Hoạt động 3: Giải bài tập 24 SGK- 1210’ - Mục tiêu: HS nhớ đợc hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để vận dụng vào giải bài tập tính giá trị của biểu thức[r]
Trang 1
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức đúng quy tắc.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, tính chất phương pháp của phép nhân đối với phép cộng
III Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn
IV Tổ chức dạy học:
Mở bài: (5’)
- Mục tiêu: giới thiệu chương trình ĐS 8 HS biết được yêu cầu về sách, vở,
dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tâp môn toán GV giới thiệu chương I ĐS 8
- Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình ĐS8 Nêu một số yêu cầu học
tập môn Toán
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.(20’)
- Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước1: Giải bài tập (?1)
(?) Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn
thức với đơn thức đã học ở lớp 7
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải
bài tập (?1) trong 7 phút
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng
trình bày kết quả
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
(?) Trình bày lại các bước thực hiện
trong (?1)
- HS trả lời miệng:
- HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập (?1) Các nhóm tự phân công nhiệm vụ trong nhóm( nhóm trưởng, thư kí…) Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống nhất vào phiếu học tập
- Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm trưởng hoặc thư kí…) lên bảng trình bày kết quả
VD:
5x(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2+5x(-4x) +5x.1 = 15x3-20x2 +5x
- Các nhóm đối chiếu, nhận xét
- HS trả lời miệng:
Ngaứy soaùn: 15/8/2010
Ngaứy giaỷng: 16/8/2010
chương I: phép nhân và phép chia các đa thức
Tieỏt 1: NHAÂN ẹễN THệÙC VễÙI ẹA THệÙC
Trang 2Bước 2: Phát biểu quy tắc.
- Phép toán trong (?1) chính là phép
nhân đơn thức với đa thức
(?) Vậy để nhân một đơn thức với một
đa thức ta làm như thế nào?
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc quy tắc – SGK/4
- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới
dạng tổng quát:
A(B+C) = A.B+A.C
(A,B,C là các đơn thức)
- HS liên hệ với bài tập (?1) phát biểu thành quy tắc
- 1 vài HS đứng tại chỗ đọc quy tắc
- HS ghi vở dạng TQ
Kết luận: GV chốt lại nội dung và nhắc lại hoàn chỉnh quy tắc nhân đơn thức với đa
thức
Hoạt động 2: Vận dụng.(20’)
- Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân 1 đơn thức với 1
đa thức
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1: Giải VD vận dụng quy tắc.
- Cho HS đọc VD (SGK-T4)
- yêu cầu HS làm tính nhân
(-2x3)(x2 +5x- )
2 1
Bước 2: Giải bài tập (?2)
- Y/c HS làm(?2) (SGK - T5) bổ sung
thêm
- Gọi học sinh nhận xét làm bài của
bạn
- HS làm việc cá nhân
- HS gấp SGK, 1HS trả lời miệng
(-2x3)(x2 +5x- )
2 1
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3).(‒1)
2
= -2x5 – 10x4 + x3
- HS hđ cá nhân, 2HS lên bảng thực hiện (Mỗi HS làm một ý)
5
1 2
1
3x y x xy xy
5
1 6
2
1 6
.
3x y xy x xy xy xy
4 2 2
3 4 3
6
5
18 y x y x y
xy yz
y x
2
1 4
1 3
2
4 3
2
1 3
2 2
1
4 2
2
1 4 1
Trang 3Bước 3: Giải bài tập (?3).
- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5)
(?) Hãy nêu CT tính dt hình thang?
- Hãy viết CT tính dt mảnh vường x
và y
_ Tính S, biết x = 3m và y = 2m
- HS dưới lớp đối chiếu nhận xét
(đáy lớn + đáy nhỏ).chiều cao
Sth =
2
- Một HS lên bảng viết:
(? 3)
2
2 3 3
2
3 8
3 8
y y xy
y y x
- Một HS lên bảng trình bày:
Với x = 3m và y = 2m
2
2 2 3 2 3
8
S
48 6 4 58 (m2 )
Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện
đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt bước trung gian
Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.
- GV gọi học sinh nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Học thuộc QT nhân đơn thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn
- BTVN: 1,2,3( SGK-5,6)
- Đọc trước bài: Nhân đa thức với đa thức
Ngaứy soaùn: 16/8/2010
Ngaứy giaỷng: 17/8/2010
Tieỏt 2: NHAÂN ẹA THệÙC VễÙI ẹA THệÙC
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức đúng quy tắc.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức với đa thức
III Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn
IV Tổ chức dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cách vận dụng.
- Cách tiến hành:
+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận dụng giảI bài tập: 5x( 2x2 + x – 3)
+ Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau Vận dụng: 5x( 2x2 + x – 3) = 5x.2x2 + 5x.x + 5x.(-3) = 10x3 +5 x2 – 15x
Trang 4 Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.(20’)
- Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước1: Giải ví dụ- SGK/6.
- GV nêu ví dụ: ( x- 2).( 6x2 – 5x +
1)
- GV yêu cầu h/s đọc VD (SGK-T6)
gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại
VD theo gợi ý của SGK
(Lưu ý h/s về dấu)
- GV ghi bảng
1 5 6 2
2 2
2
x x x
x
x
x x x
2 11 17
6
2 10 12
5
6
2
3
2 2
3
x x
x
x x
x x
x
Bước 2: Phát biểu quy tắc.
- Phép toán trong ví dụ chính là phép
nhân đa thức với đa thức
(?) Vậy để nhân một đa thức với một
đa thức ta làm như thế nào?
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc quy tắc – SGK/4
- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới
dạng tổng quát:
(A+B)(C+D) = A.(C+D)+B.(C+D)
(A,B,C,D là các đơn thức)
(?) Tích của hai đa thức là một đơn
thức hay đa thức?
- GV nêu nhận xét: Vậy tích của hai
đa thức là một đa thức
- GV chốt lại nội dung và nhắc lại
hoàn chỉnh quy tắc nhân đa thức với
đa thức
Bước 3: Giải bài tập (?1)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải
bài tập (?1) trong 7 phút
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng
trình bày kết quả
- 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại VD theo gợi
ý của SGK
- HS trình bày ví dụ theo hướng dẫn
- HS liên hệ với ví dụ phát biểu thành quy tắc
- 1 vài HS đứng tại chỗ đọc quy tắc
- HS ghi vở dạng TQ
- HS trả lời miệng: Tích của hai đa thức là m
- HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập (?1) Các nhóm tự phân công nhiệm vụ trong
nhóm( nhóm trưởng, thư kí…) Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống nhất vào phiếu học tập
Trang 5- GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân hai đa thức theo cách khác (
SGK/ 7)
- Gọi 1 HS đọc mục chú ý SGK
- Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm trưởng hoặc thư kí…) lên bảng trình bày kết quả (?1) 1 2 6
2
xy x x
6 2 3
2
1 4 2 3
x y x y xy x x
- Các nhóm đối chiếu, nhận xét
- 1 HS đứng tại chỗ đọc mục chú ý SGK / 7ột
đa thức - GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
Kết luận: GV gọi 1 HS đọc quy tắc nhân đa thức với đa thức SGK/6 GV nhắc lại
một số lưu ý khi thực hiện phép nhân theo cột dọc ( SGK/7)
Hoạt động 2: Vận dụng.(20’)
- Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân đa thức với đa
thức
- Cách tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1: Giải bài tập (?2).
- yêu cầu HS làm bài tập (?2)
- GV chỉ yêu cầu HS thực hiện phép
nhân bằng một trong hai cách
- GV gọi hai HS lên bảng trình bày
- GV gọi HS đối chiếu, nhận xét
Bước 2: Giải bài tập (?3)
- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5)
(?) Hãy nêu CT tính dt hình chữ nhật?
- Hãy viết biểu thức tính dt hình chữ
nhật theo x và y
- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả
_ Tính S, biết x = 2,5m và y = 1m
- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS lên bảng trình bày:
(? 2)
a x 3 x2 3x 5
=x3 3x2 5x 3x2 9x 15
15 4
6 2
x x x
b xy 1xy 5
5 4
5 5
2 2
2 2
xy y
x
xy xy y
x
- HS dưới lớp cùng thực hiện, đối chiếu , nhận xét
- HS trả lời miệng: với a, b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ta có:
SHCN = a.b
- 1 HS lên bảng viết:
(?3) Diện tích hình chữ nhật là:
S = 2x y2x y 4x2 2xyy2 4x2 y2
- 1 HS lên bảng viết:
Với x = 2,5m và y = 1m thì dt hình chữ nhật là: 4 2 , 5 2 1 2 4 6 , 25 1 24 ( 2 )
m
Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện
đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt bước trung gian
Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.
Trang 6- GV gọi học sinh nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Học thuộc QT nhân đa thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn BTVN: 7,8,9( SGK-5,6)
Ngày soạn:22/8/2010
Ngày giảng:23/8/2010
Tiết 3 Luyện tập
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS ghi nhớ đợc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức
với đa thức đúng quy tắc
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập
- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức
III Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật đắp bông tuyết
IV Tổ chức dạy học:
Kiểm tra bài cũ (7’)
- Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
- Cách tiến hành:
+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận dụng giải bài tập: 2x( 2x2 + x – 1).1
2
Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau Vận dụng: 2x( 2x2 + x – 1) = 2x.2x1 2 + 2x x + 2x.(-1) = 4x3 + x2 – 2x
2
1 2
+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đa thức với đa thức và vận dụng giải bài tập: (x-2).( x3- 6x + 3)
Một HS lên bảng phát biểu quy tắc:
Vận dụng: (x-2).( x3- 6x + 3) = x( x3- 6x + 3) - 2( x3- 6x + 3)
= x4 - 6x2 +3x – 2x3 + 12x – 6
= x4 - 6x2 +15x – 2x3 – 6
Hoạt động 1: (10’)Giải bài tập 1 ( SGK – 5)
- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, Thực hiện chính
xác phép nhân đơn thức với đơn thức
- Cách tiến hành :
Trang 7Kết luận:Em hãy nhắc lại quy tắc nhân một đơn thức với một đơn thức
Hoạt động 2:(17’) Giải bài tập 2( SGK – 5 )
-Mục tiêu:Củng cố quy tắc nhân đơn thức với đơn thứcvà biết vận dụng các quy
tắc trong bài tập tính giá trị của một biểu thức
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Muốn tính giá trị của một biểu thức ta
làm như thế nào?
- Vậy với biểu thức A ta nên rút gọn như
thế nào?
- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ cùng GV
trình bày quá trình rút gọn biểu thức A
- HS TLM: Ta nên rút gọn biểu thức ( nếu
có thể) rồi thay các giá trị của biến vào biểu thức đã rút gọn, sau đó thực hiện phép tính với số
- HSTLM: Ta thực hiện nhân đa thức với
đa thức trong biểu thức A rồi rút gọn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1- SGK/5
trong vòng 5 phút
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài
giải
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài giải
của bạn trên bảng
- GV nhận xét chuẩn xác kết quả
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 1 (SGK/5)
- 2 HS lên bảng trình bày bài giải
Bài 1 (SGK - T)
a) x2(5x3-x- =x1 2.5x3-x2.x-x2
=5x5-x3- x1 2
2
b) (3xy-x2+y) x2 2y
3
=3xy x2 2y- x2 x2y+y x2y
3
2 3
2 3
=2x3y2-x4y+ x2 2y2
3
c) (4x3 – 5xy + 2x)(- xy)1
2
=2x4y+ x5 2y2-x2y
2
- HS dới lớp cùng thực hiện giải bài tập 10- SGK/8
- HS dới lớp đối chiếu, nhận xét bài giải của bạn trên bảng
Trang 8- Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hình
thức sau( sd kĩ thuật đắp bông tuyết): 2
HS một nhóm giải bài tập, sau khi nhóm
2 HS đã hoàn thiện bài làm thì cứ 2
nhóm một (1-2, 3-4, 5-6…) ghép với
nhau thành nhóm 4 HS trao đổi và thống
nhất kết quả, sau khi nhóm 4 HS đã
thống nhất kết quả thì lại tiếp tục ghép
lại thành nhóm 8 HS ( 1-2-3-4,
5-6-7-8,…) và lại tiếp tục thống nhất kết quả
một lần nữa
- GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo cáo
kết quả, GV ghi bảng
- Giáo viên kiểm tra bài làm của vài
nhóm khác
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV
- Đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết quả a)x(x-y)+y(x+y)=x2-xy+xy+y2
=x2+y2(1) Thay x=-6 và y= 8 biểu thức (1) ta được 36+64=100
Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x=-6 và y=8 là 100
b)x(x2-y)-x2(x+y)+y(x2-x)
=x3-xy-x3-x2y+ x2y-xy=-2xy Thay các giá trị của x và y ta được giá trị của biểu thức là:100
Kết luận:Em hãy nhắc lại các bước tính giá trị của một biểu thức qua các ví dụ ta
vừa làm
Hoạt động 3:(10’) Giải bài tập 3( SGK – 5 )
- Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức Biết
vận dụng các quy tắc trong bài tập tìm x
- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tương
tự bài tập 2
- GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo cáo
kết quả, GV ghi bảng
- Giáo viên kiểm tra bài làm của vài
nhóm khác
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật đắp bông tuyết giải bài tập 3( SGK/5)
- Đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết quả
Bài 3 (5 - SGK): Tìm x
a)3x(12x-4)-9x(4x-3)=30 36x2-12x-36x2+27x =30 15x =30 x=2
b)x(5-2x)+2x(x-1)=15
Trang 95x-2x2+2x2-2x=15 3x=15 suy ra x=5
Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà.
- Ôn tập các QT nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Ngày soạn:22/08/2010
Ngày giảng:24/08/2010
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh phát hiện và nắm được các hằng đẳng thức: Bình
phương của một tổng bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
- Kĩ năng: HS bước đầu biết áp dụng được các hằng đẳng thức trên để tính
nhẩm, tính hợp lý
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ vẽ H1 (T9 - SGK) các phát biểu hằng đẳng thức bằng lời,
thước kẻ, phấn màu
- HS: Đủ đồ dùng học tập, ôn tập, và giải các bài tập theo yêu cầu của giáo
viên ở cuối T3
III Phương pháp dạy học:
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn
IV Tổ chức dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, HS nhớ đợc quy tắc và vận dụng được trong
các bài tập có liên quan trong bài học
- Cách tiến hành:
(?) Phát biểu QT nhân đa thức với đa thức
+ Một HS đứng tại chỗ phát biểu quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức
ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phơng của một tổng.(10’)
- Mục tiêu: Học sinh phát hiện và biết đợc hằng đẳng thức: Bình phương của
một tổng Phát biểu được hằng đẳng thức thành lời
- Cách tiến hành:
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bớc 1: Thực hiện (?1)
- GV yêu cầu HS giảI bài tập (?1) trong 3
phút
- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện (?1)
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
Bớc 2: Phát hiện hằng đẳng thức.
- Sử dụng kết quả của bài tập (?1) hãy suy
ra kết quả của BT (a+b)2= ?
- Giáo viên sử dụng H1 (SGK - T9) để
minh họa công thức trong TH: a>0 b>0
Diện tích hình vuông lớn là (a+b)2 bằng dt
của 2 hình vuông nhỏ (a2 và b2) và 2 hàn
tổng (2.ab)
- Giáo viên thông báo với A,B là các biểu
thức tùy ý, ta cũng có:
(A+B)2 = A2 + 2AB + B2
Bớc 3: Giải bài tập (?2)
- Y/cầu học sinh làm (?2)
- GV gọi 1 HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả
Bớc 4: áp dụng.
- Y/cầu HS: Chỉ rõ biểu thức thứ nhất, biểu
thức thứ hai
- GV hướng dẫn học sinh áp dụng
(Gợi ý: x2 là bình phương thứ nhất -> biểu
thức thứ nhất là x 4 là bình phương biểu
thức thứ 2 là 2
=> Phân tích 4x thành 2 lần tích biểu thức
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo yêu cầu
- 1 HS lên bảng lên bảng thực hiện (?1)
b ab ab a b a b
= a2 2abb2
2ab b a
b
- HS dới lớp cùng thực hiện
- 1 HS đôí chiếu nhận xét bài làm của HS trên bảng
- HS trả lời miệng: 2 2 2
2ab b a
b
Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:
Hay: AB2 A2 B2 2AB
- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo yêu cầu
- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu:
(?2) Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ 2
- HS khác đôí chiếu nhận xét phần trình bày của bạn
- HS đứng tại chỗ trả lời miệng
* áp dụng:
a 12 2 2 1 2 2 2 1
a
2AB B A
B