1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 13 đến 16

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 177,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng : - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân [r]

Trang 1

Lớp dạy 8A Tiết (theo TKB) Ngày dạy: / / 2012 Tổng số: 30 Vắng: Lớp dạy 8B Tiêt (theo TKB) Ngày dạy: / /2012 Tổng số: 27 Vắng:

Tiết 13 Bài 4

LÃO HẠC

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

b Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

c Thái độ

- cảm thông với nhân vật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, SGV, TLTK

b Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ

? Nêu nội dung nghệ thuật văn bản''Tức nước vỡ bờ''

? Nêu cảm xúc của em đối với nhân vật chị Dậu

b Bài mới:

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm

- YC HS đọc phần chú thích

đấu *

- ? Hãy nêu những sơ lược về

nhà văn Nam Cao ?

? Nêu hiểu biết của em về tác

phẩm ?

- Đọc

- Trả lời

- Trả lời

I Tác giả - tác phẩm

1 Tác giả: Nam Cao(1915 -

1951) Lí Nhân - Nam Hà, là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng

2 Tác phẩm: Là một trong

những truyện ngắn xuất sắc về

Trang 2

người nông dân

Hoạt động 2: HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

- Gọi HS đọc chữ nhỏ đầu

trang (yêu cầu HS tóm tắt

phần đầu trang)

- GV kiểm tra các từ 5, 6, 9,

10, 11, 15, 21, 24, 28, 30, 31,

40, 49

- Đọc

- Trả lời

II Đọc - chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản

? Tình cảm của Lão Hạc với

cậu Vàng ntn

? Cậu Vàng được Lão đối xử

như thế nào?

( -bắt giận, đem ra ao tắm,

cho ăn cơm vào một cái bát,

có gì ngon chia cho nó ăn

- Nói chuyện với nó như 1 con

người)

? Yêu thương ''cậu Vàng''

nhưng vì lí do gì đã khiến cho

Lão Hạc phải bán cậu Vàng ?

? Tâm trạng của Lão Hạc khi

bán cậu Vàng như thế nào ?

? Sau khi bán tâm trạng của

Lão như thấ nào( cử chỉ, nét

mặt, bộ dạng) ?

? Tâm trạng Lão Hạc ra sao ?

? Xung quanh việc bán cậu

Vàng em thấy Lão Hạc là

người như thế nào?

? Qua nhân vật Lão Hạc em

hiểu thêm gì về tình cảnh và

phẩm chất của người nông dân

trước cách mạng như thế nào ?

- Trả lời

- Nghe

- Trả lời

- Nhận xét,

bổ sung

- Trả lời

- nhận xét

- Trả lời

- Trả lời

III Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của Lão Hạc về việc bán 'cậu Vàng'

- Cậu Vàng: như người bạn, như kỉ vật

- Trước khi bán: suy tính đắn

đo nhiều

- Sau khi bán: day dứt, ăn năn

=> Cõi lòng đau đớn, xót xa ân hận

- Lão Hạc là người sống rất tình nghĩa thuỷ chung, chung thực đặc biệt có lòng yêu thương con sâu sắc

Trang 3

? Nhà văn Nam Cao đã sử

dụng những biện pháp nghệ

thuật gì để miêu tả cảnh Lão

Hạc khóc vì chót lừa con chó ?

- GV tổng kết Phần 1

- Trả lời

- Nghe

c Củng cố, luyện tập:

Hệ thống nội dung phần 1

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Học bài, chuẩn bị Phần 2

-Lớp dạy 8A Tiết (theo TKB) Ngày dạy: / / 2012 Tổng số: 30 Vắng: Lớp dạy 8B Tiêt (theo TKB) Ngày dạy: / /2012 Tổng số: 27 Vắng:

Tiết 14 Bài 4

LÃO HẠC

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

b Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phầm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản

tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

c Thái độ

- cảm thông với nhân vật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, SGV, TLTK

b Chuẩn bị của học sinh: SGK, Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu tâm trạng của Lão Hạc về việc bán '' cậu Vàng''

b Bài mới:

Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung bài học

Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu văn bản

- GV nhắc lại 1 số kiến thức II Tìm hiểu văn bản

Trang 4

của tiết 1.

? Lão Hạc đã nhờ cậy ông

giáo việc gì ?

( hai việc)

? Qua những điều nhờ cậy và

cuộc sống sau đó của Lão,

tình cảnh của Lão Hạc ntn ?

Tìm chi tiết miêu tả ?

? Vì sao Lão Hạc tự chọn lấy

cái chết như vậy ? Tìm chi tiết

miêu tả ( để bảo toàn căn nhà

và mảnh vườn cho con trai) ?

? Cái chết tự nguyện của Lão

Hạc nói lên điều gì ?

? Qua những điều Lão Hạc

thu xếp nhờ cậy ông giáo, qua

cái chết của Lão Hạc ta thấy

được bản chất tính cách của

lão ntn ?

- GV: Lão không giữ trọn

mảnh vườn cho con trai đành

nhịn ăn, không muốn gây

phiền hà cho làng xóm

? Tại sao Nam Cao lại mô tả

cái chết của Lão Hạc một

cách giữ dội như vậy ?

( Tạo ra hình ảnh cụ thể sinh

động về 1 cái chết thê thảm

giúp người đọc cảm nhận đầy

đủ hơn bi kịch của người

nông dân nghèo trước CMT8)

? Tại sao Lão Hạc không chọn

cái chết lặng lẽ, êm dịu hơn

mà lại tự tử bằng cách ăn bả

chó ?

- chú ý nghe

- Trả lời

- nhận xét,

bổ sung

- Trả lời

- Trả lời

- nhận xét,

bổ sung

- Nghe

- Trả lời

- Nghe

- Trả lời

1.Tâm trạng của Lão Hạc về việc bán 'cậu Vàng'

2 Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc

- Tình cảnh đói khổ quẫn túng cùng đường -> cái chết tự nguyện là hành động tự giải thoát -> số phận đáng thương

- Lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính

=> Lão Hạc là người hay suy nghĩ tỉnh táo nhận ra hoàn cảnh của mình, cẩn thận, chu đáo tự trọng cao

- Tố cáo một xã hội phi nhân tính, tàn ác đối với con người, gợi lên một niềm thương cảm sâu sắc cho người đọc

+ Chi tiết Lão Hạc xin bả chó

có 1 vị trí nghệ thuật: có ý nghĩa đánh lừa -> tình huống truyện được đẩy lên điểm đỉnh

Trang 5

- GV: chuyển ý nghĩ tốt đẹp

của ông giáo và người đọc

sang hướng trái ngược

- Lão Hạc lừa cậu Vàng -> lão

chọn cái chết theo kiểu 1 con

chó bị lừa -> ý muốn tự trừng

phạt, chứng tỏ tính trung thực,

lòng tự trọng đáng quý -> gây

ấn tượng mạnh ?

? Em hiểu thế nào về ý nghĩ

nhân vật ''tôi'' qua đoạn văn:

''chao ôi đối với đáng

thương'' ?

( con người hãy nhìn thật gần

với nhau bằng tình thương

yêu và lòng cảm thông thì sẽ

tránh đi những định kiến xấu

xa không cần thiết)

? Ông giáo đã từng nghĩ ''

không ! cuộc đời chưa hẳn đã

đáng buồn hay vẫn đáng buồn

nhưng lại đáng buồn theo một

nghĩa khác'' em hiểu ý nghĩ ấy

ntn ?

- GV nhận xét, bổ sung

? Theo em cái hay của

chuyện thể hiện ở những

điểm nào ?

( đoạn miêu tả cử chỉ, miêu tả

sự vật vã )

- YC HS thảo luận nhóm

- Trả lời

- Nghe

- suy nghĩ trả lời

- Trả lời

- Nghe

- Trả lời

- nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm

- đại diện nhóm trình bày

- Cái chết đau đớn của Lão Hạc, khiến ông giáo giật mình

và ngẫm nghĩ về cuộc đời

* Nhân vật tôi: Khẳng định thái

độ sống một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo sâu sắc khi đánh giá về một con người, tự đặt mình vào cảnh ngộ, hiểu đúng, thông cảm

3 Tổng kết

a Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật đặc sắc sinh động

- Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên

- Kể bằng lời kể của nhân vật tôi làm câu truyện gần gũi, chân thực

- Câu chuyện được dẫn dắt linh hoạt kéo người đọc cùng nhập cuộc, cùng sống, cùng chứng kiến

Trang 6

? Nêu cảm nhận của em qua

đoạn trích ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Trả lời

- Đọc

b Nội dung

- Số phận đau thương, phẩm chất cao quý của nhân dân trong xã hội cũ

- Tấm lòng yêu thương trân trọng của tác giả với họ

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 4: HD HS Luyện tập

- Tóm tắt nội dung truyện

Gọi 1-2 HS tóm tắt

- Bổ sung - nhận xét

- Tóm tắt truyện

- nhận xét

III Luyện tập

- Tóm tắt nội dung truyện

c Củng cố, luyện tập

- Hệ thống nội dung bài

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Học bài, chuẩn bị bài

-Lớp dạy 8A Tiết (theo TKB) Ngày dạy: / / 2012 Tổng số: 30 Vắng: Lớp dạy 8B Tiêt (theo TKB) Ngày dạy: / /2012 Tổng số: 27 Vắng:

Tiết 15 Bài 4

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

1 Mục tiêu

a Kiến thức :

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

b.Kỹ năng :

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

c Thái độ

- có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

2 các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

- Ra quyết định: Sử dụng linh hoạt từ tượng hình, từ tượng thanh

- Suy nghĩ sáng tại: Phân tích, so sánh từ tượng hình, từ tượng thanh, đặc điểm và

Sử dụng linh hoạt từ tượng hình, từ tượng thanh

3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 7

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, SGV, TLTK

b Chuẩn bị của học sinh: SGK, Chuẩn bị bài

4 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra 15 phút)

ĐỀ BÀI

I Trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn chữ cái vào đầu câu đúng trong các câu sau

Câu 1 Các từ gạch chân trong câu văn sau thuộc trường từ vựng nào?

'' Giá như cổ tục đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ,

tôi quyết vồ lấy mà cắn mà nhai, mà nghiền cho kì nát vụn mới thôi"

A Hoạt động của miệng C Hoạt động của lưỡi

B Hoạt động của răng D Cả A,B,C đều sai

Câu 2 Những từ trao đổi, buôn bán, sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào?

A Hoạt động kinh tế C Hoạt động văn hoá

B Hoạt động xã hội D Hoạt động thể thao

II Tự luận:

Câu 1: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy sau

a Bút máy, bút bi, bút chì, phấn

b Thơm, cay, đắng, chát, ngọt, hắc, nồng

c Buồn, vui, nghỉ ngơi, phấn khởi, rầu rĩ

d Nằm, ngồi, chạy, nhảy, bò, bơi, đứng, cúi

Câu 2: Hãy lập các trường từ vựng cho từ: Cây

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

I Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1 Đáp B (2 điểm)

Câu 2 Đáp A (2 điểm)

II Tự luận: (6 điểm)

Câu 1:(3 điểm)

a Đồ dùng để viết ( 1 điểm)

b Mùi vị ( 1 điểm)

c Tâm trạng của con người ( 1 điểm)

d Các tư thế của con người ( 1 điểm)

Câu 2: (3 điểm)

Cây:

+ Các loại cây: cây ăn quả, cây lương thực

+ Các bộ phận của cây: Thân, hoa, cành, rễ

+ Tính chất của cây: Cao, thấp, to nhỏ, khẳng khiu

+ Tập hợp cây: vườn cây, bụi cây

+ Hoạt động sinh trưởng của cây: nảy mầm, vươn cao

Trang 8

b Bài mới:

*Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đặc điểm công dụng

- Gọi HS đọc 3 đoạn trích sgk

- Cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi sgk

- Gv sử dụng bảng phụ

+ Từ gợi tả hình ảnh dáng

vẻ, trạng thái: móm mém,

xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc

xệch, sòng sọc

+ Mô phỏng âm thanh: hu hu,

ư ử

- Gv chốt lại

? Từ tượng hình, tượng thanh

có tác dụng ntn

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Đọc

- Thảo luận nhóm

- đại diện nhóm trình bày

- Quan sát

- Nghe

- ghi vở

- Trả lời

- Đọc

I Đặc điểm công dụng

1 Ví dụ:

SGK

2 Nhận xét:

- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái -> từ tượng hình

- Từ mô phỏng âm thanh -> từ tượng thanh

- Tác dụng: gợi h/ả cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao

* Ghi nhớ: sgk/ 49 Hoạt động 2: HD HS luyện tập

- Gọi đọc yêu cầu btài tập 1

? Tìm từ tượng hình, tượng

thanh trong những câu sau

- Gọi đọc yêu cầu bài tập

- Đọc

- Thảo luận nhóm

- đại diện nhóm trình bày

- Đọc

II Luyện tập Bài 1:

- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

- Từ tượng thanh: bịch, bốp, soàn soạt

Bài 2:

- Đi lò dò

Trang 9

? Tìm 5 từ tượng hình gợi

hình dáng ?

- GV HD HS làm bài tập

- GV nêu YC của bài tập 3

? Phân biệt nghĩa của các từ

tượng thanh tả tiếng cười ?

- YC HS làm bài tập

? Đặt câu với các từ

- làm bài tập theo sự HD của GV

- Trình bày

- nhận xét

- Trả lời

- Đi tất bật

- Đi đủng đỉnh

- Đi thong thả

- Đi lom khom -> liêu xiêu

Bài 3:

- Cười ha hả: cười to, tỏ ra rát khoái chí

- Cười hi hi: tiếng cười phát ra đằng mũi, biểu lộ sự thích thú, hiền lành

- Cười hô hố: cười to, thô lỗ

- Cười hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Bài 4:

Mẫu: gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ tiếng cành khô gẫy răng rắc

- Em bé khóc, nước mắt rơi lã chã

c Củng cố, luyện tập

- Hệ thống nội dung bài

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Học bài, chuẩn bị bài

-Lớp dạy 8A Tiết (theo TKB) Ngày dạy: / / 2012 Tổng số: 30 Vắng: Lớp dạy 8B Tiêt (theo TKB) Ngày dạy: / /2012 Tổng số: 27 Vắng:

Tiết 16 bài 4

LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

1 Mục tiêu

a.Kiến thức :

- Sự liên kết giữa các đoạn, phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong qua trình tạo lập văn bản

b Kỹ năng :

- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản

c Thái độ:

- Có ý thức trong việc liên kết các đoạn văn trong qua trình tạo lập văn bản

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 10

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sgk, SGV, TLTK

b Chuẩn bị của học sinh: SGK, Chuẩn bị bài

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ

b Bài mới:

*Hoạt động1: HD HS tìm hiểu tác dụngcủa việc liên kết các đoạn văn trong văn

bản

- YC HS đọc các đoạn văn

trong SGK

? Trường hợp 1 miêu tả cảnh

gì ?

? Hai đoạn văn có mạch lạc

với nhau không ? tại sao ?

? Trường hợp 2 cụm từ

"trước đó mấy hôm" bổ sung

ý gì cho đoạn văn 2 ? với cụm

từ trên 2 đoạn văn đã liên

kếtvới nhau ntn ?

? Tác dụng của việc liên kết

đoạn văn trong văn bản ?

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- đọc

- Trao đổi trả lời

- nhận xét, bổ sung

- trả lời

- ghi vở

- đọc

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1 Ví dụ.

SGK

2 Nhận xét.

- TH1: hai đoạn văn không liên kết chặt chẽ với nhau Tuy cùng viết về ngôi trường nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợip lí

- TH2: Cụm từ "trước đó mây hôm" bổ sung ý về thời gian, tạo sự liên tưởng với đoạn 1, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn

* Ghi nhớ:

*Hoạt động2: HD HS tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong…

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

trong SGK

? Hai khâu lĩnh hội và cảm thụ

tác phẩm văn học là những

khâu nào ? Tìm từ ngữ liên kết

giữa 2 đoạn văn đó ?

- đọc

- suy nghĩ trả lời

- nhận xét, bổ

II Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

a Từ ngữ có tác dụng liên kết :

- Trước hết, đầu tiên, một mặt, mặt khác, một là, hai là, ngoài ra

Trang 11

? Hãy kể thêm các từ ngữ để

chuyển đoạn có tác dụng liên

kết ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

b

? Hãy tìm quan hệ ý nghĩa

giữa 2 đoạn văn ?

? Từ ngữ liên kết ?

- YC HS đọc đoạn văn mục I.2

? Từ "đó" thuộc" từ loại nào ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn d

? Mỗi quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn văn là gì ?

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn

trong SGK (Tr 53)

? Hãy tìm câu liên kết trong

đoạn văn ?

- YC HS đọc mục ghi nhớ

sung

- ghi vở

- đọc

- trả lời

- trả lời

- đọc

- trả lời

- đọc

- suy nghĩ trả lời

- đọc

- trả lời

- đọc

=> Thể hiện ý liên kết

b Hai đoạn văn có ý đôi lập từ ngữ liên kết:

- Nhưng, trái lại, tuy vậy, tuynhiên

c "Đó" thuộc từ loại chỉ từ là phương tiện liên kết đoạn 9này, kia, ấy)

d Hai đoạn văn có quan hệ ý nghĩa với nhau là quan hệ tổng kết, kết quả Từ ngữ liên kết:

- Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

- Câu liên kết: Ai dà ! Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!

*Ghi nhớ:

*Hoạt động3: HD HS luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

làm bài tập 1

- GV quan sát theo dõi

- đọc

- thảo luận nhóm

- đại diện nhóm trình

II Luyện tập:

1 Bài tập 1:

SGK

a Nói như vậy (tổng kết)

b Thế mà (tương phản)

c Tuy nhiên (đối lập)

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:43

w