1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 94 đến 103

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 331,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói 2.T tëng: Có ý thức sử dụng các kiểu hành động nói.. Bµi míi : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần [r]

Trang 1

N.S: / /2012 N.G: / /2012

Tiết 94 : Câu trần thuật

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

2.T tởng :

Có ý thức phân biệt kiểu câu trần thuật và sử dụng câu trần thuật

3 Kĩ năng

Rèn kĩ năng sử dụng câu trần thuật trong khi nói và viết

II Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn giáo án ,SGK ,SGV

- Trò : Chuẩn bị bài

III Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ CH : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

+ Chữa bài tập 3( SGK)

1 Bài mới: Trong tiếng Việt kiểu câu đợc dùng nhiều nhất là kiểu câu nào?

=> Câu trần thuật

+ HS đọc ví dụ (SGK)

+ Trả lời CH SGK

+ Trao đổi nhóm 2 bạn: 1’

H Những câu nào không có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu

cảm thán?

-Chỉ có câu(d)“ Ôi tào khê ! “ có đặc điểm

của câu cảm thán cũn tất cả những câu khác

thì không

H Những câu này dùng để làm gì?

- (C1 + C2) và yêu cầu chúng ta ghi nhớ

…DT (câu 3)

=> Đó là nhữn câu trần thuật

- Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng

của câu trần thuật?

- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào đợc dùng

nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì nó thoả

mãn nhu cầu thông tin và trao đổi tập thể,

tình cảm của con ngời và có thể thực hiện

hầu hết chức năng của 4 kiểu câu

- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)

GV yêu cầu HS lấy VD

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 VD

2 Nhận xét VD ( SGK)

a Trình bày suy nghĩ của ngời viết

b Dùng để kể( C1), thông báo (C2

c Dùng miêu tả

d Dùng nhận định( C2) bộc lộ cảm xúc(C3

Câu trần thuật

+ Hình thức:

- Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

- Khi viết kết thúc bằng dấu (.) đôi khi ( ! ) (…)

+ Chức năng chính: Để kể, nhận định, thông báo, miêu tả Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất

3.Ghi nhớ: sgk

II Luyện tập:

Bài 1: Xác định kiểu câu:

Trang 2

- Học sinh làm việc cá nhân

- Chữa bài, nhận xét, bài sai

- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu câu

đã học

- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bài sai

- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài HS khác

làm bài dới lớp HS nhận xét bài sai

- Hình thức đoạn văn

- Kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Có sử dụng

4 kiểu câu đã học

- Nội dung tự chọn

a Cả 3 câu là câu trần thuât

C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm

b C1 trần thuật dùng để kể

C2 cảm thán(quá, bộc lộ cảm xúc, tình cảm

C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn

Bài 2:

- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác

- Dịch thơ là một câu trần thuật

- ý nghĩa: khác nhau về kiểu câu

nh-ng cùnh-ng diẽn tả một ý nh-nghĩa Đêm trănh-ng

đẹp đã gây xúc động cho nhà thơ

Bài 3: Đặt câu.

Bài 4: Viết đoạn

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- HS đọc đoạn văn vừa viết

5 Dặn dò:

1 Học bài; làm bài tập sgk, sbt

2 Chuẩn bị bài Chiếu dời đụ.

N.S: / /2012 N.G: / /2012

Tiết 95-Văn bản: Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu) -Lí Công

Uốn-I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hiểu biết bớc đầu về thể chiếu

- Thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng cờng

và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua “ Chiếu dời

đô ”

Trang 3

- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa L ra thành Thăng Long.

2 T tởng :

Thấy đợc t tởng và ý thức xây dựng một đất nớc giầu mạnh của cha ông ta

3.Kĩ năng

Rèn kĩ năng phân tích cho học sinh

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh đền thờ Lí Bát Đế, Chùa Bút Tháp, tợng đài Lí Công Uẩn

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới :

- HS đọc CT

H Nêu vài nét về tác giả ?

- Em hiểu gì về thể chiếu?

GV nhấn mạnh

HS đọc khái niệm SGK

- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân

thành một số câu

- Bố cục của VB (SGK)

- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô

của các vua nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục

đích gì?

- Kết quả của việc dời đô ấy?

- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần

dời đô để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở

phần sau : Trong lịch sử đã từng có chuyện

dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt

đẹp Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là

khác thờng, trái với quy luật)

- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng núi

Hoa L của hai triều Đinh, Lê là không còn

thích hợp, vì sao?

(giải thích việc triều Đinh, Lê phải đóng đô

ở Hoa L)

- Thành Đại La có những lợi thế gì để chọn

làm kinh đô đất nớc?

- Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô ” có sức

thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và

tình? (Kết cấu : trình tự lập luận chặt chẽ,

bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất

tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏi cuối

bài)  tác dụng truyền cảm và thuyết

phục)

- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả :

Lý Công Uẩn (974-1028) tức Lý Thái

Tổ, là vị vua anh minh, có chí lớn, lập nhiều chiến công

2 Tác phẩm

- Thể chiếu : ( Khái niệm- SGK-50

- Viết bằng chữ Hán

- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời

đô từ Hoa L ra thành Đại La

3 Đọc- tìm hiểu từ khó

II Tìm hiểu văn bản

1 Lí do dời đô

-Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ)  tiền để cho việc dời

đô

2 Chứng minh bằng thực tế

Không dời đô sẽ phạm sai lầm  phê phán triều Đinh, Lê

3 Đại La – xứng đáng kinh đô

- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở ra bốn hớng, có núi sông, đất rộng àm bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh lụt, chết

- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mối giao lu  Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô

III Tổng kết

Trang 4

ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển

lớn mạnh của DT Đại Việt?

(Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt

nạn PK cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt

đủ sức sánh ngang hàng phơng Bắc, thể

hiện nguyện vọng của ND xây dựng đất

n-ớc độc lập, tự cờng)

- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra

mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh

nghĩ thế nào? ” Cách kết thúc nh vậy có

tác dụng gì? (mang tính chất đối thoại, trao

đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua

với thần dân  thuyết phục ngời nghe

bằng lập luận chặt chẽ và tình cảm chân

thành Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ

phù hợp với nguyện vọng của ND

Ghi nhớ (SGK)

IV.Luyện tập

4 Củng cố:

Gọi HS nờu khỏi quỏt lại nội dung và đọc ghi nhớ

5 Dặn dò.

1 Đọc lại văn bản và phõn tớch cỏc nội dung

2 Chuẩn bị bài Cõu phủ định.

N.S: 7/2/2012 N.G: 8/2/2012

Tiết 96 Câu phủ định

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp

2.T tởng

Có ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viêt

3 Kĩ năng

Rèn kĩ năng sử dụng câu phủ định

II Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn giáo án ,SGK ,SGV

- Trò : Chuẩn bị bài

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra :15p

* Mục tiêu cần đạt

Trang 5

Viết đợc đoạn hội thoại có sử dụng các kiểu câu đã học.

* Câu hỏi:

Em hãy viết một đoạn văn hội thoại có các kiểu câu cảm thán, nghi vấn, cảm thán, cầu khiến?

3 Bài mới :

- HS quan sát các VD

- Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì

khác so với câu a?

- Chức năng của các câu b, c, d có gì khác

với câu a?

- HS quan sát đoạn trích “ Thầy bói xem voi

- Xác định câu có từ ngữ phủ định? ND bị

phủ định trong từng câu?

(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ

vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ

mình và sờ ngà)

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là câu

phủ định?

- HS đọc ghi nhớ (SGK)

- Cá nhân HS làm việc

- Thảo luận : 4 nhóm

Các nhóm cử đại diện trả lời

- HS độc lập suy nghĩ và trình bày

GV gợi ý HS làm bài tập 3

I Đặc điểm hình thức và chức năng

1.VD 1 (SGK)

- Hình thức :Câu b, c, d có các từ :

không, cha, chẳng (từ phủ định)

- Chức năng :Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam đi Huế ” (không diễn ra)

2 VD 2

- Hình thức: Câu có từ ngữ phủ định + Không phải, nó chằn chẵn nh đòn cân

+ Đâu có

- Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận định của ngời đối thoại  phủ

định bác bỏ

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập

1.Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ

- Cụ cứ tởng…gì đâu!

 Cô giáo phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc

-Không, chúng con…đâu

 cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác)

điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy đứa em đang đói quá

2.Bài 2 :

- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều

có những từ phủ định (điểm đặc biệt là

có 1 từ phủ định kết hợp với 1từ phủ

định  ý nghĩa của câu phủ định là khẳng định)

- Đặt câu không có từ phủ định mà có

ý nghĩa tơng đơng (HS tự đặt)

3 Bài 3 :

Nếu thay “ không ” bằng “ cha ” : Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp

 thay nh thế thì ý nghĩa câu thay đổi Bài 6 : Viết đoạn

(HS tự viết)

4 Củng cố:

Gọi HS đọc lại ghi nhớ.HS lấy VD.GV h/dẫn HS làm các bài tập ở nhà

Trang 6

5 Dặn dò:

1 Học bài, làm bài tập sgk sbt

2 Chuẩn bị bài Chương trỡnh địa phương

N.S: 8/2/2012 N.G: 10/2/2012

Tiết 97 : Chơng trình địa phơng

(Phần tập làm văn)

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Vận dụng kỹ năng làm bài văn thuyết minh

2.T tởng:

Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hơng mình

3.Kĩ năng:

Nâng cao lòng yêu quý quê hơng

II Chuẩn bị:

- Thầy : Soạn bài, su tầm t liệu

- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, su tầm t liệu để thuyết minh

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra: chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới : Mỗi ngời dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hơng mình Đó là

những di tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phơng : xã, huyện, tỉnh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS theo

đề tài phân công

 GV lu ý cách làm

- Đề cơng :

+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò

của danh lam – di tích trong đời sống văn

hoá tinh thần của nhân dân địa phơng

+ TB :

 Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ

I Chuẩn bị

1 Chuẩn bị ở nhà

2 Lu ý

- Xác định rõ danh lam thắng cảnh

ở địa phơng

- Trực tiếp tham quan, quan sát kỹ vị trí phạm vi bao quát  cụ thể, từ ngoài vào trong

Trang 7

trong  ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội,

phong tục hoặc trình tự thời gian xây dựng,

trùng tu, tôn tạo, phát triển

 Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận

không đợc bịa đặt

+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng

- Các nhóm đại diện lên trình bày nh một

h-ớng dẫn viên du lịch

- Hỏi han trò chuyện với ngời bảo vệ

- Lập đề cơng + MB : GT vào đối tợng + TB : GT cụ thể

+ KB : ý nghĩa, tác dụng

- Bài viết không quá 1000 từ

II Luyện tập

4.Củng cố:

1 Khỏi quỏt lại cỏch viết bài

2 Đọc cho HS nghe một bài thuyết minh hay mà GV đó chuẩn bị

5 Dặn dò: - Xem lại kiến thức về văn thuyết minh.

- Chuẩn bị bài Hịch tướng sĩ

N.S: 8/2/2012 N.G: 11/2/2012

Tiết 98-Văn bản: Hịch tớng sĩ

-Trần Quốc

Tuấn-I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của TQT, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc NT văn chính luận của hịch

2.T tởng:

T hào về lịch sử dân tộc qua áng văn nghị luận

3.Kĩ năng:

Biết vận dụng bài học để viết văn NL, có sự kết hợp giữa t duy lôgíc và t duy hình t-ợng, giữa lí lẽ và tình cảm

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn ( nếu có)

- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lợc TK XIII

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

H1 Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm đợc thể hiện ntn trong “ Chiếu dời đô ”? Phân tích, dẫn chứng?

H2 Vì sao thành Đại La đợc chọn làm kinh đô của muôn đời?

3 Bài mới :

- Nêu những nét chính về tác giả?

HS trả lời

- Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?

- Hiểu biết của em về thể hịch?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Có phẩm chất cao đẹp

- Có tài năng văn, võ song toàn

- Có công lớn trong các cuộc chống Mông – Nguyên

2 Tác phẩm

Viết vào khoảng trớc cuộc kháng chiến

Trang 8

- Bố cục chung của bài hịch gồm mấy

phần?

- Bài hịch này có mấy phần? ND từng

phần? Nhận xét gì về bố cục (chặt chẽ,

mạch lạc, sáng tạo)

- Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc

tác giả lột tả ntn?

(bằng những hành động thực tế và qua cách

diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

- Những hình ảnh ẩn dụ “ lỡi cú diều ”, “

thân dê chó ” có ý nghĩa gì? (nỗi căm giận,

lòng khinh bỉ giặc, chỉ ra nỗi nhục lớn khi

chủ quyền bị xâm phạm)

(so sánh với thực tế  tác dụng của lời

hịch)

chống Mông – Nguyên lần thứ hai (1285)

3 Bố cục : 4 phần

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả

a Tội ác của giặc

- Tham lam tàn bạo : hành động đòi ngọc lụa, hạch sách vàng bạc, vét kiệt của kho…

- Ngang ngợc : đi lại ngênh ngang, bắt nạt, tể phụ

4.Củng cố:

Gv cho học sinh nhắc lại bố cục và tội ác của giặc

5 Dặn dò:

- Đọc lại tỏc phẩm và nắm bắt nội dung.

- Chuẩn bị phần còn lại của văn bản

N.S: 10/2/2012 N.G: 15/2/2012

Tiết 99-Văn bản: Hịch tớng sĩ

( Tiếp ) -Trần Quốc

Tuấn-I Mục tiêu bài học:

Nh tiết 98

I Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh, tợng Trần Quốc Tuấn (nếu có)

- Kiến thức về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lợc TK XIII

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

H Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc tác giả lột tả ntn?

3 Bài mới :

- Lòng yêu nớc, căm thù giặc của TQT thể

hiện qua thái độ, hành động ntn? Giọng

văn bộc lộ ra sao? (tha thiết, sôi sục, nhịp

điệu nhanh, dồn dập, cách đối của văn biền

ngẫu)

1 Tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả

a Tội ác của giặc

b Nỗi lòng tác giả

- Hành động : Quên ăn, mất ngủ, đau

đớn…

- Thái độ : uất ức, cơn tức, sẵn sàng hi sinh

Trang 9

- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với tớng sĩ

là mối quan hệ trên dới theo đạo thần chủ

hay quan hệ bình đẳng của những ngời

cùng cảnh ngộ? (QH chủ tớng  khích lệ

tinh thần trung quân ái quốc; QH cùng

cảnh ngộ  khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ

chung của những ngời chung hoàn cảnh)

- Sau khi nêu mối ân tình giữa chủ soái và

tớng sĩ, TQT phê phán những hành động

sai trái của tớng sĩ, đồng thời khẳng định

những hành động đúng nên làm là có dụng

ý gì?

- Nhận xét về NT lập luận ở đoạn này?

- Em có nhận xét gì về giọng điệu ở phần

cuối bài hịch?

HS trả lời

- Hãy nêu một số đặc sắc NT đã tạo nên

sắc thuyết phục ngời đọc bằng cả nhận thức

và tình cảm?

- Cảm nhận của em về ND bài hịch?

=> Hình tợng ngời anh hùng yêu nớc bất khuất

- Phê phán : + Thái độ bàng quan  sự vô trách nhiệm đến táng tận lơng tâm

+ Hành động sai  hậu quả tai hại khôn lờng

- Hành động nên làm : nêu cao cảnh giác, luyện tập

- Nghệ thuật lập luận : so sánh tơng phản

3 Kêu gọi học tập binh th

Vừa thiết tha, vừa nghiêm túc  động viên ý chí và quyết tâm chiến đấu

III Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

4 Củng cố:

Khỏi quỏt lập luận của bài Hịch tướng sĩ!

Đú là khớch lệ nhiều mặt để tập trung vàp một hướng:

- Khớch lệ ý chớ lập cụng, lưu danh sử sỏch bằng cỏch nờu gương cỏc trung thần nghĩa sĩ

- Khớch lệ tinh thần bầy tụi của đạo thần - chủ bằng nờu gương bản thõn chủ tướng và gợi lại õn nghĩa của chủ tướng

- Khớch lệ lũng căm thự, tự tụn, tự hào dõn tộc bằng cỏch nờu rừ tỡnh hỡnh đất nước và tội ỏc của kẻ thự

- Khớch lệ lũng tự trọng cỏ nhõn, trỏch nhiệm của người tướng trước tỡnh cảnh đất nước bằng cỏch phờ phỏn những biểu hiện sai trỏi và chỉ rừ những biểu hiện đỳng đắn

 Tất cả nhằm vào mục đớch khớch lệ tinh thần trung quõn ỏi quốc, bất khuất, quyết chiến quyết thắng; đỏnh bạt tư tưởng trự chừ, do dự, thờ ơ, bàng quan để sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu sinh tử với giặc mạnh xõm lược

5 Dặn dò:.

- Đọc lại tỏc phẩm và nắm bắt nội dung

- Chuẩn bị bài Nước Đại Việt ta

Trang 10

N.S: 14/2/2012 N.G: 15/2/2012

Tiết 100: Hành động nói

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nói cũng là một thứ hành động

- Số lợng hành động nói khá lớn, nhng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất

định

2 T tởng:

Có ý thức sử dụng câu trong hành động nói:

3 Kĩ năng:

Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động

II Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn giáo án ,SGK ,SGV

- Trò : Chuẩn bị bài

III Tiến trình hoạt động dạy và học:

1.Tổ chức:

2 Kiểm tra :

H Thế nào là câu phủ định? Chữa BT viết đoạn

3 Bài mới :

- HS đọc VD

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục

đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ nhất

mục đích ấy?

- Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình

không? Chi tiết nào nói rõ điều đó?

- Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình

bằng phơng tiện gì?

- Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể

của con ngời nhằm một mục đích nhất định

” thì việc làm của Lí Thông có phải là một

hành động không? Vì sao?

- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là

hành động nói?

- HS đọc kỹ câu nói của LT và đánh số

- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích

và cho biết mục đích của mỗi hành động?

- Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích

và cho biết mục đích của mỗi hành động?

- Liệt kê các kiểu hành động nói mà em

biết qua phân tích hai đoạn trích ở mục I và

mục II

I Hành động nói là gì?

1.VD :

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm

đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi

- Lí Thông có đạt đợc mục đích vì nghe

LT nói Thạch Sanh vội vã từ giã mẹ con

LT ra đi

- Bằng lời nói

-Việc làm của LT là một hành động, vì

nó là một việc làm có mục đích

2 Ghi nhớ : SGK

II Một số kiểu hành động nói thờng gặp

1.VD : Câu nói của Lí Thông

(1) : Trình bày (2) : đe doạ

* Đoạn trích

- Hành động nói của cái Tí + Vậy thì…ở đâu?  hỏi

+ Khốn nạn…thế này, trời ơi!

 bộc lộ cảm xúc

- Hành động nói của chị dậu Con sẽ ăn…thôn Đoài  trình bày (báo tin)

2 Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

Ngày đăng: 01/04/2021, 01:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w