1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Đại số 8 học kì 1

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 3: Giải bài tập 24 SGK- 1210’ - Mục tiêu: HS nhớ đợc hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu để vận dụng vào giải bài tập tính giá trị của biểu thức[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức đúng quy tắc.

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập

- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, tính chất phương pháp của phép nhân đối với phép cộng

III Phương pháp dạy học:

- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn

IV Tổ chức dạy học:

 Mở bài: (5’)

- Mục tiêu: giới thiệu chương trình ĐS 8 HS biết được yêu cầu về sách, vở,

dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tâp môn toán GV giới thiệu chương I ĐS 8

- Cách tiến hành: GV giới thiệu chương trình ĐS8 Nêu một số yêu cầu học

tập môn Toán

 Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.(20’)

- Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.

- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước1: Giải bài tập (?1)

(?) Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn

thức với đơn thức đã học ở lớp 7

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải

bài tập (?1) trong 7 phút

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày kết quả

- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

(?) Trình bày lại các bước thực hiện

trong (?1)

- HS trả lời miệng:

- HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập (?1) Các nhóm tự phân công nhiệm vụ trong nhóm( nhóm trưởng, thư kí…) Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống nhất vào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm trưởng hoặc thư kí…) lên bảng trình bày kết quả

VD:

5x(3x2 - 4x + 1) = 5x.3x2+5x(-4x) +5x.1 = 15x3-20x2 +5x

- Các nhóm đối chiếu, nhận xét

- HS trả lời miệng:

Ngaứy soaùn: 15/8/2010

Ngaứy giaỷng: 16/8/2010

chương I: phép nhân và phép chia các đa thức

Tieỏt 1: NHAÂN ẹễN THệÙC VễÙI ẹA THệÙC

Trang 2

Bước 2: Phát biểu quy tắc.

- Phép toán trong (?1) chính là phép

nhân đơn thức với đa thức

(?) Vậy để nhân một đơn thức với một

đa thức ta làm như thế nào?

- GV nhận xét

- Gọi HS đọc quy tắc – SGK/4

- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới

dạng tổng quát:

A(B+C) = A.B+A.C

(A,B,C là các đơn thức)

- HS liên hệ với bài tập (?1) phát biểu thành quy tắc

- 1 vài HS đứng tại chỗ đọc quy tắc

- HS ghi vở dạng TQ

Kết luận: GV chốt lại nội dung và nhắc lại hoàn chỉnh quy tắc nhân đơn thức với đa

thức

 Hoạt động 2: Vận dụng.(20’)

- Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân 1 đơn thức với 1

đa thức

- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước 1: Giải VD vận dụng quy tắc.

- Cho HS đọc VD (SGK-T4)

- yêu cầu HS làm tính nhân

(-2x3)(x2 +5x- )

2 1

Bước 2: Giải bài tập (?2)

- Y/c HS làm(?2) (SGK - T5) bổ sung

thêm

- Gọi học sinh nhận xét làm bài của

bạn

- HS làm việc cá nhân

- HS gấp SGK, 1HS trả lời miệng

(-2x3)(x2 +5x- )

2 1

= (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (-2x3).(‒1)

2

= -2x5 – 10x4 + x3

- HS hđ cá nhân, 2HS lên bảng thực hiện (Mỗi HS làm một ý)

5

1 2

1

3x y x xyxy

5

1 6

2

1 6

.

3x y xy xxyxy xy



4 2 2

3 4 3

6

5

18  yx yx y









  

xy yz

y x

2

1 4

1 3

2

4 3





2

1 3

2 2

1

4 2





2

1 4 1

Trang 3

Bước 3: Giải bài tập (?3).

- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5)

(?) Hãy nêu CT tính dt hình thang?

- Hãy viết CT tính dt mảnh vường x

và y

_ Tính S, biết x = 3m và y = 2m

- HS dưới lớp đối chiếu nhận xét

(đáy lớn + đáy nhỏ).chiều cao

Sth =

2

- Một HS lên bảng viết:

(? 3)      

2

2 3 3

2

3 8

3 8

y y xy

y y x

- Một HS lên bảng trình bày:

Với x = 3m và y = 2m

2

2 2 3 2 3

8  

S

 48  6  4  58 (m2 )

Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện

đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt bước trung gian

 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.

- GV gọi học sinh nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Học thuộc QT nhân đơn thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn

- BTVN: 1,2,3( SGK-5,6)

- Đọc trước bài: Nhân đa thức với đa thức

Ngaứy soaùn: 16/8/2010

Ngaứy giaỷng: 17/8/2010

Tieỏt 2: NHAÂN ẹA THệÙC VễÙI ẹA THệÙC

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức.

- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức đúng quy tắc.

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập

- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức với đa thức

III Phương pháp dạy học:

- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn

IV Tổ chức dạy học:

 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức và cách vận dụng.

- Cách tiến hành:

+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận dụng giảI bài tập: 5x( 2x2 + x – 3)

+ Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau Vận dụng: 5x( 2x2 + x – 3) = 5x.2x2 + 5x.x + 5x.(-3) = 10x3 +5 x2 – 15x

Trang 4

 Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.(20’)

- Mục tiêu: HS phát hiện và phát biểu được quy tắc nhân đa thức với đa thức.

- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước1: Giải ví dụ- SGK/6.

- GV nêu ví dụ: ( x- 2).( 6x2 – 5x +

1)

- GV yêu cầu h/s đọc VD (SGK-T6)

gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại

VD theo gợi ý của SGK

(Lưu ý h/s về dấu)

- GV ghi bảng

1 5 6 2

2 2

2

x x x

x

x

x x x

2 11 17

6

2 10 12

5

6

2

3

2 2

3

x x

x

x x

x x

x

Bước 2: Phát biểu quy tắc.

- Phép toán trong ví dụ chính là phép

nhân đa thức với đa thức

(?) Vậy để nhân một đa thức với một

đa thức ta làm như thế nào?

- GV nhận xét

- Gọi HS đọc quy tắc – SGK/4

- Hướng dẫn HS viết quy tắc dưới

dạng tổng quát:

(A+B)(C+D) = A.(C+D)+B.(C+D)

(A,B,C,D là các đơn thức)

(?) Tích của hai đa thức là một đơn

thức hay đa thức?

- GV nêu nhận xét: Vậy tích của hai

đa thức là một đa thức

- GV chốt lại nội dung và nhắc lại

hoàn chỉnh quy tắc nhân đa thức với

đa thức

Bước 3: Giải bài tập (?1)

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm giải

bài tập (?1) trong 7 phút

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng

trình bày kết quả

- 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại VD theo gợi

ý của SGK

- HS trình bày ví dụ theo hướng dẫn

- HS liên hệ với ví dụ phát biểu thành quy tắc

- 1 vài HS đứng tại chỗ đọc quy tắc

- HS ghi vở dạng TQ

- HS trả lời miệng: Tích của hai đa thức là m

- HS hoạt động nhóm 4-6 em giải bài tập (?1) Các nhóm tự phân công nhiệm vụ trong

nhóm( nhóm trưởng, thư kí…) Các thành viên trong nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, thư kí ghi kết quả thống nhất vào phiếu học tập

Trang 5

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép

nhân hai đa thức theo cách khác (

SGK/ 7)

- Gọi 1 HS đọc mục chú ý SGK

- Đại diện 1 nhóm ( có thể là nhóm trưởng hoặc thư kí…) lên bảng trình bày kết quả (?1) 1  2 6

2

xyx x

6 2 3

2

1 4  2   3  

x y x y xy x x

- Các nhóm đối chiếu, nhận xét

- 1 HS đứng tại chỗ đọc mục chú ý SGK / 7ột

đa thức - GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

Kết luận: GV gọi 1 HS đọc quy tắc nhân đa thức với đa thức SGK/6 GV nhắc lại

một số lưu ý khi thực hiện phép nhân theo cột dọc ( SGK/7)

Hoạt động 2: Vận dụng.(20’)

- Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc để thực hiện phép nhân đa thức với đa

thức

- Cách tiến hành:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Bước 1: Giải bài tập (?2).

- yêu cầu HS làm bài tập (?2)

- GV chỉ yêu cầu HS thực hiện phép

nhân bằng một trong hai cách

- GV gọi hai HS lên bảng trình bày

- GV gọi HS đối chiếu, nhận xét

Bước 2: Giải bài tập (?3)

- Y/c Học sinh làm? 3 (SGK - T5)

(?) Hãy nêu CT tính dt hình chữ nhật?

- Hãy viết biểu thức tính dt hình chữ

nhật theo x và y

- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả

_ Tính S, biết x = 2,5m và y = 1m

- GV nhận xét và chuẩn xác kết quả

- HS làm việc cá nhân

- 2 HS lên bảng trình bày:

(? 2)

a x 3 x2  3x 5

=x3  3x2  5x 3x2  9x 15

15 4

6 2

x x x

b xy 1xy 5

5 4

5 5

2 2

2 2

xy y

x

xy xy y

x

- HS dưới lớp cùng thực hiện, đối chiếu , nhận xét

- HS trả lời miệng: với a, b là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ta có:

SHCN = a.b

- 1 HS lên bảng viết:

(?3) Diện tích hình chữ nhật là:

S = 2xy2xy 4x2  2xyy2  4x2  y2

- 1 HS lên bảng viết:

Với x = 2,5m và y = 1m thì dt hình chữ nhật là: 4  2 , 5 2 1 2 4 6 , 25 1 24 ( 2 )

m

Kết luận: GV nhắc lại những lưu ý khi vận dụng quy tắc để giải bài tập: Thực hiện

đúng các bước giải theo quy tắc, khi đã nắm vững QT rồi các em có thể bỏ bớt bước trung gian

 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà.

Trang 6

- GV gọi học sinh nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Học thuộc QT nhân đa thức với đa thức, có kỹ năng nhân thành thạo, trình bày theo hướng dẫn BTVN: 7,8,9( SGK-5,6)

Ngày soạn:22/8/2010

Ngày giảng:23/8/2010

Tiết 3 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS ghi nhớ đợc quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa

thức

- Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức

với đa thức đúng quy tắc

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập

- HS: Đủ SGK, vở ghi, vở nháp Ôn tập quy tắc nhân 2 đơn thức, nhân đơn thức với

đa thức, nhân đa thức với đa thức

III Phương pháp dạy học:

- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật đắp bông tuyết

IV Tổ chức dạy học:

 Kiểm tra bài cũ (7’)

- Mục tiêu: Kiểm tra quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa

thức

- Cách tiến hành:

+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đơn thức với đa thức và vận dụng giải bài tập: 2x( 2x2 + x – 1).1

2

Một HS lên bảng phát biểu quy tắc: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau Vận dụng: 2x( 2x2 + x – 1) = 2x.2x1 2 + 2x x + 2x.(-1) = 4x3 + x2 – 2x

2

1 2

+ GV gọi 1 HS lên bảng trình bày quy tắc nhân đa thức với đa thức và vận dụng giải bài tập: (x-2).( x3- 6x + 3)

Một HS lên bảng phát biểu quy tắc:

Vận dụng: (x-2).( x3- 6x + 3) = x( x3- 6x + 3) - 2( x3- 6x + 3)

= x4 - 6x2 +3x – 2x3 + 12x – 6

= x4 - 6x2 +15x – 2x3 – 6

Hoạt động 1: (10’)Giải bài tập 1 ( SGK – 5)

- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đơn thức, Thực hiện chính

xác phép nhân đơn thức với đơn thức

- Cách tiến hành :

Trang 7

Kết luận:Em hãy nhắc lại quy tắc nhân một đơn thức với một đơn thức

Hoạt động 2:(17’) Giải bài tập 2( SGK – 5 )

-Mục tiêu:Củng cố quy tắc nhân đơn thức với đơn thứcvà biết vận dụng các quy

tắc trong bài tập tính giá trị của một biểu thức

- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn tính giá trị của một biểu thức ta

làm như thế nào?

- Vậy với biểu thức A ta nên rút gọn như

thế nào?

- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ cùng GV

trình bày quá trình rút gọn biểu thức A

- HS TLM: Ta nên rút gọn biểu thức ( nếu

có thể) rồi thay các giá trị của biến vào biểu thức đã rút gọn, sau đó thực hiện phép tính với số

- HSTLM: Ta thực hiện nhân đa thức với

đa thức trong biểu thức A rồi rút gọn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS giải bài tập 1- SGK/5

trong vòng 5 phút

- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày bài

giải

- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài giải

của bạn trên bảng

- GV nhận xét chuẩn xác kết quả

- HS hoạt động cá nhân giải bài tập 1 (SGK/5)

- 2 HS lên bảng trình bày bài giải

Bài 1 (SGK - T)

a) x2(5x3-x- =x1 2.5x3-x2.x-x2

=5x5-x3- x1 2

2

b) (3xy-x2+y) x2 2y

3

=3xy x2 2y- x2 x2y+y x2y

3

2 3

2 3

=2x3y2-x4y+ x2 2y2

3

c) (4x3 – 5xy + 2x)(- xy)1

2

=2x4y+ x5 2y2-x2y

2

- HS dới lớp cùng thực hiện giải bài tập 10- SGK/8

- HS dới lớp đối chiếu, nhận xét bài giải của bạn trên bảng

Trang 8

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo hình

thức sau( sd kĩ thuật đắp bông tuyết): 2

HS một nhóm giải bài tập, sau khi nhóm

2 HS đã hoàn thiện bài làm thì cứ 2

nhóm một (1-2, 3-4, 5-6…) ghép với

nhau thành nhóm 4 HS trao đổi và thống

nhất kết quả, sau khi nhóm 4 HS đã

thống nhất kết quả thì lại tiếp tục ghép

lại thành nhóm 8 HS ( 1-2-3-4,

5-6-7-8,…) và lại tiếp tục thống nhất kết quả

một lần nữa

- GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo cáo

kết quả, GV ghi bảng

- Giáo viên kiểm tra bài làm của vài

nhóm khác

- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV

- Đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết quả a)x(x-y)+y(x+y)=x2-xy+xy+y2

=x2+y2(1) Thay x=-6 và y= 8 biểu thức (1) ta được 36+64=100

Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại x=-6 và y=8 là 100

b)x(x2-y)-x2(x+y)+y(x2-x)

=x3-xy-x3-x2y+ x2y-xy=-2xy Thay các giá trị của x và y ta được giá trị của biểu thức là:100

Kết luận:Em hãy nhắc lại các bước tính giá trị của một biểu thức qua các ví dụ ta

vừa làm

 Hoạt động 3:(10’) Giải bài tập 3( SGK – 5 )

- Mục tiêu: HS hiểu và biết vận dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức Biết

vận dụng các quy tắc trong bài tập tìm x

- Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tương

tự bài tập 2

- GV gọi đại diện hai nhóm lớn báo cáo

kết quả, GV ghi bảng

- Giáo viên kiểm tra bài làm của vài

nhóm khác

- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

- HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật đắp bông tuyết giải bài tập 3( SGK/5)

- Đại diện hai nhóm lớn báo cáo kết quả

Bài 3 (5 - SGK): Tìm x

a)3x(12x-4)-9x(4x-3)=30 36x2-12x-36x2+27x =30 15x =30 x=2

b)x(5-2x)+2x(x-1)=15

Trang 9

5x-2x2+2x2-2x=15 3x=15 suy ra x=5

 Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà.

- Ôn tập các QT nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

Ngày soạn:22/08/2010

Ngày giảng:24/08/2010

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Học sinh phát hiện và nắm được các hằng đẳng thức: Bình

phương của một tổng bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- Kĩ năng: HS bước đầu biết áp dụng được các hằng đẳng thức trên để tính

nhẩm, tính hợp lý

- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khoa học.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ vẽ H1 (T9 - SGK) các phát biểu hằng đẳng thức bằng lời,

thước kẻ, phấn màu

- HS: Đủ đồ dùng học tập, ôn tập, và giải các bài tập theo yêu cầu của giáo

viên ở cuối T3

III Phương pháp dạy học:

- Hoạt động theo nhóm nhỏ, kĩ thuật khăn trải bàn

IV Tổ chức dạy học:

 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ, HS nhớ đợc quy tắc và vận dụng được trong

các bài tập có liên quan trong bài học

- Cách tiến hành:

(?) Phát biểu QT nhân đa thức với đa thức

+ Một HS đứng tại chỗ phát biểu quy tắc: Muốn nhân một đa thức với một đa thức

ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau

 Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức bình phơng của một tổng.(10’)

- Mục tiêu: Học sinh phát hiện và biết đợc hằng đẳng thức: Bình phương của

một tổng Phát biểu được hằng đẳng thức thành lời

- Cách tiến hành:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bớc 1: Thực hiện (?1)

- GV yêu cầu HS giảI bài tập (?1) trong 3

phút

- GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện (?1)

- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

Bớc 2: Phát hiện hằng đẳng thức.

- Sử dụng kết quả của bài tập (?1) hãy suy

ra kết quả của BT (a+b)2= ?

- Giáo viên sử dụng H1 (SGK - T9) để

minh họa công thức trong TH: a>0 b>0

Diện tích hình vuông lớn là (a+b)2 bằng dt

của 2 hình vuông nhỏ (a2 và b2) và 2 hàn

tổng (2.ab)

- Giáo viên thông báo với A,B là các biểu

thức tùy ý, ta cũng có:

(A+B)2 = A2 + 2AB + B2

Bớc 3: Giải bài tập (?2)

- Y/cầu học sinh làm (?2)

- GV gọi 1 HS nhận xét phần trình bày của

bạn

- GV nhận xét, chuẩn xác kết quả

Bớc 4: áp dụng.

- Y/cầu HS: Chỉ rõ biểu thức thứ nhất, biểu

thức thứ hai

- GV hướng dẫn học sinh áp dụng

(Gợi ý: x2 là bình phương thứ nhất -> biểu

thức thứ nhất là x 4 là bình phương biểu

thức thứ 2 là 2

=> Phân tích 4x thành 2 lần tích biểu thức

- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo yêu cầu

- 1 HS lên bảng lên bảng thực hiện (?1)

b ab ab a b a b

= a2  2abb2

2ab b a

b

- HS dới lớp cùng thực hiện

- 1 HS đôí chiếu nhận xét bài làm của HS trên bảng

- HS trả lời miệng:  2 2 2

2ab b a

b

Với A,B là các biểu thức tùy ý, ta cũng có:

Hay: AB2  A2 B2  2AB

- HS hoạt động cá nhân giải bài tập theo yêu cầu

- 1 HS đứng tại chỗ phát biểu:

(?2) Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng bình phương biểu thức thứ 2

- HS khác đôí chiếu nhận xét phần trình bày của bạn

- HS đứng tại chỗ trả lời miệng

* áp dụng:

a  12 2 2 1 2 2 2 1

a

2AB B A

B

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:22

w