LUYỆN TẬP TẢ CẢNH Dựng đoạn mở bài, kết bài I/ Mục tiêu - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp - Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài m[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 11tháng 10 năm 2010
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I/ Mục tiêu
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
– Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng: tình cảm yêu mến , ngưởng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng TL được các câu hỏi 1,2,4
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tiếng
đàn Ba - la - lai - ca trên sông Đà và
TLCH
GV nhận xét, chấm điểm
3.Giới thiệubài: Nêu MĐ-YCtiết học
B Bài mới :
1 Luyện đọc :
- Gọi HS khá đọc bài
- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là
ai? Bài này chia làm mấy đoạn ?
- Gọi HS đọc nối tiếp
GV ghi bảng từ khó: loanh quanh,
lúp xúp
luyện đọc từ khó trên bảng
Hướng dẫn HS đọc các từ chú giải
cuối bài
Trong bài này có câu văn nào dài?
Những từ nào em chưa hiểu?
- HS đọc theo nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
2 Tìm hiểu bài
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì ?
2HS đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc bài văn
- HS trả lời, chia đoạn ( 3 đoạn)
3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài văn
HS luyện đọc từ khó
3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài văn
HS đọc các từ chú giải cuối bài
3HS nối tiếp nhau đọc toàn bài văn
HS luyện đọc theo nhóm đôi
1HS đọc toàn bài
- Như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì
Trang 2Giáo viên: Lục Thăng Huyên
+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh
vật đẹp thêm như thế nào ?
+ Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào ?
+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ
đẹp gì cho cảnh rừng ?
+ Vì sao rừng khộp được gọi là "giang
sơn vàng rợi" ?
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
bài văn trên ?
Nội dung của bài nàynói lên điều gì?
3.Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Chọn đoạn 1 để luyện đọc diễn cảm
diễn cảm đoạn 3
- GV đọc mẫu
GV nhận xét, chấm điểm
C Kết luận:
+ Nêu nội dung của bài văn
- 2, 3 HS nêu
+Tác giả đã dùng những giác quan
nào để miêu tả vẻ đẹp của rừng ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học và đọc trước bài sau "
Trước cổng trời"
- Cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích
- Vượn bạc má ôm con chuyền nhanh như tia chớp, con chồn sóc chùm lông đuôi to , con mang vàng đang ăn cỏ,
- Sự xuất hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động…
- Có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn…
- Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả miêu tả thật kì diệu
tình cảm yêu mến , ngưởng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- 3 HS nối tiếp đọc lại bài văn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
tình cảm yêu mến , ngưởng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
****************&*****&******&***************
Trang 3Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I/ Mục tiêu
- Biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0
ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn đọc, viết một số thập phân ta
làm thế nào?
2 Giới thiệu bài
B Bài mới
a) Ví dụ:
- GV nêu VD và ghi bảng
9dm = 90cm;
Mà: 9dm = 0,9m; 90cm = 0,09m
Nên: 0,9m = 0,90m
Vậy: 0,9= 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
+ Hãy so sánh: 0,9m và 0,90m Giải
thích kết quả so sánh của em
+ GV kết luận SGK.
b) Ví dụ:
+ Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90
+ Vậy khi viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số thập
phân thì được một số như thế nào ?
+ Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành
0,9
Ví dụ:
+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân thì
khi bỏ chữ số 0 đó đi thì được một số
như thế nào ?
c) Thực hành
Bài 1: Bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên
2HS trả lời, lớp nhận xét
HS nêu lại cách đọc
0,9 m = 0,90 m 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
HS đọc (SGK)
- HS nêu cách viết
- VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9 000
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000
12 =12,9 = 12,00 = 12,000
HS nêu nhận xét trong SGK
- HS nêu cách viết
- VD: 0,9000 = 0,900= 0,90 = 0,9
8,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,75 12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
Trang 4Giáo viên: Lục Thăng Huyên
phải số thâp phânđể có các số thập
phân dưới dạng gọn hơn:
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên
bảng làm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết thêmchữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của các số thập
thập phân sau đây để các phần thập
phân của chúngcó số chữ số bằng
nhau (đều có ba chữ số)
Bài tập yêu cầu gì ?
- GV nhận xét chữa bài
C Kết luận:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau "
So sánh hai số thập phân".
-HS Nêu yêu cầu của bài
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở a) b)
7,800 = 7,8 2001,300 = 2001,3 64,9000 = 64,9 35,020 = 35,02
3,0400 = 3,04 100,0100 = 100,01
HS nhận xét bổ sung
HS đọc yêu cầu bài tập, trả lời
2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở a) b)
5,612 = 5,612 24,5 = 24,500 17,2 = 17,200 80,01 = 80,010 480,59 = 480,590 14,678 = 14,678
HS nhận xét bổ sung
*****************************************
Chính tả ( nghe - viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I/ Mục tiêu
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn bài tập 2; tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống
II/ Đồ dùng dạy học
VBT của HS
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS
- Ở hiền gặp lành, liệu cơm gắp mắm HS lên bảng viết
Trang 5+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa iê ?
3.Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
B Bài mới
1.Hướng dẫn HS nghe- viết
- Gọi HS khá đọc đoạn văn.
Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng ?
- Yêu cầu HS đọc thầm, luyện viết từ
ngữ khó vào nháp
2 Viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu vở viết của HS
- Nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2: Tìm trong đoạn tả rừng khuya
dưới đâynhững tiếng có chữa yê hoặc
ya
- Tổ chức cho HS thi tìm tiếng
chứa yê hoặc ya
- Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Khuya, truyền, thuyết, xuyên, yên
Bài 3Tìm tiếng có vần uyênthích hợp
với mỗi chỗ tróng dưới đây:
-Yêu cầu HS trao đổi, làm bài theo cặp
- Gọi HS đọc bài làm
- Cả lớp và GV nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi tìm
tên các con chim dưới đây:
- GV Nhận xét
C Kết luận:
+ Nêu cách đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa yê, ya?
- GV nhận xét tiết
HS nêu cách ghi dấu thanh
- 1HS đọc toàn đoạn viết Lớp theo dõi, đọc thầm SGK
+ Làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ
HS đọc tìm viết từ khó vào nháp:
VD: ẩm lạnh, chuyển động, rẽ bụi rậm
- HS nghe- viết bài vào vở
- HS tự soát bài
- HS đổi vở soát bài
- Đọc nội dung bài tập
- Các tiếng: khuya, truyền thuyết, yên, xuyên
HS Nêu yêu cầu của bài
HS thi tìm tiếng và nêu
HS Nêu yêu cầu của bài
a Chỉ có thuyền mới hiểu
Thuyền đi đâu về đâu.
b Lích cha lích chích vành khuyên.
HD thi tìm và nêu tên
- Yểng, hải yến, đỗ quyên.
Trang 6Giáo viên: Lục Thăng Huyên
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu
- Biết: So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét bổ sung
3.Giới thiệu bài
B Bài mới
a Ví dụ 1:
- GV viết VD1 lên bảng Gọi HS đọc
So sánh 8,1 m và 7,9 m
8,1 m = 81 dm : 7,9 m = 79dm
- Gọi HS trình bày cách so sánh của
mình trước lớp
- GV nhận xét, giúp HS tìm ra cách so
sánh phù hợp
+ Hãy nêu cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên khác nhau
b Ví dụ 2:
- GV nêu VD2, gọi HS đọc
+ Em có nhận xét về gì về phần
nguyên của 2 số ?
+ Vậy theo em, để so sánh được
35,7m và 35,698m ta nên làm theo
cách nào?
- GV nhận xét, yêu cầu HS so sánh
phần thập phân của hai số với nhau
Gọi HS làm lại BT2
So sánh 8,1 m và 7,9 m 8,1 m = 81 dm : 7,9 m = 79dm
Ta có: 81 dm > 79 dm ( vì 81 > 79 Vậy 8,1 > 7,9 ( phần nguyên có 8 > 7)
Kết luận (SGK)
So sánh 35,7 m và 35,698 m:
- Phần thập phân của 35,7 m là m =
10 7
7 dm =700 mm
- Phần thập phân của 35,698 m là
m = 698 mm 1000
698
Mà 700 mm > 698 mm ( hàng trăm 7
> 6 )
Trang 7+ Hãy nêu cách so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta
làm như thế nào ?
c) Ghi nhớ (SGK)
d) Thực hành
Bài 1: So sánh hai số thập phân.
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ
bé đến lớn:
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV chữa bài, nhận xét
C Kết luận:
+ Nêu cách so sánh hai số thập phân
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
"Luyện tập"
Nên m > m => 35,7 m >
10
7
1000 698 35,698 m
Vậy 35,7 > 35,698 ( phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
* Kết luận (SGK)
HS đọc nội dung trong SGK
HS đọc yêu cầu bài tập
3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a 48,97 < 51, 02
b 96,4 > 96,38
c 0,7 > 0,65
HS đọc yêu cầu bài tập 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01
*****************************************
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I/ Mục tiêu
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên BT1 ; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật hiện tượng thiên nhiên trong một số câu tục ngữ BT2 ; tìm đươc từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu hỏi với một từ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3,4
II/ Đồ dùng dạy học
bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS làm lại bài tập 4 ở tiết trước
Trang 8Giáo viên: Lục Thăng Huyên
GVnhận xét bổ sung
3.Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YCtiết học
B Bài mới
Bài 1:Dòng nào dưới đây giải
thích đúng nghĩa từ thiên nhiên?
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng bài làm, nhận xét
Bài 2: Tìm trong các thành ngữ
tục ngữ sau những từ chỉ các sự
vật hiện tượng trong thiên nhiên.
- Cho HS làm bài theo cặp
- Chữa bài, nhận xét
- GV giải thích các thành ngữ, tục
ngữ
Bài 3: Tìm những từ ngữ
miêu tả không gian Đặt câu với
một từ trong các từ ngữ vừa tìm
được.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- Gọi HS dặt câu nối tiếp, nhận xét
- Cả lớp và GV nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày
b Tất cả những gì không do con người tạo ra.
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày
a thác - ghềnh b gió - bão
c Nước - đá d đất - đất
- HS thi đọc thuộc lòng Các thành ngữ tục ngữ trên
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh
mông, bát ngát
+ Tả chiều dài (xa): tít, tít mù
khơi, muôn trùng, thăm thẳm, vời vợi
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi,
vòi vọi,…
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm
thẳm, hoăm hoắm,
- Đặt câu: Cánh đồng lúa rộng bao
la
Trang 9Bài 4: Tìm những từ ngữ miêu
tả sóng nước Đặt câu với một
trong các từ ngữ vừa tìm được.
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV nhận xét bổ sung
C Kết luận:
- GVnhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
"Luyện tập về từ nhiều nghĩa"
- Về nhà xem lại các hiện tượng chính
tả đã luyện tập, chuẩn bị tiết chính tả
Tuần 9
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài cá nhân, từng HS đọc bài của mình
-Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm
ào, ì oạp, lao xao,…
-Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập
dềnh,…
-Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn,
trào dâng, ào ạt,…
- Đặt câu :
+ Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông.
**************************************
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
Toán
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
Biết: So sánh hai số thập phân
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn
II/ Đồ dùng dạy học
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự
từ bé đến lớn:
7,546 ; 7,645 ; 8,123 ; 8,231 ; 9,01
Trang 10Giáo viên: Lục Thăng Huyên
3 Giới thiệu bài
B Bài mới
Bài 1: Điền dấu ?
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ
bé đến lớn.
Bài tập yêu cầu gì ?
HDHS cách so sánh để sắp xếp
HS làm bài vào vở,1 em lên bảng làm
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Tìm chữ số x biết:
HD làm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiễn x biết:
- Cho HS trao đổi theo cặp
- Gọi HS trình bày, nhận xét
C Kết luận:
+ Em hãy nhắc lại cách so sánh hai
số thập phân
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
"Luyện tập chung"
HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu yêu cầu của bài
1hS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở 84,2 > 84,19 47,5 = 47,500 6,843 < 6,85 90,6 > 89,6
HS nhận xét bài làm trên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu yêu cầu của bài
1hS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
HS đọc yêu cầu bài tập
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc nội dung bài tập
9,708 < 9,718
x = 0 vì 0 < 1 Nêu yêu cầu bài tập
a 0,9 < 1 < 1,2
*************************************************
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I/ Mục tiêu
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên; biết nghe
và nhận xét lời kể của bạn
III/ Đồ dùng dạy học
bảng phụ, sưu tầm truyện
Trang 11
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài
B Bài mới :
* Tìm hiểu đề bài:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa
con người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề bài, GV viết đề bài lên
bảng
+ Đề bài yêu cầu gì ? (GV gạch chân
dưới các từ ngữ quan trọng)
- Gọi HS nối tiếp đọc gợi ý trong SGK
+ Em hãy giới thiệu tên câu chuyện mà
em sẽ kể cho các bạn nghe
- GV: Các em nên kể các câu chuyện
ở ngoài SGK
* HS thực hành kể chuyện và trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+ Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm 2
em, đồng thời trao đổi về nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS đọc tiêu chí đánh giá
- Gọi HS thi kể chuyện trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét; bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất,…
C Kết luận:
+ Con người cần làm gì để thiên
nhiên mãi tươi đẹp ?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà KC cho người thân nghe,
đọc trước nội dung bài kể chuyện tuần
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện "Cây cỏ nước Nam"
+ Nêu ý nghĩa của truyện
2HS đọc đề bài
- 3 HS nối tiếp đọc gợi ý
- 7, 8 HS nối tiếp giới thiệu trước lớp
- HS lắng nghe
- 2 HS cùng bàn kể chuyện và trao đổi
- 2 HS đọc
- 6, 7 HS thi kể trước lớp
- HS nhận xét, bình chọn
************************************************