1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 11, học kì 1

292 757 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân vật ngời kể chuyện ở ngôi thứ nhất trực tiếp bộc lộ cảm xúc, thái độ của mình tạo chất trữ tình cho tác phẩm * Thái độ của tác giả với hiện thực cuộc sống ở phủ chúa.. Bớc 4 : Củng

Trang 2

A Mục tiêu bài học

Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

* Trọng tâm : T1 Giá trị hiện thực của đoạn trích qua cung cách sinh hoạt, quang cảnh nơi phủ chúa

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Ông còn đợc biết tới là một nhà thơ,nhà văn có tài

(Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn

Trang 3

GV thuyết giảng :

Tên hiệu là Hải Thợng Lãn

Ông (ông già lời ở đất Thợng Hồng)

Lời không phải đối lập với chăm chỉ

Hs trả lời trên cơ sở câu hỏi 1

SGK để khái quát lên hai phơng

diện : quang cảnh và cung cách sinh

hoạt của phủ chúa

có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ, cây cối

um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi hơng

+Bên trong phủ là những nhà” đại đờng”, “Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son, võng điều, đồ nghi trợng sơn son thếp vàng và “ những đồ đạc nhân gian cha từng thấy” Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “ mâm vàng, chén bạc”

+ Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trớng gấm Trông phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, “ Xung quanh lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt”,

Trang 4

GV: Phát vấn:

Nổi bật nhất trong chốn thâm

cung là thái tử Trịnh Cán Em hãy

nhận xét về các chi tiết miêu tả hình

đọng, chỉ thấy hơi ngời, hơi phấn sáp hơng hoa mà thiếu hẳn khí trời

•Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:

+ Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ mới đợc vào

+ Phủ chúa có một guồng máy phục vụ đông đúc:

“Ngời giữ của truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan đi lại nh mắc cửi”, quan truyền chỉ truyền mệnh lệnh, chiếu chỉ của vua, hậu mà quân đợi sẵn ở điếm chờ lệnh, các tiểu hoàn môn hầu hạ nơi cung cấm, thị vệ quân sĩ ở cửa lớn, các danhy sáu cung hai viện đợc tiến

cử ngồi chờ đội, túc trực bên thế tử

+ Lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải cung kính, lễ độ:

+ Việc khám bệnh cho thế tử cũng có qui định:

Tr-ớc khi xem bệnh phải quì lạy bốn lạy, muốn xem thân hình của thế tửphải có viên quan nội thần đến xin phép

đợc cởi áo cho thế tử, tác giả không đợc phép gặp mặt chúa, xem bệnh xong không đợc phép trao đổi với chúa

mà chỉ viết tờ khải để quan chánh đờng dang lên chúa

=> Phủ chúa là chốn, thâm nghiêm uy quyền tối thợng Tất cả Những gì có trong cung vua đều có trong phủ chúa, chúa đợc gọi là thánh thợng, lệnh chúa ban xuống là thánh chỉ, ngọc thể của chúa là thánh thể Tất cả thể hiện sự lộng quyền, tiếm lễ của chúa Trịnh

+ Thế tử độ năm sáu tuổi,mặc áo lụa đỏ, ngồi trên sập sơn son thếp vàng, giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng

- thế tử mắc bệnh đã lâu, tinh khí khô hết,da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, tay chân gầy gò

-Thế tử cời: Ông này lạy khéo Chỉ qua một lời nói, TC hiện lên đúng là một ông chúa con, cái oai của

Trang 5

kẻ bề trên không che lấp cái ngô nghê của một đứa trẻ miệng còn hơi sữa Bức chân dung mang một nét hài h-

ớc kín đáo

=> Một thân thể èo uột, thiếu sinh khí của trời đất

do ăn quá no, mặc quá ấm và chỉ ở trong màn che trớng phủ Tát cả sự xa hoa, bệnh hoạn và dấu hiệu xuống dốc của chế độ phong kiến đều đợc thể hiện qua hình tợng

ông chúa non sắp nối ngôi này

Nhận xét:

Quang cảnh và những sinh hoạt trong phủ chúa đã

đợc ghi lại khá chi tiết tỉ mỉ qua con mắt quan sát của một ngời thầy thuốc lần đầu tiên bớc chân vào thế giới mới lạ này Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, ngời hầu kẻ hạ cho thấy sự cao sang quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống hởng thụ sa hoa đến cực điểm và sự lộng quyền của nhà chúa

A Mục tiêu bài học

Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

* Trọng tâm : T2 Thái độ của tác giả

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

HĐ của giáo viên và HS Nội dung bài học

GV phát vấn:

Tại sao nhân vật kể chuyện kể

ởngôi thứ nhất?

H -Tìm các câu văn nói lên

nhận xét của nhân vật tôi về phong

cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ

chúa?

H Thái độ của tác giả với bức

tranh phủ chúa và nhân cách của

ông?

HS trả lời

GV thuyết giảng: Phải chăng thái độ gián

tiếp của tác giả tỏ ra không đồng tình với cuộc sống

xa hoa, hởng lạc thú quá mức của những ngời giữ

trọng trách quốc gia Cách tìm cuộc sống an nhàn

nơi ẩn dật rõ ràng là sự đối trọng gay gắt với cách

sống của gia đình chúa Trịnh Sâm và bọn quan lại

dới trớng Thì ra tất cả những thứ sơn son thiếp

b Thái độ của tác giả.

Nhân vật ngời kể chuyện ở ngôi thứ nhất trực tiếp bộc

lộ cảm xúc, thái độ của mình tạo chất trữ tình cho tác phẩm

* Thái độ của tác giả với hiện thực cuộc sống ở phủ chúa.

- Đợc gọi vào phủ: “sửa sang áo mũ, lên cáng vào phủ Cáng chạy nh ngựa lồng, tôi bị xóc một mẻ, khổ không nói hết”

-Vào phủ: “tôi ngẩng đầu lên”, tôi nghĩ bụng”, “tôi chỉ dám ngớc mát nhìn rồi lại cúi đầu đi”, “tôi bay giờ mới biết phong vị của một nhà đại gia”

=> Việc vào phủ chúa với tác giả không phải là đặc ân, việc

đợc thởng tức của ngon vật lạ, xem phong cảnh nơi quyền quý, xa hoa tột độ không phải là niềm hứng thú, tác giả hoàn toàn dửng dng và không đồng tình với lối sống đầy đủ, sung túc nhng ngột ngạt, thiếu tự do ở nơi này

=>Nhân cách trong sáng, cứng cỏi của một nhà nho đợc bộc lộ

*Thái độ của tác giả với việc chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán.

- Lập luận về bệnh của thế tử: “do thế tử ở trong chốn màn che trớng phủ,ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu

đi Bệnh thế này không bổ thì không đợc”

- Đấu tranh về cách chữa: hiểu rõ căn bệnh của thế tử nhng lại sợ chữa có hiệu quả thì chúa sẽ tin dùng, bị công danh trói buộc

- Có thể chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô thởng vô phạt nhng làm thế lại trái với lơng tâm phụ lòng ông cha

=> Quyết định chữa bệnh cho thế tử đúng với lơng tâm của

Trang 7

vàng, võng điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao

cửa rộng, hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh

Chỉ là phù phiếm, hình thức che đậy những gì nhơ

bẩn ở bên trong Những thứ đó qua cái nhìn của

một ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất cả

GV phát vấn:

Tìm chi tiết và nêu tâm trạng

của tác giả khi chũa bệnh cho thế

tử?

Nhân cách của tác giả qua

việc chữa bệnh cho thế tử ?

HS trả lời

Bớc 4 : Củng cố

GV yêu cầu học sinh tổng kết

giá trị nội dung và nghệ thuật của

- Đây là một nhân cách cao đẹp, thanh đạm, biết lánh đục

về trong đối lập hẳn với sự bon chen, xa hoa của phủ chúa

III Tổng kết 1)Nội dung:

+ Đoạn trích đã ghi lại búc tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của phủ chúa và bộc lộ thái độ coi thờng danh lợi của một thày thuốc giàu tài năng và nhân cách cao đẹp

2) Nghệ thật:

+ Bút pháp kí sự: quan sát tỉ mỉ, ghi chép chân thực, tả cảnh sinh động,cảm xúc chân thực tạo nên sự háp dẫn lớn.Tài năng quan sát sự vật, sự việc cùng với cách kể hấp dẫn,

Lê Hữu Trác đã góp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể

kí đối với hiện thực đời sống

+ Khi đi vào nơi Thế tử xem mạch, tác giả chú ý cả chi tiết bên trong cái màn là nơi “Thánh thợng đang ngự”

Bớc 5 : Dặn dò

Về nhà học bài, soạn trớc bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Ngày soạn

Trang 8

Tiết 3

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học

- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

* Trọng tâm :Ngôn ngữ chung và việc sử dụng chúng để tạo nên lời nói cá nhân

Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

I Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội

1) Ngôn ngữ,Tài sản chung của xã hội

- Muốn giao tiếp hiểu biết nhau, dân tộc, cộng đồng xã hội phải có một phơng tiện chung Phơng tiện đó là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sản chung

H Vậy tính chung

trong ngôn ngữ của mỗi

ngời đợc biểu hiện nh thế

nào?

Hãy phân tích cụ thể

các yếu tố ngôn ngữ

chung? Lấy ví dụ?

2) Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng bao gồm : a) Các yếu tố ngôn ngữ chung(đơn vị có sẵn)

+ Các âm và các thanh (Phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)

•Các nguyên âm i, e, ê, u, , o, ô, ơ, ă, â

•Sáu thanh:

+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh

Trang 9

Ví dụ: Nhà → [/n/h/a/]2, ấm → [/â//m/]5

+ Các từ → các tiếng (âm tiết) có nghĩa Ví dụ: Cây, xe, nhà,

đi, xanh, vì, nên, và, với, nhng, sẽ, à

+ Quy tắc cấu tạo các loại câu Ví dụ:

nào là lời nói cá nhân?

II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân1) Lời nói cá nhân là gì?

- Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa có yếu

tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần

đóng góp của cá nhân

- Cái riêng trong lời

nói của mỗi ngời đợc biểu

- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng những từ ngữ nhất

định) vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phơng diện nh lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội (ví dụ SGK)

- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây → trồng ngời), (buộc gió lại → mong gió không thổi) Đó là sự sáng tạo của cá nhân

- Tạo ra các từ mới

Ví dụ: Nguyễn Tuân dùng: “Cá đẻ” chỉ công an (Hai âm

đầu), dần dần đợc cả xã hội công nhận Ngời ta còn tạo ra các từ

Trang 10

- Biểu hiện cụ thể

nhất của lời nói cá nhân ở

thảo luận theo câu hỏi

trong sách giáo khoa viết

lên bảng biểu rồi trình bày

Thôi: nghĩa chung là

Hai câu thơ không có từ nào là từ mới Các từ đều quen thuộc với mọi cá nhân trong cộng đồng ngời Việt Nam Từ “thôi’(thứ 2) đợc dùng theo nghĩa mới

Trong bài thơ lại có nghĩa là chấm dứt kết thúc cuộc đời-> thuộc về lời nói cá nhân NK

BT2Hai câu thơ dùng những từ quen thuộc với mọi ngời nhng sự phối hợp của chúng, trậ tự sắp xếp của chúng khác thờng, Đó là cách sắp đặt của HXH

- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều sắp xếp danh từ trung tâm (đá,rêu) ở trớc tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại(từng đám, mấy hòn)

- Các câu đều sắp xếp bộ phận vị ngữ (động từ + thành phần phụ ; xiên ngang- mặt đất, đâm toạc- chân mây)đi trớc bộ phận chủ ngữ (rêu từng đám, đá mấy hòn)

BT3Quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân là quan hệ giữa cái chung và cái riêng Trong hiện thực cũng có nhiều hiện tợng cũng có mối quan hệ tơng tự nh vậy VD

- Quan hệ giữa giống loài (chung) và từng cá thể động vật Mỗi cá thể động vật VD một con cá cụ thể, là sự hiện thực hoá của loài cá, đồng thời mỗi con cá có thể có những nét riêng(về kích th-

ớc, màu sắc )

Trang 11

Giờ sau viết bài

- Quan hệ giữa một mô hình thiết kế chung với một sản phẩm cụ thể đợc tạo ra vd một kiểu áo sơ mi là cơ sở chung để may ra những cái áo cụ thể(dù có khác biệt về chất liệu vải, màu sắc )

Ngày soạn

Tiết 4:

Viết bài làm văn Số 1: nghị luận xã hội

A Mục Tiêu bài học

Giúp HS củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và ở lớp 10

HS viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HSTHPT

1 Kiểm tra bài cũ: không KT

2 Giới thiệu bài mới:

I Gv chép đề HS ghi vào bài làm :

Đ1: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS ngày nay

Đ2: Truyện cời Tam đại con gà gợi cho em suy nghĩ gì khi bản thân mình gặp một tình huống hoặc một vấn đề khó, vợt quá tầm hiểu biết của mình?

II HS làm bài

III GV thu bài

Bớc 3 : Củng cố

Bớc 4 : Dặn dò

Trang 12

VN đọc và soạn trớc bài Tự tình của HXH theo câu hỏi SGK

Ngày soạn

Tiết 5:

Tự tình

Hồ Xuân Hơng

A Mục Tiêu bài học

- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng

- Thấy đợc tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng

* Trọng tâm: Tâm trạng bức bối và cá tính sáng tạo của HXH thể hiện qua những từ ngữ có sức diễn tả cực mạnh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

H hãy cho biết những

nét khái quát nhất về tác giả

HXH?

Là một trong ba bài thơ

nằm trong chùm thơ tự tình

của HXH

H Bài thơ cấu tạo nh thế

nào trong những cách sau?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

+ Nguồn gốc xuất thân : (SGK)+ Đờng chồng con lận đận Hai lần lấy chồng thì cả hai lần đều làm lẽ bà thấm thía nỗi khổ của ngời phụ nữ không có hạnh phúc trọn vẹn vì thế việc đấu tranh hay mu cầu hạnh phúc cá nhân là nguồn cảm hứng dồi dào nhất trong thơ bà Bà đã bộc lộ thái độ hết sức chân thành, tình cảm vô cùng tha thiết và một đòi hỏi quyết liệt

+ Cuối đời, bà đi giao du nhiều nơi nhất là thăm chùa chiền và danh lam thắng cảnh

Trang 13

H Bài thơ viết theo thể

quyền con ngời đợc hởng

hạnh phúc tuổi xuân bất chấp

lễ giáo phong kiến)

(HS đọc SGK và chú

thích)

(HS đọc 2 câu đầu)

H Nhân vật trữ tình

đang ở hoàn cảnh nh thế nào?

(dựa vào thời gian, không

gian, âm thanh của tiếng trống

canh dồn, nhịp điêụ ở câu thơ

GV giảng : Ngời phụ nữ

trong cảnh đời lẽ mọn Ca dao

đã từng nức nở

Tối tối chị giữ lấychồng

Chị cho manh chiếu nằm

không nhà ngoài

2 Sáng tác:

Bà để lại tập “Lu Hơng kí” phát hiện năm 1964 tập thơ

26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông,

là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo bạo mà tinh tế

3 Vài nét chung về bài thơ Tự tình (II)

a Thể loạiMô phỏng theo thể thơ Đờng Đây là thơ Nôm Đờng luật Bài thơ làm theo thể thất ngôn, bát cú

b Bố cục

- Bốn câu trên thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô đơn buồn tủi xót xa, phẫn uất trớc phận lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

- Bốn câu còn lại: Thái độ bức phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

c Chủ đề : Bài thơ bày tỏ nỗi bất hạnh của ngời phụ nữ trong cảnh lẽ mọn,thể hiện khát vọng hạnh phúc, phê phán gay gắt chế độ đa thê phong kiến đồng thời cũng thể hiện thái độ chống

đối lại số phận tuy bất lực

XH cảm nhận sự bẽ bàng của duyên phận

Trang 14

Sáng sáng chị gọi bớhai

Mau mau trở dạy băm

bèo thái khoai”

HS đọc hai câu tiếp theo

H Giải thích nghĩa đen

của hai câu thơ?

Hai câu 3 và 4 biểu hiện

->Thật chua chát và đắng cay cho thân phận Nó bộc lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân Câu thơ không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mình mà còn thơng những ngời cùng cảnh ngộ, khiến nỗi sầu nhân thế đến rng rng ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc

* Hai câu thực: rõ ràng hơn thực cảnh và thực tình HXH: ẩn chủ từ chỉ thấy hành động và trạng thái diễn ra:

+ Chén rợu hơng đa : uống rợu giải sầu cho quên sự đời+ Say lại tỉnh :gợi lên cái vòng quẩn quanh, tình duyên đã thành trò đùa của con tạo, càng say càng tỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân phận

+ Vầng trăng khuyết tròn: là ngoại cảnh cũng là tâm cảnh tạo nên sự đồng nhất gia trăng và thân phận nữ sĩ Thật éo le : trăng sắp tàn mà vẫn khuyết cũng nh đời nàng chờ đợi hạnh phúc tròn đầy tuổi xuân đã qua mà vẫn cô đơn

*NX :

Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm

+ Từ diễn tả không gian (đêm khuya) + Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn)+ Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, cha

Trang 15

- Đảo ngữ :làm nổi bật sự phẫn uất của thân phận đất dá,

cỏ cây cũng là sự phẫn uất của tâm trạng->Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên và cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng cũng mang niềm phẫn uất của con ngời

- Sử dụng những động từ mạnh+ bổ ngữ thật độc đáo: thể hiện sự bớng bỉnh, ngang ngạnh Rêu xiên ngang mặt đất đá

đâm toạc chân mây nh vạch đất vạch trời mà hờn oán, không chỉ phẫn uất mà còn phản kháng

Cách sử dụng từ ngữ này thể hiện phong cách độc đáo của HXH Cách sử dụng từ ngữ này làm cho cảnh vật hiện lên sinh

động căng đầy sức sống- một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thơng

ng với con ngời thì tuổi xuân qua không bao giờ trở lại +lại1: thêm lần nữa

+lại2; trở lại

sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi trẻ->Nh vậy câu thơ “ngán nỗi ” đã chứa đựng bao nhiêu là thời gian và sự chán ngán kéo dài

Trang 16

hiện cá tính mạnh mẽ táo bạo

của HXH

Những dồn nén bức bối

của tâm trạng nhà thơ bất ngờ

bột phát và cũng bất ngờ lắng

dịu nhờng chỗ cho sự trở lại

của nỗi buồn chán và bất lực,

chấp nhận và cam chịu

ta Trong đầm đìa nớc mắt vẫn

pha một nụ cời giễu cợt, càng

=> hai câu thơ cuối nh một lời tổng kết nh một lời than thở thầm kín của ngời phụ nữ phải chịu thân phận lẽ mọn và hạnh phúc lứa đôi không đợc hởng trọn vẹn trong xã hội xaVừa đau buồn vừa thách thức duyên phận gắng gợng vơn lên nhng vẫn rơi vào bi kịch vì thế mà ý nghĩa nhân văn của bài thơ càng sâu sắc hơn thấm thía hơn

III Tổng kết

1 Nội dung Bài thơ diễn tả tâm trạng đầy mâu thuẫn với hoàn cảnh

Đó là khát vọng, quyền hởng hạnh phúc tuổi xuân với thực tại phũ phàng Đó là mâu thuẫn giữa mong ớc chính đáng hạnh phúc chung sống cùng ngời chồng với sự cam chịu, chấp nhận phần thiệt thòi do cuộc sống trói buộc Mâu thuẫn ấy đã trở thành bi kịch không thể nào giải toả Yêu cầu giải phóng ngời phụ nữ chỉ có thể đặt ra dựa trên cơ sở của điều kiện lịch sử xã hội

2 Nghệ thuật : Sử dụng từ ngữ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc, đờng nét (dồn, trơ, sang, tỉnh, bóng xế, khuyết, xiên ngang, đâm toạc, mảnh, tí, con con) Tất cả nhằm diễn tả tâm trạng và thái độ, nỗi chán ngán về thân phận lẽ mọn Giọng

điệu bài thơ vừa ngậm ngùi vừa ai oán

Bớc 4 : Củng cố

H Hãy cho biết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

Bớc 5: dặn dò

Về nhà làm bài và học bài

Trang 17

+ Của cảnh thu ở làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc Bộ.

+ Tấm lòng yêu thiên nhiên đất nớc

- Nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình

*Trọng tâm : Cảnh thu tình thu và nghệ thuật sử dụng từ ngữ

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trang 18

NK là ngời có tài năng, cốt cách thanh cao,

chia sẻ đồng cảm với ngời dân ở quê hơng ông và

tấm lòng yêu nớc thầm kín, kiên quyết không hợp

+ Gia đình và bản thân : có truyền thống nho học Nguyễn Khuyến đỗ đầu cả ba kì thi: Hơng, Hội, Đình Ngời ta gọi cụ là Tam Nguyên Yên Đổ Ông làm quan

14 năm Năm 1884, Nguyễn Khuyến cáo quan về làng, dạy học sống thanh bạch

2, Sự nghiệp sáng tác:

+ Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán

và chữ Nôm, số lợng lớn Hiện còn 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhng chủ yếu là thơ

+ Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu quê

h-ơng, đất nớc, gia đình, bè bạn, phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân Đồng thời tỏ thái độ châm biếm đả kích tầng lớp thống trị, bọn thực dân và tay sai phong kiến

+ Đóng góp nổi bật nhất của Nguyễn Khuyến đối với nền văn học dân tộc là mảng thơ viết về làng quê, thơ trào phúng và ngôn ngữ thơ Nôm

Nhà thơ Đỗ Phủ đời Đờng (Trung Quốc) có tới tám bài

Viết về mùa thu, mỗi thi nhân đều có cách riêng của

mình Với Nguyễn Khuyến, làng cảnh Việt Nam nhất là

đồng bằng Bắc bộ hiện lên trong chùm thơ thu rất rõ

Tiêu biểu nhất là trong Thu điếu.

- Thu điếu nằm trong chùm thơ thu (3 bài).Trong thơ Nôm của NK nức danh nhất là 3 bài thơ thu

- Cả ba bài đều có chung một đề tài (Thu Vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)

Đây là đề tài quen thuộc của thi ca phơng Đông

b Hoàn cảnh sáng tác:

- Có ngời cho chùm thơ thu ba bài viết trớc khi Nguyễn Khuyến cáo quan về ẩn tại quê nhà (Xuân

Trang 19

Diệu) Thiết nghĩ có thể là sau Ta căn cứ vào các ý thơ

- Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (Thu Vịnh)

- Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc (Thu Điếu)

- Mất lão không vầy cũng đỏ hoe (Thu ẩm)

- Bố cục

Bài thơ đợc bố cục theo cách

nào? Đề, thực, luận, kết hay 2 - 4 -

2 hoặc 4 trên 4 dới

c Bố cục Ngoài bố cục truyền thống, bài thơ này còn có bố cục theo 2 - 4 - 2

- Hai câu đầu: giới thiệu câu cá mùa thu

- Bốn câu tiếp: Cảnh thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ

- 2 câu cuối: Tâm sự tác giả

Đặc điểm của vùng quê Bình

Lục - Hà Nam, vùng đồng chiêm

trũng nên lắm ao Nhiều ao, thuyền

câu trở nên bé nhỏ

XD đã nhận xét: câu cá mùa

thu “điển hình hơn cả cho mùa thu

của làng cảnh Việt Nam”

gieo vần, cách sử dụng từ láy, và

việc vận dụng niêm luật của thể thơ

đờng luật trong 6 câu thơ trên?

1 Cảnh thu+ Điểm nhìn: Cảnh thu đã đợc nhìn từ con mắt của một ngời ngồi câu trong ao thu lạnh lẽo Cảnh thu đợc

đón nhận từ gần đến cao xa, từ cao xa trở lại gần Từ một không ao hẹp, không gian mùa thu cảnh sắc mùa thu mở

-> hài hoà tơng xứng và giàu tính hiện thực

- Màu sắc : nớc trong veo, sóng biếc trời xanh ngắt -> màu xanh, trong gợi căm giác se lạnh Cái se lạnh của cảnh thu, của ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà thơ thấm vào cảnh vật?

- Đờng nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng

Trang 20

Việc sử dụng những BPNT trên gợi

cho ta cảm giác gì về cảnh thu, tình

thu?

GV giảng : Từ láy không

những tạo ra vẻ thuần Nôm cho tác

phẩm mà còn lam tăng nhạc tính

cho câu thơ Từ láy vừa mô phỏng

tài tình dáng dấp , động thái của sự

vật làm cho sự vật hiện lên sống

động, vừa thể hiện đợc biến thái

tinh vi trong cảm xúc chủ quan của

bút pháp nghệ thuật cổ điển(với thu

thuỷ,thu thiên, thu diệp,ng ông

GV: Theo nhan đề bài thơ, bài

thơ dờng nh nói chuyện câu cá mùa

thu HS đọc hai câu cuối

H Hãy giải nghĩa hai câu thơ?

H Em hiểu từ đâu trong câu

thơ này nh thế nào?(đâu với nghĩa

là đâu có mang tính chất phủ định

hoặc từ đâu với nghĩa là đâu đó

mang tính chất khẳng định)

H Nh vậy có phải nhà thơ chỉ

chú ý vào việc câu cá?

khẽ đa vèo, tầng mây lơ lửng Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ

- Âm thanh: cá đớp động: tiếng cá đớp mồi, tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật

Nét riêng của làng quê Bắc Bộ cái hồn dân dã đợc gợi lên từ khung ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co

+ Nghệ thuật miêu tả cảnh thu :

• Nghệ thuật đối ở hai cặp câu : 3-4 và 5-6 có tác dụng gợi không gian khoáng đạt, tĩnh lặng

•Sử dụng từ láy:

Lạnh lẽo :không hẳn nói về cái lạnh của nớc

mà nói về không khí đợm vẻ hiu hắt của cảnh vật cũng

nh tâm trạng u uẩn của nhà thơ

Tẻo teo cùng với việc lặp lại âm eo dễ gợi liên tởng về một sự vật nào đó đang mỗi lúc một thu hẹp diện tích

Lơ lửng vừ gợi hình ảnh đám mây đọng lại

l-ng chừl-ng giữa tầl-ng khôl-ng vừa gợi trạl-ng thái phân thân hay mơ màng của nhà thơ

•Cách gieo vần eo- “tử vận” góp phần diễn tả một khong gian vắng lặng thu nhỏ dần phù hợp với tâm trạng

đầy uẩn khúc của thi nhân

NX : Bức tranh thu hiện lên thanh sơ, dịu nhẹ, cảnh vật ,màu sắc, âm thanh, hình ảnh đều toát lên vẻ đẹp hài hoà, tơng xứng Cảnh thu ở đây hiện lên đẹp nhng tĩnh lặng và đợm buồn Đồng thời cảnh thu rất gần gũi thân thuộc, mang đặc trng của làng quê Việt Nam, nhất

là của đồng bằng Bắc Bộ, ở xứ đồng chiêm trũng

2 Tình thu + Nghĩa đen của hai câu thơ : muốn ngồi tựa gối buông cần lâu một chút cũng không đợc vì có tiếng con cá nào đớp mồi động dới chân bèo -> ngời ngồi câu không thiết gì đến cá chỉ thích đợc yên tĩnh mà suy t, không muốn dòng suy t bị đứt đoạn

Trang 21

H Hai câu thơ giúp ta hiểu gì

Đã từng làm quan, nhng Nguyễn Khuyến

không tìm thấy con đờng “Chí quan trạch dân”,

ông đành “Cờ đang dở cuộc không còn nớc/ Bạc

chửa thôi canh đã chạy làng” Ông trở về để giữ

cho mình tiết sạch giá trong Tình cảnh ấy Nguyễn

Khuyến làm sao tránh khỏi nỗi buồn ấy Ông

không mang tài năng của mình giúp cho dân cho

nớc Bởi vì làm quan lúc này chỉ là tay sai Bi kịch

của ngời trí thức Nho học là ở chỗ này Nỗi buồn

của ông là điều dễ hiểu

Nỗi buồn ấy của Nguyễn Khuyến là đáng

quý Nó giúp ông giữ đợc nhân cách trụ đợc đến

III Tổng kết :

1 Nội dung : Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nớc, vừa cho thấy tâm

sự thời thế của tác giả

2 Nghệ thuật :Khi viết về mùa thu thơ NK có những nét vẽ giàu hiện thực, hình ảnh từ ngữ đậm đà chất dân tộc

Ngày soạn

Trang 22

Tiết 7

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu đợc cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận từ đó áp dụng vào bài

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

đâu? Dẫn chứng t liệu thuộc lĩnh

vực đời sống xã hội hay văn học?

GV lấy thêm VD Ví dụ đề:

I Phân tích đềa) Phân tích đề là gì?

+ Đề 1:

- Đây là dạng đề có định hớng cụ thể, nêu rõ các yêu cầu

về nội dung, giới hạn dẫn chứng

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: Ngời VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới Ngời VN cũng không ít điểm yếu ; thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI

- Dùng dẫn chứng xã hội là chủ yếu, sử dụng thao tác bình luận, giải thích, chứng minh

+ Đề 2:

- Vấn đề cần nghị luận : tâm sự của HXH trong bài Tự

Trang 23

Truyện Kiều là tiếng khóc của

+ Đề số 3 (SGK): Về bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến

Đây là đề không có định hớng Vậy ta phải xác định

đúng nội dung của đề gồm những vấn đề nào cho phù hợp, ngời đọc, ngời nghe có thể chấp nhận đợc Ta xác định:

- Bức tranh thu ở làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc bộ

- Tấm lòng gắn bó với quê hơng, đất nớc

- Một nỗi buồn thầm lặng

Về thao tác chính là phân tích + chứng minh Có thể dùng so sánh đối chiếu với chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến Khi chứng minh bằng dẫn chứng thơ có thể kết hợp giữa phân tích thơ + bình giảng Đồng thời có thể bình luận ý nghĩa khi tìm hiểu bài thơ Thu điếu

=> Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng

khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu

+ Ba là ngăn vế (nếu có) Ngăn vế khi đề ra có các cặp quan hệ từ

b2 Phải xác định đợc đây là đề có định hớng cụ thể hay mở rộng

Ví dụ: Đề về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trên đây là đề

có định hớng Đề về Truyện Kiều là tiếng khóc của nhiều cung bậc là đề mở rộng Đối với đề mở rộng cần phải xác

định cụ thể yêu cầu về nội dung và thao tác của đề

c Kết luận (ghi nhớ SGK)

Trang 24

Sơ qua Tập trung giải

quyết

H Thế nào là lập dàn ý?

H Yêu cầu của lập dàn ý?

H Nhiệm vụ của mỗi phần

đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề

b Yêu cầu của lập dàn ý

- Cần sử dụng triệt để kết quả của phân tích đề Nhất

điểm, luận cứ và luận chứng

c Nhiệm vụ của mỗi phần trong lập dàn ý + Phần đặt vấn đề có nhiệm vụ giới thiệu đối tợng (bài thơ, đoạn trích, câu nói, nhân vật ) mà đề yêu cầu Cách giới thiệu phải hết sức tự nhiên Đồng thời sơ bộ nêu khái quát nhận định cơ bản về đối tợng ấy Đó là:

- Cảm xúc chủ đạo về bài thơ, đoạn thơ

- Bản chất của nhân vật

- Nội dung cơ bản của đoạn trích

- Vấn đề then chốt của lời nhận định

- Cái hay, cái đẹp của một tác phẩm

+ Nhiệm vụ của giải quyết vấn đề căn cứ vào thao tác chính của bài viết để sắp xếp các ý theo trật tự suy nghĩ Ví dụ:

Phản bác → Dựa trên những quan điểm, những hành

động sai lầm để đa ra những quan điểm và hành động đúng

đắn qua hệ thống lí lẽ, dẫn chứng đầy đủ thuyết phục Bình giảng → Nêu đợc cái hay, cái đẹp của đối tợng bình giảng qua lời văn xuất phát từ sự rung động thẩm mĩ + Phần kết thúc vấn đề có nhiệm vụ

Có hai bớc

Trang 25

- Bớc hai nêu những suy nghĩ về bài học rút ra Nó có thể là bài học về t tởng, tình cảm Cũng có thể là sáng tạo nghệ thuật

Tiểu kết: Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập BT1 :

1 Phân tích đề+ Đây là dạng đề định hớng rõ nội dung nghị luận

a Nội dung

- Cuộc sống sa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh

- Trịnh Cán điển hình cho sự suy đồi, ốm yếu của tập

đoàn phong kiến đằng ngoài

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thía cũng nh

dự cảm về sự suy tàn đang tới gần cua triều Lê Trịnh thế kỉ XVIII

đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán điển hình sự suy đồi của tập

đoàn phong kiến đằng ngoài

b Giải quyết vấn đề

H Đối với đề bài này cần

trình bày những nội dung gì ở

phần thân bài?

b Giải quyết vấn đềb1 Cuộc sống giàu sang, sa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh

- Chúa Trịnh Sâm

Trang 26

Nêu đợc các ý sau:

+ Cảnh giàu sang của vua

chúa khác hẳn đời thờng

Nôm, sử dụng các từu thuần Việt

đắc dụng, sử dụng hình thức đảo

+ Ngời hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần hoặc trực ở

xa Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ, mờ ảo, thiếu sinh khí.+ Trịnh Cán bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai t thế ( )

+ Đó là con ngời ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò nguyên khí đã hao mòn, thơng tổn quá mức Mạch lại tế xác Âm dơng đều bị tổn hại) toàn những đờng nét chết

b3 ý nghĩa của đoạn trích+ Phê phán cuộc sống ích kỉ giàu sang, phè phỡn của nhà chúa Đặt cuộc sống sa hoa ấy và thảm cảnh của ngời dân thờng

+ Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện rõ sự ốm yếu, suy đồi của cả xã hội phong kiến đằng ngoài (Lê - Trịnh)

Điều đúng, việc thiện, sự sống không còn Cái ác, hoành hành, cái chết đe doạ

+ Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang, phú quý Trái lại tinh thần thì rỗng tuếch, đạo đức bị sói mòn

+ Đó là điển hình của giai cấp thống trị trên bớc đờng suy tàn của chúng

C Kết thúc vấn đềC1 Nhìn lại một cách khái quátC2 Bài học rút ra qua đoạn trích

Ngày soạn

Tiết 8

Trang 27

Lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh nắm đợc khái niệm, yêu cầu, mục đích và cách phân tích từ đó áp dụng vào bài viết của mình

* trọng tâm : mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích, cách phân tích

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

(Học sinh đọc SGK)

H ý cơ bản của đoạn

trích là gì

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

1 Khái niệm lập luận phân tích

- ý cơ bản của đoạn trích là: Bản chất vô liêm sỉ, tàn nhẫn của nhân vật Sở khanh trong Truyện Kiều

- Để làm rõ bản chất của

Sở Khanh, Hoài Thanh đã

phân tích khía cạnh , chi tiết

nào?

Hoài Thanh đã phân tích các chi tiết

+ Sở Khanh vờ làm nhà nho, làm hiệp khách+ Sở Khanh vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa ngời con gái

+ Sở Khanh lừa Kiều để Kiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầu xanh không có cách gì cỡng lại, Sở khanh bỏ trốn

+ Sở Khanh còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan

- “Nhân vật Sở Khanh hoàn thành bức tranh về nhà chứa

Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội

Trang 28

- Ngay từ đoạn đầu, Hoài Thanh đã thể hiện sự kết hợp ấy: “Trong cái nghề bất chính ngày xa, có một nghề rất tồi tàn

là nghề sống bán các thanh lâu, nghề làm chồng hờ của gái

điếm Nhng trong cái bọn tồn tài ấy cũng ít ai tồi tàn nh Sở Khanh”

H Mục đích của lập luận

phân tích là gì? Nêu ví dụ

Ví dụ: Phân tích nhân

vật Từ Hải trong Truyện Kiều

của Nguyễn Du Những chi

tiết và mối quan hệ cũng nh

giá trị của nhân vật Từ Hải

cần phân tích

- Từ Hải xuất hiện lúc

nào trong Truyện Kiều (Từ

Hải xuất hiện khi đời Kiều rơi

vào sự tuyệt vọng Nàng phải

vào lầu xanh lần thứ hai)

- Từ Hải đợc miêu tả nh

thế nào (Không gốc tích,

không gia đình, mang vẻ đẹp

lí tởng của ngời anh hùng

“Đ-ờng đ“Đ-ờng một đấng anh hào,

côn quyền hơn sức lợc thao

gồm tài” và “Dọc ngang nào

biết trên đầu có ai”)

- Mối quan hệ giữa Từ

Hải với Kiều là mối quan hệ

của những ngời có nhận thức

đẹp của những ngời tri kỉ, biết

ngời nh biết mình, hiểu ngời,

hiểu mình Đó là mối quan hệ

của trai anh hùng gái thuyền

quyên

2 Mục đích của phân tích

- Thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tợng phân tích

- Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay

đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữa hình thức và nội dung, giữa bên trong và bên ngoài

3 Yêu cầu của phân tích-Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp và khái quát (ví dụ của Hoài Thanh) SGK

- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung

và hình thức Bởi không có nội dung nào tồn tại ngoài hình thức Nội dung nào cũng đợc chở bằng hình thức nhất định

Ví dụ phân tích câu thơ sau của Viễn Phơng trong bài Viếng lăng Bác

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”

Mấy tiếng “Con ở miền Nam” nếu không chú ý sẽ bị lớt qua Vì đó chỉ là ngôn ngữ có tính thông báo về không gian,

địa điểm Song càng nghĩ ta càng nhận ra sự xúc động, rung cảm sâu sắc của một tấm lòng thành kính Sinh thời Bác khẳng định: “Miền Nam là máu của Việt Nam là thịt của Việt Nam Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi” và “Một ngày mà tổ quốc ta cha đợc thống nhất, đồng bào Nam Bắc cha đợc xum họp một nhà là một ngày tôi ăn không ngon, ngủ không yên Miền Nam luôn ở trong trái tim tôi” Đồng bào miền Nam tha thiết mong mỏi

đến ngày thống nhất đợc đón Bác vào thăm Nhng Ngời đã ra

đi khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc đang tới gần thắng

Trang 29

- Lí tởng của Từ Hải là

xây dựng đợc triều đình:

“Gồm hai văn võ rạch đôi sơn

hà” nghĩa là chống lại triều

đình của Gia Tĩnh triều Minh

Vì thế Từ Thoắt đến rồi lại

thoắt đi Chỉ nửa năm chăn êm

gối ấm, “Trợng phu phút đã

động lòng bốn phơng” Từ đã

dứt áo ra đi

- Nhng triều đình của Từ

Hải rồi sẽ đi đến đâu sau khi

đã làm trọn lời hứa với Thúy

Kiều? Nguyễn Du không thể

ý thức đợc Thế giới quan của

nhà thơ đầy mâu thuẫn và

lúng túng Một mặt muốn

đồng cảm với ớc mơ công lí

Mặt khác lại không thể để

triều đình Từ Hải tồn tại Nếu

tồn tại nó sẽ đi đến đâu sau

khi đã thực hiện mục đích

riêng của đời Kiều Đấy là

mâu thuẫn trong t tởng của

Nguyễn Du khi xây dựng

nhân vật Từ Hải

H Ngoài cách phân chia

đối tợng rồi tổng hợp lại, ta

thấy còn có cách nào nữa?

lợi Đặt câu thơ vào trong hoàn cảnh ấy, ta mới thấy hết giá trị biểu cảm của mấy từ “con ở miền Nam” Mấy tiếng thật giản

dị mà xúc động sâu xa

II Cách phân tích (Học sinh đọc SGK)Hãy chỉ ra cách phân chia đối tợng trong các đoạn vừa

đọc và mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp của các đoạn văn đó

Đoạn văn phân tích: “Bọn quan lại Tụng kì cũng xong” Hoài Thanh đã phân chia đối tợng (thế lực của đồng tiền) thành những phần cụ thể:

- Tác dụng tốt của đồng tiền (có tiền Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc đợc Kiều, Kiều mới cứu đợc cha, và sau này mới báo đợc ơn cho ngời này ngời nọ Đó là khi đồng tiền nằm trong tay ngời tốt

- Tác hại của đồng tiền (Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con vơng ông Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán ngời Sở Khanh vì tiền mà táng tận lơng tâm Khuyển

Ưng vì tiền mà làm những điều ác Cả xã hội chạy theo đồng tiền) Tác giả đã tổng hợp lại:

+ Đồng tiền cơ hồ đã trở thành một thế lực vạn năng (tài hoa, nhan sắc, tình nghĩa, nhân phẩm Công lí đều không còn

có nghĩa gì trớc thế lực của đồng tiền) Sau đó Hoài Thanh lại phân tích

- Tài tình hiếu hạnh nh Kiều cũng chỉ còn là một món hàng, không hơn không kém

- Ngay Kiều nữa, cái việc dạt dột nhất, tội lỗi nhất trong

đời nàng là nghe lời Hồ Tôn Hiến khuyên Từ Hải ra hàng (cũng bởi xuôi lòng vì ngọc vàng của Hồ Tôn Hiến)

Đồng tiền đã thu xếp ổn vụ án Vơng Ông Nguyễn Du vẫn mỉa mai chua chát:

“Trong tay đã sẵn đồng tiền

Cách lập luận của Hoài Thanh là phân tích - tổng hợp - phân tích

Trang 30

tiền kiếp của Thúy Kiều

+ Cuộc đời đầy đau khổ

của Thúy Kiều

+ Ngoài phân chia đối tợng để phân tích rồi tổng hợp, ngời viết còn có thể:

- Mô tả đối tợng từ nhiều góc độ khác nhau: đồng tiền phát huy tác dụng khi ở tay ngời tốt Nó trở thành thế lực tàn bạo khi trong tay kẻ xấu Nó đối tốt với Kiều và cũng có thể hại Kiều

- Liên hệ đối chiếu

- Chỉ ra nguyên nhân và kết quả.A

- Bình giảng để làm cho phân tích trở nên sâu sắc, tế nhị

=> Cách phân tích: Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích theo các mối quan hệ nguyên nhân- kết quả, quan hệ giữa các đối tợng liên quan, phân tích theo sự đánh giá chủ quan của ngời lập luận

III Luyện tập

BT 1 SGK

Đoạn a ) “Nỗi riêng riêng những Bế tắc”

Đây là đoạn văn phân tích theo cách giảng bình Cụ thể

là cắt nghĩa và bình giảng

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

quan hệ nội bộ của đối tợng:diễn biến, các cung bậc tâm trạng của TK: đau xot, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

Đoạn b) văn “Còn rất nhiều câu thơ suốt xơng da”

Đây là đoạn văn phân tích theo cách liên hệ đối chiếu giữa các sự vật, hiện tợng

- Sử dụng quan hệ giữa đối tợng này với các đối tợng khác có liên quan:bài thơ lời kĩ nữ của XD với bai Tì bà hành của BCD

BT 2 – SGK

Vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình của HXH Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc Chú

Trang 31

- Cả xã hội phong kiến

vạn ác đầy đoạ Kiều

Khi viết tùy từng văn

A Mục tiêu bài học

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu trân trọng của tác giả danh cho ngời vợ

- Thấy đợc thành công nghệ thuật của bài thơ sử dụng tiếng Việt giản dị tự nhiên, giàu biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

* trọng tâm: hình ảnh bà Tú và hình ảnh của ông Tú

B Phơng pháp

Đọc sáng tạo, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận

Trang 32

C Phơng tiện dạy học

SGK + SGV + Bài soạn

D Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Trong xh VN thời PK câu chuyện vợ tần

tảo nuôi chồng ăn học rất quen thuộc,từng đợc

phản ánh trong văn chơngnghệ thuật(Sáng trăng

trải chiếu hai hàng,Cho anh đọc sách cho nàng

quay tơ)nhng TTX sinh ra và lớn lên trong cái

buổiTây xâm chiếm, đạo đức suy đồi,chữ thánh

hiền đã xuống giá nhng ông vẫn phải đi thi tuy

rằng mãi chỉ đỗ tú tài Trong khi đó bà tú cứ phải

bơn chải nuôi chồng nuôi con

GV cho HS trao đổi bố cục

+ Thơ Tú Xơng xuất phát từ cái tâm của mình toả ra hai nhánh trào phúng và trữ tình

2 Đề tài bà Tú trong thơ Tú Xơng

- Bà Tú: Tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Lơng Đờng - Bình Giang - Hải Dơng nhng sinh ra ở Nam Định Bà Tú có cửa hàng gạo ở “mom sông” chỗ đất nhô ra giáp với sông

Bà Tú đã trở thành đề tài quen thuộc của ông Tú Khi nhà thơ gọi là “mẹ mày” lúc là “cô gái nuôi một thầy đồ”, lúc âu yếm gọi là “mình”

Trong bài thơ TV tâm sự của TX không chỉ là thơng bà

Tú vất vả và thấy mình vô tích sự mà còn nặng nỗi u buồn

đau uất, vừa giận mình vừa bực bội với đời Ông Tú không chỉ tự thấy vô tích sự với vợ con mà còn thấy mình vô tích sự với đời với đất nứơc (trời không chớp bể với ma nguồn, đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn)

Trang 33

H Câu thơ đầu giúp ta cảm

GV ông cha ta có câu : (con

ơi nhớ lấy câu này, sông sâu chớ

lội đò đầy chớ qua) nhng bà Tú

+ mom sông → mô đất nhô ra Nơi neo đậu của thuyền chài, thuyền buôn chuyến nơi đầu sóng, ngọn gió mà bà Tú phải trải qua trong việc buôn việc bán-> chênh vênh, nguy hiểm ->C1Nói lên hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú nh một lời giới thiệu, lại nh một bối cảnh làm hiện lên hình ảnh bà

Tú tần tảo, tất bật ngợc xuôi Hoàn cảnh vất vả lam lũ đợc gợi lên qua cách nói thời gian cách nêu địa điểm

C2+ Nhịp thơ: “Nuôi đủ năm con /với một chồng”Nhịp đều, diễn tả gánh nặng đôi vai, một bên là chồng, một bên là con Tú Xơng cảm thấy mình nh bất lực, là gánh nặng của ngời vợ, ăn bám vợ Ta càng thấy đợc sự đảm đang, tháo vát chu đáo với chồng con, đức hi sinh cao cả của bà TúC3,4: gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần, buôn bán ng-

ợc xuôi của bà Tú+ Lặn lội thân cò : Hình ảnh con cò trong ca dao đợc tác giả vận dụng một cách sáng tạo.Con cò trong thơ TX không chỉ có cái rợn ngợp của không gian(nh con cò trong

ca dao“Con cò lặn lội bờ sôngGánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non) mà còn trong cái rợn ngợp của thời gian

+Khi quãng vắng: tác giả đã nói lên đợc cả thời gian không gian heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo âu nguy hiểm+Eo sèo : cãi vã để tranh hàng,tranh giành khách+Buổi đò đông: cực khổ, nguy hiểm

+ hai câu đối nhau về từ ngữ nhng lại thừa tiếp nhau về

ý để làm nổi bất sự vất vả gian truân của bà Tú: đã vất vả

đơn chiếc lại thêm sự bơn bả trong cảnh chen chúc làm ăn

Trang 34

GV: câu thơ “một duyên ” là lời

độc thoại nội tâm của bà Tú nói

đợc nh vậy chúng tỏ Tú Xơng

+cách đảo ngữ, cách thay con cò bằng thân cò nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phậnC5,6: Duyên một mà nợ hai nhng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

+ không chỉ là an phận mà là sự cam chịu đến nhẫn nhục Đức hi sinh của bà Tú nói riêng và phụ nữ Việt Nam nói chung qua tiếng nói hàng ngày đã nâng lên thành ý nghĩa khái quát Cách nói dân gian đợc đa vào thơ rất tự nhiên: “Năm nắng mời ma” sự vất vả cứ tăng vọt lên Ông

Tú đã hoá thân vào nhân vật bà Tú để an ủi ngời vợ của mình

ở câu thơ trên, nắng, ma chỉ sự vất vả, năm ,mời là số ợng phiếm chỉ, để nói số nhiều, đợc tách ra tạo nên một thành ngữ chéo(năm nắng mời ma) vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện đợc đức tính chịu thơng chịu khó vì chồng vì con của bà Tú

l-Nhận xét: hình ảnh bà Tú đợc khắc hoạ trực tiếp với cuộc sống vất vả, gian truân và đức tính đảm đang chịu th-

ơng chịu khó giàu đức hi sinh và bà Tú trở thành ngời vợ tiêu biểu của truyền thống VN

+ Hai câu kết tác giả chửi thói đời “Cha mẹ thói đời không” Câu thơ tự nó đã diễn tả hết:

+ Thói đời → Đời sống tự nó phô bày những gì xấu xa.+ Bạc → mỏng Cả câu làm nổi bật thói đời bạc bẽo, ít chú ý tới nhau mà có chú ý cũng rất ít ỏi Ăn ở bạc còn có ý nghĩa là ăn ở đối xử với nhau không có hậu, thiếu thuỷ chung

->Rõ ràng Tú Xơng chửi đời -> chửi mình

Trang 35

hiểu đúng tấm lòng của vợ

H Hai câu kết Tx chửi ai? qua đây

ta hiểu gì về con ngời TX?

Đời bao gồm tất cả những ngời đàn ông nào bạc

bẽo đối với vợ con, ít quan tâm, thiếu trách

nhiệm và nhẫn tâm với vợ của mình Đời còn có

thể hiểu là cả xã hội thực dân nửa phong kiến lúc

bấy giờ, xã hội đã đè nặng lên cuộc sống của

ng-ời phụ nữ Nh thế có phần Tú Xơng tự chửi

- Lời chửi ở câu kết là lời tự rủa nát mình nhng mang ý nghĩa xã hội sâu sắc Ông chửi thói đời bạc bẽo vì thói đời là nguyên nhân sâu xa dẫn tới nỗi khổ của bà Tú Từ hoàn cảnh riêng ông lên án thói đời bạc bẽo nói chung -> Tiếng chửi thể hiện ý thức trách nhiệm của nhà thơ đói với gia đình và với thời thế Tiếng chửi chất chứa nỗi đau của một ngời và

là nỗi đau của một thời

Bớc 4 : Củng cố

H Bt cho ta hiểu điều gì? - Chỉ với vài nét phác thảo, tác giả đã sáng tạo đợc hình tợng hoàn chỉnh của một bà vợ đảm đang tháo vát, giàu đức hi sinh, một điển hình rất đẹp của ngời vợ trong truyền thống VN

- Tình cảm chân thật, sâu nặng của TX đối với vợ Thơ có giọng tự trào mà chứa đựng nớc mắt của tình thơng

- Một đỉnh cao của nghệ thuật thơ Nôm đờng luật Một thể thơ ngoại nhập đợc Việt hoá hoàn toàn(từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảmvận dụng sáng tạo hình ảnh ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống(cách nói khẩu ngữ, sử dụng tiếngchửi)

Bớc 5: Dặn dò

Về nhà học bài, làm trớc Bt ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Ngày soạn

Tiết 10

Trang 36

Đọc thêm : Khóc Dơng Khuê

(Nguyễn Khuyến)

A Mục tiêu bài học

Giúp HS hiểu đợc tình bạn thắm thiết thuỷ chung gia DK và NK

Nghệ thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn qua đời

*trọng tâm : tình bạn thắm thiết thuỷ chung giữa DK và NK

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc tiểu dẫn SGK

Hai ngời cùng đi thi, cùng

đỗ và cùng ra làm quan, cùng là

nhà thơ nổi tiếng, cps sở thích

nh nhau, đều trải qua những

thăng trầm trong cuộc đời

HS nhận xét cách ngắt

nhịo, việc sử dụng từ ngữ, bptt

đ-ợc sử dụng trong hai câu thơ? tác

dụng của việc sử dụng những

1 Hai câu đầu nỗi đau ban đầu khi nghe tin bạn mất

- nhịp thơ 2-2 giọng điệu trầm buồn da diết

- từ ngữ ; lặp lại h từ thôi nhấn mạnh sự mất mát, trống vắng khôn nguôi, bptt nói giảm nói tránh nhng nỗi đau càng hiện diện

c2 tả cảnh ngụ tình : cả ko gian cũng nhuốm màu tang tóc, cực tả nỗi đau đớn hụt hẫng khi mất bạn

- hai câu ssầu cực tả tâm trạng thảng thốt đột ngột đau

đớn của NK đối với sự ra đi đột ngột của DK Nỗi đau ấy vừanh xoáy vào trong lòng nhà thơ vừa toả ra ngấm vào cả thiên nhiên đất trời

2 Sự hồi tởng của NK về những kỉ niệm chung giữa hai ngời

Trang 37

Hãy cho biết NK hồi tởng

lại kỉ niệm khi còn trẻ, lúc già

giữa mình và DK nh thế nào?

Sau giây phút bình tĩnh lại

cả một quãng đời thanh xuân thơ

H Nỗi đau mất bạn đợc NK thể

hiện dới nhiều cung bậc Hãy

mà tình bạn giữa hai ngời ko đậm đà

* Lúc già(cách đây 3 năm) 2 ngời gặp nhau trong niềm vui mừng, phấn khởi xúc động (vì cả hai đều vợt qua mọi thử thách của thời thế và của tuổi tác đang ngả chiều xế bóng

NT liệt kê những kỉ niệm đã có: điệp từ có lúc, có khi,

điệp từ ko diễn tả quãng thời gian dài, liên tục tình bạn giữa hai ngời đợc hình thành nảy sinh phát triển bền vững nh duyên trời Tình bạn ấy ngày càng thêm gắn bó tri âm tri kỉ

3 Trở lại hiện tại, đối diện với nỗi đau mất bạn

- Nỗi đau mất bạn hiện ra dới nhiều cung bậc lúc bột pháy, lúc ngậm ngùi nuối tiếclúc lắng đọng thấm sâu chi phối tuổi già của tác giả

- Câu thơ : Làm sao rờigiọng thơ trầm buồn nghẹn ngào nức nở, nỗi đau tinh thần đợc cảm nhận thành nỗi đau thể xác Tình cảm sâu nặng của NK dành cho bạn với NK, DK chính là một phần máu thịt của mình

- Vì đau đớn cho nên NK khi trách bạn, khi lại cho rằng bạn sớm lìa đời là phải nhng rồi lại thấy hụt hẫng bèn lên tiếng hỏi : Vội vàng

- Nỗi đau đớn vì mất bạn khiến tác giả cảm thấy tan nát những niềm vui cuộc sống, làm đảo lộn cuộc sống

- sử dụng kết cấu trùng điệp : điệp từ kko diễn tả nỗi niềm

đau đáu nức nở khôn nguôi của NK- nỗi đau mất bạn là cả một

sự trống vắng ghê ngời, giọng điệu thống thiết, nức nở

- 4 câu cuối : sự thống thiết dần chìm vào cảm giác tê liệt

Đó là nỗi đau khôn tả, tiếng khóc ko nớc mắt Nỗi đau dờng

nh đã dồn cả vào lòng- một nỗi đau triền miên, bất tận

=> Bài thơ là một tiếng khóc nhng qua tiếng khóc ta thấy

đựoc tình bạn gắn bó, thắm thiết, cao đẹp giữa NK và DKBớc 4 : Củng cố

Vậy bài thơ thể hiện điều gì?

Trang 38

Một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa pk buổi đầu đồng thời qua đây

Tx cũng nói lên tâm sự của mình trớc tình ảnh đất nớc

Nghệ thuật trào phúng trong thơ TX qua việc sử dụng từ ngữ rất đắc địa

*trọng tâm : Hiện thực xã hội thực dân nửa pk Vn buổi dầu và tâm sự của TX

1.Kiểm tra bài cũ

2.Giới thiệu bài mới

Tx có hàng loạt bài thơ nói về

chuyện thi của VD: đi thi nói ngông, đi

thi, hỏng thi, đổi thi,khoa thi canh tý

HS đọc SGK và hãy cho biết bài

thơ chia làm mấy phần? nội dung của

- Khoa thi Đinh Dậu vào năm 1897

- Bài thơ thuộc đề tài thi cử- một đề tài đậm nét trong sáng tác của TX

II Hớng dẫn đọc- hiểu

1 Bối cảnh xã hội của khoa thi ĐD

- Trong xã hội thực dân nửa pk, việc thi cử chữ Hán và cả nền Hán họclâu đời lâm vào cảnh ngắc ngoải chờ chết TX vừa là chứng nhân vừa là nạn nhân của tình trạng đó Vì vậy ông ghi lại tình trạng đó thật là mấu thịt, sinh động

Trang 39

- 4 câu tiếp theo : quang cảnh

tr-ờng thi

- 2 câu kết: tâm sự của nhà thơ

H Đọc kĩ phân fchú thích SGK

và hãy cho biết khoa thi ĐD diễn ra

trong bối cảnh xã hội ntn?

(ai là ngời moẻ khoa thi này?

điều đó có ý nghĩa gì?

H Quang cảnh trờng thi diễn ra

NTN?(em có nhận xét gì về hình ảnh

của sĩ tử và quan trờng?

H Qua hai câu thơ em có cảm

nhận gì về cảnh trờng thi ở đây?

Hai câu 5-6 hãy phân tích hình

ảnh quan sứ, bà đầm và sức mạnh

châm biếm đả kích của nghệ thuật đối?

- Trớc đây là vua là triều đình pk, bây giờ là nhà

n-ớc tức là chính quyền thực dân nửa pk chính quyền này muốn làm gì thì làm đối với trờng thi

- TRong thời đại ph Hà Nội kinh đô cũ- HN ngàn năm văn vật, cùng với NĐ là trờng thi Nhng khi Tây

đến nớc ta vì thấy ko khí, chính trị ở HN bất lợi chochúng nên chúng bỏ thi ở HN, bắt tất cả sĩ tử về NĐ

=> hai câu đầu đã cho thấy cái nhục của kẻ mất

n-ớc, chính quyền thực dân thích làm gì thì làm

2 Quang cảnh trờng thi

- bpnt đảo ngữ tác giả đã đa những từ giàu tính tạo hình, giàu cảm xúc : lôi thôi, ậm oẹ nhằm tô đậm cảnh thảm hại của trờng thi NĐ năm ĐD

+ Sĩ tử vào trờng thi mà nh ko có hồn lôi thôi, lếch thếch

+ Quan trơng thì ậm oẹ gào thét,các quan trờng cũng là hạng ngời đang vớ lấy bèo nh bọn sĩ tử

=> Hai câu thơ tô đậm quang cảnh chợ chiều đến thảm hại của chế độ thi cử chữ Hán, đồng thời cũng cho ngời đọc thấy đợc cái bất lực, nhục nhã của kẻ mất quốc quyền

- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đối rất chỉnh,

nh-ng cũnh-ng rất mỉa mai: cờ cắm rợp trời – váy lê qúet đất,

đến – ra

Vợ chồng toàn quyền Đu-me đến trờng thi lại oai

vệ, lại nghênh ngang Chúng đến trờng thi mà nh là choán hết cả trời đất nớc Nam và chúng đến, chúng ra nghênh ngang, bất chấp Chúng đã là kẻ quyết định số phận cái trờng thi này

NX:- TX đã khắc học khá đậm nét về sự sụp đổ của chế độ thi cử Hán họcđơng thời, về cảnh cùng cực của một con đờng tiến thân của giới nho sĩ VN- mang nỗi nhục mất quốc quyền

- TX đã dựng lên bức tranh hiện thực về một thời

đại đen tối và đau thơng của đất nớc trong buổi giao thời giữa chế độ pk và chế độ thực dân nửa pk

Trang 40

Trờng thi ko còn là nơi đọ tài mà

trở thành nơi đọ tiền tài, đọ thế lực

Sơ khảo khoa này bác cử NHu

thực là vừa dốt lại vừa ngu

H Trớc cảnh thảm hại của trơng thi,

tr-ớc thực trạng của đất ntr-ớcTx đã bày tỏ

nỗi lòng của mình ntn?

GV giảng :Trờng thi NĐ là nơi thiêng

liêng bao đời đối với dòng họ TX, tầng

lớp TX, quê hơng TX Hớng về đâybao

thế hẹ nh TX đã hồi hộp lo âu, đã vui,

buồn ,đã thành, bại.NHng nay trờng thi

ấy lại đang hấp hối thế kia, kẻ thù lại

đang vênh váo nh thế TX cời ròi lại

đau xót phải kêu lên:

- Thái độ của TX mỉa mai, châm biếm sâu cay

đồng thời cũng là niềm phẫn uất trớc quang cảnh thảm hại đó

3 Nỗi lòng của TX

- Ông đã đau xót cho tình cảnh của nớc nhà( tức là toàn bộ dân tộc ta, tính độc lập của dân tộc ta chứ ko riêng gì ở trờng thi NĐ)

Bớc 4 : Củng cố

BT nói lên hiện thực nhốn nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa pk buổi đầu đồng thời qua đây Tx cũng nói lên nỗi lòng đau xót của mình trớc hiện thực đóBớc 5 : Dặn dò

về nhà học bàisoan trớc bài tiếng việt, nhất là phần luyện tập

Ngày soạn

Tiết 12

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

(Tiếp theo)

A Mục tiêu bài học

- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

* Trọng tâm :Mqh giữa n chung và nn cá nhân và BT luyện tập

B Phơng pháp

Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

C Phơng tiện dạy học

SGK + SGV + Bài soạn

Ngày đăng: 03/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng mỏng nh lá cây) - giáo án ngữ văn 11, học kì 1
Hình d áng mỏng nh lá cây) (Trang 105)
1. Hình thức của các lời thoại - giáo án ngữ văn 11, học kì 1
1. Hình thức của các lời thoại (Trang 273)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w