
2 Ghi nhớ:
(SGK)
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ở lớp
(II) Luyện tập
- Giáo viên chia nhóm giao các bài
tập:
+Nhóm 1: Bài 1a, 2a, 3a
+Nhóm 2: Bài 1b, 2b, 3b
+Nhóm 3: Bài 1c, 2c, 3c
- Học sinh hoạt động nhóm và trình
bày kết quả
- Giáo viên đánh giá
- Học sinh trình bày miệng
- Giáo viên lưu ý học sinh sự khác
nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình:
Có không?
Đã chưa?
Bài 1:
a Câu 2: Chị khất tiền sưu đến chiều
mai phải không?
* Có từ nghi vấn “ không”
b Câu 1: Có các từ nghi vấn “ tại sao” ?
c Câu 1, 3 có từ nghi vấn “gì “ ?
Bài 2:
- Căn cứ vào từ nghi vấn “ hay”
- Không thay được vì khi thay thì câu trở thành kiểu câu khác
Bài 3:
Không đặt dấu chấm hỏi sau các câu đó vì đó không phải là câu nghi vấn Bài 4:
- Về hình thức đều là câu nghi vấn nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa ( câu
2 có giả định còn câu 1 không có).
- Câu trả lời sẽ là:
a Có, ( khoẻ, không)
b Chưa, ( rồi)
- Một số câu khác:
Cái áo này có cũ không ? (+)
Cái áo này có mới không ? (+)
Cái áo này đã mới chưa? (-) Bài 5:
- Từ nghi vấn đặt ở vị trí khác nhau Câu a và câu b khác nhau về ý nghĩa: Câu a hỏi hành động trong tương lai, còn câu b hỏi hành động trong quá khứ
(III) Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Gv hướng dẫn - Làm bài tập 6 ở nhà
- Soạn bài mới: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Trang 7Năm học: 2008 - 2009
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
a Mục tiêu bài dạy:
- Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh
- Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Sách bài tập Ngữ văn 8
Các đoạn văn mẫu
C hoạt động dạy học:
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ:
H Nêu các đặc điểm của văn thuyết minh? Nêu một số văn bản thuyết minh mà
em đã gặp trong cuộc sống?
Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu, nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(I) Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
- Học sinh đọc các đoạn văn ở sách
giáo khoa
- Trong đoạn văn a câu nào là câu chủ
đề? Xác định từ chủ đề trong câu đó?
- Vai trò của các câu còn lại?
- Giáo viên chốt nội dung 1
* Đoạn văn a:
- Câu chủ đề: câu 1
- Từ chủ đề: Thiếu nước sạch
- Giải thích, bổ sung để làm rõ câu chủ
đề
* Đoạn văn b:
- Từ chủ đề: Phạm Văn Đồng Các câu còn lại: Liệt kê cuộc đời hoạt
động của ông
Hoạt động 2: Nhận xét, sửa chữa các đoạn văn chưa chuẩn
Trang 8Năm học: 2008 - 2009
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
- Học sinh đọc đoạn a ở sách giáo
khoa
- Đoạn văn thuyết minh a có nhược
điểm gì?
- Nếu giới thiệu về chiếc bút bi thì em
sẽ giới thiệu như thế nào?
- Nhận xét của em về đoạn văn b ở
sách giáo khoa?
- Nêu cách sửa chữa đoạn văn b?
- Giáo viên tổng kết nội dung bài dạy
- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
* Đoạn văn a còn một số nhược điểm:
- Trình bày ý lộn xộn, nên sắp xếp thành 2 ý theo bố cục 2 đoạn
- Giới thiệu về cấu tạo: Ruột bút, vỏ bút, các loại bút cách sử dụng bút
* Đoạn văn b cũng có nhược điểm như
đoạn văn a
- Nên chia làm 3 đoạn để thuyết minh
- Phần có bóng, đui, dây, công tắc.
- Phần chao đèn.
- Phần đế đèn.
3 Ghi nhớ
(Sgk)
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
(II) Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên gợi ý
- Học sinh viết đoạn văn và trình bày
trước lớp
- Giáo viên đánh giá, sửa chữa
- Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách ngữ văn 8 tập 1
(III) Hướng dẫn học bài ở nhà
- GV hướng dẫn - Nắm vững nội dung bài học.
- Làm bài tập 1 phần luyện tập
- Soạn bài mới: Quê hương
- GV hướng dẫn cụ thể
Trang 9Năm học: 2008 - 2009
Quê hương
(Tế Hanh)
A Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh:
Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được
miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ
B Tài liệu thiết bị dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 8
Sách bài tập Ngữ văn 8
Chân dung Tế Hanh
C hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ:
?Em hãy đọc diễn cảm bài thơ “ Nhớ Rừng” của Thế Lữ?Nêu nội dung chính của
bài thơ.
* Giáo viên giới thiệu bài: Giới thiệu tác giả Tế Hanh
* Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
(I) Đọc - Chú thích
- GV hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản
- Giới thiệu chân dung tác giả
- Nêu những hiểu biết của em về tác giả
và văn bản ?
1.Đọc.
2.Chú thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
(II) Đọc - Hiểu văn bản
- Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Xác định nội dung và phương thức biểu
đạt của mỗi phần?
* Bố cục:
- 2 câu đầu:Giới thiệu chung về “làng tôi
- 6 câu tiếp: Miêu tả cảnh thuyền chài
ra khơi đánh cá
- 8 câu tiếp: Miêu tả cảnh thuyền trở
về bến
- Khổ cuối: Nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả
1 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
Hai câu thơ đầu giới thiệu như thế Làng làm nghề chài lưới.
Trang 10Năm học: 2008 - 2009
nào về “làng tôi”?
Hình ảnh dân chài bơi thuyền ra khơi
đánh cá được miêu tả như thế nào?
Hình ảnh chiếc thuyền ra khơi được
tác giả miêu tả với khí thế như thế nào?
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của 2
câu thơ: “ Cánh buồm góp gió”
- Giáo viên bình giảng: Bút pháp lãng
mạn trong cách miêu tả của tác giả
Trai tráng trong làng bơi thuyền đi
đánh cá trong 1 ngày đẹp trời, bầu trời trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh
Khí thế băng tới dũng mãnh thể hiện
sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hùng tráng
đầy hấp dẫn bằng hình ảnh so sánh và những động từ chỉ hành động mạnh
- Miêu tả cánh buồm căng rất đẹp – một vẻ đẹp lãng mạn với sự so sánh bất ngờ và cách nói ẩn dụ Hình ảnh cánh buồm trắng trở nên lớn lao, thiêng liêng, thơ mộng chính là biểu tượng của linh hồn làng chài
2 Cảnh thuyền cá về bến
Học sinh đọc khổ thơ 3.
Cảnh thuyền cá trở về bến được tả
bằng những chi tiết nào?
Không khí đó cho ta thấy cuộc sống
ở đây như thế nào?
Cảm nhận của em về người dân chài
qua miêu tả của tác giả?
- Chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật trong
lời thơ: “ Chiếc thuyền im trong thớ
vỏ”
Dân làng tấp nập đón ghe về.
Cá tươi ngon, thân bạc trắng.
Người đi biển về: Da rám nắng, thân
nồng thở vị xa xăm
Con thuyền sau chuyến đi: Nằm mệt
mỏi, lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Cuộc sống lao động với sự lo toan vất
vả nhưng đầy niềm vui
Người dân chài tắm nắng gió đại
dương khiến cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi nồng toả “vị xa xăm” mặn mòi của biển
Hình ảnh dân chài được miêu tả vừa
chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường
- Sử dụng phép nhân hoá, cảm nhận con thuyền như một cơ thể sống, một phần sự sống lao động ở làng chài
3 Nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả
Xa cách làng lòng tác giả nhớ tới
điều gì?
Có thể cảm nhận cái “mùi nồng
mặn” trong nỗi nhớ quê của tác giả như
thế nào?
- Qua đó chúng ta thấy được tấm lòng
của tác giả đối với quê hương ntn?
Màu xanh của biển, cá bạc, cánh
buồm, thuyền, mùi của biển cảng
Vừa nồng nàn, nồng hậu, vừa mặn
mà đằng thắm Là nét đặc trưng của làng biển trong nỗi nhớ khôn nguôi của t/ giả
- Gắn bó thuỷ chung với quê hương, có tình yêu sâu sắc với làng
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
(III) Tổng kết