1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Học kì I - Năm học 2013-2014 - Vũ Thị Phương Nhung

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 348,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C¶m gi¸c trong s¸ng n¶y në trong lßng nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên ®­îc xuyªn suèt trong v¨n b¶n  tÝnh thèng nhất về chủ đề của văn bản.. - C¸c tõ ng÷ biÓu thÞ ý nghÜa [r]

Trang 1

Học kì I Tuần 1 - bài 1

Ngày soạn: 13.08.2013

Tiết 1: Văn bản:

Tôi đi học – Thanh Tịnh

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường

đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả & biểu cảm

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện, trong đoạn trích “Tôi đi học”

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả & biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ

- Giáo dục cho hs cảm nhận, yêu và thấy được ý nghĩa to lớn của việc học

III Chuẩn bị:

Gv : giáo án; chân dung nhà văn Thanh Tịnh.

Hs : Chuẩn bị nội dung bài học theo yêu cầu.

IV tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: tạo tâm thế, định hướng chú ý.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,

? Nêu những cảm xúc của em trong ngày đầu tiên đến lớp?

-> HS nêu theo suy nghĩ riêng của bản thân

- GV giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người những kỉ niệm tuổi học trò

thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến

Trang 2

trường đầu tiên “Ngày đầu tiên đi học … Mẹ dỗ dành yêu thương” Truyện ngắn

“Tôi đi học” đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

đọc, tìm hiểu chung về tác giả, văn

bản:

* GV hướng dẫn hs đọc văn bản:

giọng chậm, dịu, hơi buồn lắng sâu

- GV đọc mẫu từ đầu đến “trên ngọn

núi” /6.

- Gọi hs đọc tiếp văn bản

? Nêu hiểu biết về tác giả Thanh Tinh

và tác phẩm “ Tôi đi học”?

- Yêu cầu: Trao đổi theo nhóm bàn

(3’) các nội dung sau:

? Xét về thể loại có thể xếp văn bản

thuộc kiểu loại nào?

+ Ai là nhân vật chính?

+ Kỉ niệm ngày đầu đến trường được

kể theo trình tự nào?

+ Tương ứng với trình tự đó là các

đoạn văn bản nào?

(cho hs thảo luận theo nhóm bàn 4

câu hỏi trên trong 2- 3 phút.)

? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc

gần gũi nhất trong em?

-> GV giới thiệu thêm về tác giả và

cho HS xem ảnh chân dung tác giả

Thanh Tịnh.

- Thanh Tịnh quê ở Huế, từng dạy

học, viết báo, làm văn Ông là tác giả

của nhiều tập truyện ngắn, truyện

thơ: “Quê mẹ”, “đi giữa một mùa

sen”… “tôi đi học” in trong tập

“Quê mẹ” xuất bản năm 1941.

? Giải thích một số từ khó: “Ông

đốc”, “lạm nhận”, “lớp S”

I Đọc, tìm hiểu chung:

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản :

a Tác giả : Thanh Tịnh (1911 – 1988)

- Quê ở xóm Gia Lạc, ngoại ô thành phố Huế

- Sáng tác đậm chất trữ tình, toát lên vẻ đằm thắm, nhẹ nhàng, lắng sâu, êm dịu, trong trẻo

b Tác phẩm :

- In trong tập “ Quê mẹ”, xuất bản năm

1941

- Thể loại: truyện ngắn trữ tình.

- Phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm

- Nhân vật chính : tôi

- Trình tự : Theo dòng hồi tưởng từ hiện taị

– quá khứ

- Tâm trạng nhân vật tôi: cảm xúc vui

sướng, hồi hộp, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn khi nhớ

lại những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường đầu tiên

- Bố cục: 3 phần:

+ Buổi mai … ngọn núi  Tâm trạng của

“tôi” trên đường tới trường

+ tiếp đến nghỉ cả ngày  Tâm trạng của

“Tôi” lúc ở sân trường

+ phần còn lại  Tâm trạng của “Tôi” khi ở trong lớp học

c Từ khó: (3), (5), (6), (9) (sgk 8)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu chi tiết văn bản:

* GV cho hs theo dõi đoạn 1:

? Kỉ niệm ngày đầu đến trường gắn

II Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Tâm trạng của “Tôi” trên đường đến trường:

Trang 3

với không gian, thời gian cụ thể nào?

Lý giải vì sao?

- GV nhấn mạnh: Vì đây là thời

điểm gần gũi, gắn liền với tuổi thơ

Đó là lần đầu được cắp sách tới

trường, tác giả yêu quê hương…

? Tâm trạng nhân vật tôi được thể

hiện qua chi tiết nào? Em hiểu gì về

những chi tiết đó?

- GV giảng và chốt: Cậu bé đã có ý

chí học ngay từ đầu muốn tự mình

đảm nhiệm việc học hành muốn được

chững chạc hơn

? Đặc biệt trong đoạn văn tác giả đã

sử dụng rất nhiều các từ láy để diễn

tả tâm trạng Em hãy tìm và phân tích

giá trị biểu cảm của những từ đó?

- GV giảng: những cảm xúc không

trái ngược mà gần gũi, bổ sung cho

nhau Diễn tả tâm trạng rất thực và cụ

thể, sinh động Từ láy góp phần rút

ngắn khoảng thời gian giữa quá khứ

và hiện tại Chuyện như vừa mới xảy

ra

- GV bình: Câu văn như cánh cửa dịu

dàng mở ra dẫn người đọc vào thế

giới đầy ắp tâm tư, tình cảm đẹp đẽ

đáng chia sẻ và mến thương

? Qua đó em hiểu gì về tâm trạng của

“Tôi” trên đường cùng mẹ đến

trường? Qua những cảm nhận mới

mẻ ấy “tôi” đã bộc lộ những phẩm

chất gì?

? Trong đoạn văn tác giả có sử dụng

một hình ảnh so sánh rất độc đáo đó

là hình ảnh nào? Phân tích cái hay

của hình ảnh so sánh đó?

? Gắn với những cảm xúc, suy nghĩ

của chú bé là hình ảnh của ai? Em

cảm nhận được gì về hình ảnh đó?

- GV giảng: Hình ảnh người mẹ thân

thương nhất trong ngày đầu đi học:

quan tâm, dịu dàng, trìu mến

- Thời gian: “buổi mai …đầy sương thu và

gió lạnh”

- Không gian: trên con đường làng dài và

hẹp

- Thiên nhiên: lá rụng, mây bàng bạc.

 Sự biến chuyển của cảnh vật lúc sang thu

- Con người: mấy em bé rụt rè núp dưới

nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường

- Cảnh vật, con đường: tự nhiên thấy lạ 

báo hiệu sự đổi thay trong tình cảm và nhận thức

+ Nhận thức về sự nghiêm túc học hành

 Cảm thấy trang trọng, đứng đắn

- Từ láy: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã  Diễn tả tâm trạng rất thực, cụ thể, sinh

động

 Cảm giác tự nhiên Động từ “thèm, bặm,

ghì, xệch…” -> thể hiện tư thế và cử chỉ ngộ

nghĩnh ngây thơ đáng yêu của chú bé

 Tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, vui sướng, tự tin, háo hức, cảm thấy mới mẻ

- Hình ảnh so sánh rất độc đáo: “ý nghĩ ấy

… như làn mây lướt ngang trên ngọn núi”. Kỉ niệm đẹp, cao siêu.

 Đề cao sự học của con người

 Khát vọng vươn tới chiếm lĩnh đỉnh cao

vũ trụ, cũng như tri thức nhân loại

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

tổng kết phần II.1:

? Trong phần đầu của văn bản, tác

* Nghệ thuật:

- Hình ảnh so sánh đọc đáo

- Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế

Trang 4

giả đã cho ta hình dung điều gì về

tâm trạng của nhân vật Tôi trong

ngày đầu đến trường?

? Hãy nêu những thành công về mặt

nghệ thuật khi thể hiện nội dung đó?

-> HS trả lời cá nhân.

- Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu, chọn lọc

* Nội dung: Diễn tả tâm trạng nhân vật

“tôi” trên đường đến trường trong ngày đầu tiên đi học

Hoạt động 5: Luyện tập

? Hãy dùng một hai câu để nói về

tâm trạng của nhân vật “tôi” trên

đường đến trường ?

* Luyện tập :

HS đặt câu theo yêu cầu

4 Củng cố :

- GV cho hs làm câu hỏi trắc nghiệm/ 11

5 Hướng dẫn về nhà :

- Xem lại bài giảng, nắm được cái hay trong cách thể hiện tâm trạng nhân vật

- Nắm những nét chính về nghệ thuật làm nên thành công cho đoạn trích

- Xem lại phần còn lại của văn bản, tập phân tích tâm trạng nhân vật “Tôi” và

những đặc sắc nghệ thuật chính của nó

-Ngày soạn: 13.08.2013

Tiết 2: Văn bản:

Tôi đi học – Thanh Tịnh (Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Tiếp tục cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện, trong đoạn trích “Tôi đi học”

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả & biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

3 Thái độ

- Giáo dục cho hs cảm nhận, yêu và thấy được ý nghĩa to lớn của việc học

III Chuẩn bị:

- GV: giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: đọc kĩ đoạn văn bản còn lại, tìm hiểu tâm trạng nhân vật Tôi và những

đặc sắc nghệ thuật trong phần còn lại

Trang 5

IV tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Qua phần I văn bản Tôi đi học, em hãy cho biết tâm trạng nhân vật Tôi trên

đường đến trường trong ngày đầu tiên đi học?

? Tâm trạng đó được thể hiện rõ nét nhất qua những chi tiết nào? Chỉ ra cái hay của các chi tiết đó?

-> Tâm trạng nhân vật Tôi trên đường đến trường trong ngày đầu tiên đi học: hồi hộp, bỡ ngỡ, vui sướng, tự tin, háo hức, cảm thấy mới mẻ

- Chi tiết thể hiện:

+ Thấy con đường đi lại hàng ngày tự nhiên lạ

+ Cảnh vật chug quanh đều thay đổi vì chính lòng đang có sự thay đổi lớn

+ Không có những thói quen đi chơi như những ngày trước đó nữa

+ Trong chiếc áo vải dù, cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn

+ Thèm được như mấy cậu học trò đã quen với việc học

+ Muốn thử sức với mấy đồ dùng học tập

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: tạo tâm thế, định hướng chú ý.

- Phương pháp: thuyết trình.

-> GV dựa vào phần kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chi tiết văn

bản :

* Yêu cầu hs theo dõi đoạn 2.

? Trường làng Mĩ Lý thay đổi như

thế nào? Em hiểu gì về ý nghĩa hình

ảnh so sánh trên?

? Tâm trạng chú bé ra sao? Tâm

trạng đó được diễn tả bởi hình ảnh so

sánh độc đáo Thử phân tích cái hay

của hình ảnh so sánh ấy?

- GV giảng : Tác giả miêu tả sinh

động tâm trạng bồi hồi, hồi hộp, bỡ

ngỡ của các em nhỏ lần đầu đến

trường khát vọng bay bổng của trẻ

thơ

? Tìm những chi tiết diễn tả tâm

trạng chú bé khi tiếng trống ngày tựu

trường vang lên? Phân tích nghệ

thuật miêu tả tâm lý của tác giả qua

những chi tiết này?

? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các

II Tìm hiểu chi tiết văn bản :

2 Tâm trạng của “tôi” lúc ở sân trường.

- Trường làng Mĩ Lý thay đổi: Như cái đình làng trang nghiêm tôn kính đề cao tri

thức

- So sánh độc đáo : “họ như con chim non

ngập ngừng e sợ…  đề cao sức hấp dẫn

và hứa hẹn bao điều tốt đẹp

 lo sợ vẩn vơ, hồi hộp, bỡ ngỡ

- Tâm trạng chú bé khi tiếng trống ngày tựu trường vang lên:  cảm thấy chơ vơ vụng

về lúng túng  cứ dềnh dàng  run run  quả tim như ngừng đập, giật mình lúng túng

 Đỉnh cao là bật khóc

Trang 6

cậu học trò?

- GV chốt : tiếng khóc thể hiện sự

nuối tiếc, lưu luyến, e sợ, niềm sung

sướng  trưởng thành  phản ứng

dây truyền rất tự nhiên

? Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn

biến tâm lý?

? Kể lại tâm trạng của em lần đầu đi

học?

? Nhận xét hành động, thái độ các

nhân vật khác?

GV: Họ như những bàn tay nâng đỡ

những làn gió đưa những tia nắng soi

đường để những cánh chim được cất

lên mạnh dạn trên bầu trời bao la…

? Qua các chi tiết trên em hiểu thêm

gì về nhân vật tôi?

* GV cho hs theo dõi và tìm hiểu

đoạn 3.

- GV cho hs đọc thầm chi tiết: “

Trong thời thơ ấu… làm lạ.” ( sgk 7)

? Vì sao nhân vật tôi lại có tâm trạng,

cảm giác trên?

- GV: Khi bước vào lớp học nhân vật

tôi có nhiều cảm giác, tâm trạng

? Tìm những chi tiết thể hiện tâm

trạng “tôi” khi vào lớp học? Lý giải

những cảm giác đó?

? Chi tiết “Một con chim… bay cao”

tác giả đưa vào đó có dụng ý gì?

- GV chốt: Nhân vật tôi không chỉ

yêu thiên nhiên, tuổi thơ mà còn yêu

sự học hành để trưởng thành

? Chi tiết “tiếng phấn của thầy …”

có ý nghĩa gì?

? Nhận xét cách kết thúc câu

chuyện?

- GV giảng: dòng chữ “ Tôi đi học” ở

cuối truyện mở ra một thế giới mới,

cuộc đời nhân vật tôi – chủ đề của

truyện

- Động từ, từ láy “lúng túng” diễn tả tâm

trạng phức tạp một cách chân thực

 hiểu sâu nỗi lòng nhân vật

 khóc “ôm mặt khóc nức nở, khóc thút

thít, khóc”  tinh tế nhẹ nhàng sâu sắc

nuối tiếc, lưu luyến, e sợ, niềm sung sướng

 trưởng thành  phản ứng dây truyền rất

tự nhiên

 Sự quan tâm của gia đình và nhà trường với thế hệ trẻ

3 Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong lớp học.

- Xa mẹ  sự độc lập

- lạm nhận chỗ ngồi, quyến luyến với bạn - lạ quen…

 Nhân vật tôi thấy gần gũi, gắn bó, một tình cảm ấm áp với lớp học

 kỉ niệm thời thơ ấu về buổi tựu trường

đầu tiên có sức mạnh ám ảnh và lưu giữ sâu sắc

* Hướng dẫn Hs khái quát nghệ

thuật, nội dung của văn bản

? Nhận xét của Thạch Lam “truyện

ngắn nào hay cũng có chất thơ, bài

Trang 7

thơ nào hay cũng có cốt truyện”

Truyện “tôi đi học” đầy chất thơ em

có đồng ý không? Vì sao?

(* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn (2phút))

? Em học tập được gì qua nghệ thuật

kể chuyện của nhà văn? Qua văn bản

em cảm nhận được điều tốt đẹp nào

từ nhân vật “tôi”?

( GV yêu cầu hs làm bài tập trắc

nghiệm để rút ra nhận xét khái quát)

- GV chốt: Giọng văn nhẹ nhàng,

giàu cảm xúc, hay, có nhiều kỉ niệm

và giàu cảm xúc Tình yêu, niềm trân

trọng mái trường, sách vở, người

thân, bạn bè, lớp học tuổi thơ

Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh

tổng kết :

? Nhận xét của Thạch Lam “truyện

ngắn nào hay cũng có chất thơ, bài

thơ nào hay cũng có cốt truyện”

Truyện “tôi đi học” đầy chất thơ em

có đồng ý không? Vì sao?

(GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn)

? Em học tập được gì qua nghệ thuật

kể chuyện của nhà văn? Qua văn bản

em cảm nhận được điều tốt đẹp nào

từ nhân vật “tôi”?

(GV yêu cầu hs làm bài tập trắc

nghiệm để rút ra nhận xét khái quát)

- GV chốt: Giọng văn nhẹ nhàng,

giàu cảm xúc, hay, có nhiều kỉ niệm

và giàu cảm xúc Tình yêu, niềm trân

trọng mái trường, sách vở, người

thân, bạn bè, lớp học tuổi thơ

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí: tinh

tế, nhẹ nhàng, tha thiết

- Bố cục truyện theo dòng hồi tưởng cảm xúc

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng hồi tưởng, liên tưởng của nhân vật tôi

2 Nội dung:

Những hồi tưởng của nhân vật tôi về ngày

đầu tiên đi học của mình: không khí náo nức, vui vẻ, trang trọng & tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng về thầy giáo, trường lớp, bạn

3 ý nghĩa văn bản:

Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

luyện tập:

* Gv hướng dẫn hs làm bài 1

- GV gọi một số hs trình bày trước

lớp

- GV nhận xét và đánh giá

* GV yêu cầu hs làm bài 2 – gọi một

vài hs trình bày trước lớp

- GV gọi 1HS nhận xét

IV Luyện tập:

Bài 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng

cảm xúc của nhân vật tôi trong truyện ngắn

“tôi đi học”.

Bài 2: Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng

của em trong buổi đến trường khai giảng lần

đầu tiên

Trang 8

- GV nhận xét chung * Gợi ý: HS có thể có nhiều ấn tượng khác

nhau:

- vui mừng, phấn khởi, sợ, rụt rè, nhớ mãi suốt cuộc đời

4 Củng cố :

- GV cho hs làm các câu hỏi trắc nghiệm:

* Gv treo bảng phụ cho hs làm bài tập trắc nghiệm.

( HS làm độc lập bài trắc nghiệm)

* Bài tập trắc nghiệm: Chọn những ý em cho là đúng.

1 Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về chủ đề của tác phẩm?

A Tôi đi học tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” ở buổi

đến trường đầu tiên

B Tôi đi học tô đậm cảm giác lạ lẫm sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường

đầu tiên

C Tôi đi học tô đậm sự tận tình và âu yếm của người lớn như người mẹ, ông đốc

đối với những em bé lần đầu tiên đến trường

D Tôi đi học tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào

ngày khai trường đầu tiên

2 Nhận xét nào nói đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm?

A Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “Tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường

B Có sự kết hợp hài hòa giức các phương thức tạo lập văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm

C Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánh giàu chất trữ tình

D Cả A, B và C đều đúng

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học bài :

+ Nhớ và nắm chắc các nội dung của bài học

+ Hoàn thiện các bài tập trong vở Luyện tập Ngữ văn

- Chuẩn bị bài : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Tìm hiểu về Từ ngữ nghĩa rộng – từ ngữ nghĩa hẹp

- Trả lời các câu hỏi, tập vẽ sơ đồ

Trang 9

Ngày soạn: 17/8/2013

Tiết 3: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu

& tạo lập văn bản

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3 Thái độ:

- Giáo dục cho hs ý thức học tập và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong học tập và giao tiếp

* Giáo dục kĩ năng sống :

- Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể

III Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ, từ điển tiếng Việt.

- Học sinh: chuẩn bị nội dung bài học theo yêu cầu.

IV tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho Hs trả lời câu hỏi sau : Cho một số ví dụ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa?

Nhận xét mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trên?

* Gợi ý :- Đồng nghĩa: máy bay – tàu bay – phi cơ (thay thế cho nhau)

- Trái nghĩa: sống – chết (ý nghĩa trái ngược nhau, có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu)

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: tạo tâm thế, định hướng chú ý.

- Phương pháp: thuyết trình

-> Gv giới thiệu : Gv nhắc lại ở lớp 7 hs đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Lớp 8 có một mối quan hệ khác

về nghĩa của từ ngữ, đó là mối quan hệ bao hàm, (khái quát của từ ngữ)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về từ ngữ nghĩa rộng, từ

ngữ nghĩa hẹp:

* GV cho hs quan sát sơ đồ sgk 10

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :

1 Sơ đồ ( sgk 10)

Trang 10

(GV đã chép ra bảng phụ)

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu

hỏi sgk:

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,

cá? Vì sao? Nghĩa của từ cá rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô,

cá thu? Vì sao?

? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ voi, hươu?

Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo?

Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của cá từ: cá rô, cá thu?

Vì sao?

? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng

hơn nghĩa của những từ nào, đồng

thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?

? Qua phần tìm hiểu trên em có nhận

xét gì về nghĩa của từ ngữ?

- GV hướng dẫn hs hiểu: Nghĩa của

từ ngữ đó là mối quan hệ bao hàm

Nói đến mối quan hệ bao hàm tức là

nói đến phạm vi khái quát của nghĩa

từ ngữ, nhưng trong phạm vi khái

quát nghĩa của từ ngữ không giống

nhau Có từ ngữ có nghĩa rộng, có từ

ngữ có nghĩa hẹp Cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ (tính chất rộng hẹp

chỉ là tương đối)

? Những từ ngữ như thế nào được coi

là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp?

(GV yêu cầu HS làm BTTN để rút ra

nhận xét chung)

* GV chốt theo sgk.

GV hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ

mối quan hệ bao hàm

2 Nhận xét

a Nghĩa của từ động vật rộng hơn thú, chim, cá vì động vật bao gồm cả thú, chim

cá.

- Nó có nghĩa chung nghĩa khái quát, bao hàm

- Nghĩa của từ chim, thú, cá hẹp hơn vì nó

chỉ cụ thể hơn, chi tiết hơn, nó là nghĩa riêng, nghĩa được bao hàm

b Nghĩa của từ thú, có nghĩa rộng hơn voi, hươu.

- Nghĩa của từ chim có nghĩa rộng hơn tu

hú, sáo.

- Nghĩa của từ cá có nghĩa rộng hơn cá rô, cá thu.

giải thích: vì phạm vi của từ thú, chim ,

cá bao hàm nghĩa của các từ trên.

c Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu nhưng

hẹp hơn so với động vật.

* Kết luận :

 nghĩa của từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

 Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

 Từ ngữ có nghĩa hẹp được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

 một từ ngữ có thể có nghĩa rộng với những từ ngữ này nhưng cũng có nghĩa hẹp

đối với những từ ngữ khác

* Ghi nhớ ( sgk/10):

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

luyện tập:

BT1/10: GV mời 2 hs làm trên bảng,

mỗi em một phần

II Luyện tập:

Bài 1 ( sgk/10):

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w