Chỉ tính riêng sách văn học và sách giáo khoa Ngữ văn mà chúng ta cần đọc cũng đã là một con số khá lớn, vì vậy để kịp thời cập nhật thông tin, chúng ta có thể đọc các bản tóm tắt tác ph[r]
Trang 1
Ngày soạn: / /
A mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh cảm nhận:
-Phẩm chất khốn cùng, nhân cách cao quý của Lão Hạc, qua đó là số phận
đau thương và phẩm chất tiềm ẩn của người nông dân lao động trong xã hội cũ
-Niềm thương cảm và trân trọng của tác giả dành cho người nông dân Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm Kể chuyện ngôi thứ nhất
- Giáo dục học sinh biết yêu thương những con người lao động nghèo khổ
b Phương pháp: Đàm thoại - Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Trò: Học bài - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
d Tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức: Nắm sỉ số lớp
II Kiểm tra bài cũ:
- Số phận và phẩm chất của người phụ nữ nông dân trong xã hội cũ
được phản ánh như thế nào qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con
Nhưng quý chó đến mức như lão Hạc thì hiếm Và quý đến thế, tại sao lão vẫn bán chó để tự dằn vặt hành hạ mình, và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động này?
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục chú thích ở
Sgk
a Tác giả: Nam Cao (1915-1951), quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam
Gv: Gọi 1 Hs tóm tắt một vài nét về
tác giả, tác phẩm
- Là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực chuyên viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội phong kiến cũ
b Tác phẩm: Lão Hạc là một trong
những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đăng lần đầu năm 1943
Trang 2
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
Hướng dẫn học sinh khi đọc cần chú
ý phân biệt các giọng đọc của các
nhân vật
a Đọc:
Yêu cầu học sinh cắt nghĩa một số từ
khó trong Sgk b Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục:
Gv: Văn bản này được chia làm mấy
đoạn? ý mỗi đoạn?
- 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thêm đáng buồn.
Hs: 4 đoạn:
- Đoạn 1: Lão Hạc tâm sự với ông
giáo về đứa con trai
=> Hoàn cảnh và nỗi lòng của lão Hạc
- Đoạn 2: Lão Hạc tâm sự với ông
giáo về "cậu Vàng" + Đoạn 2: Còn lại.=> Cái chết của lão Hạc
- Đoạn 3: Nỗi ray rứt, ân hận của lão
Hạc sau khi bán "cậu Vàng"
- Đoạn 4: Cái chết của lão Hạc
1 Phân tích:
a Hoàn cảnh và nỗi lòng của lão Hạc Gv: Tại sao một con chó lại được gọi
là cậu Vàng. - Lão nghèo, mất vợ, sống cảnh "gà trống nuôi con", cô độc chỉ có con
chó lão nuôi làm bạn, được lão gọi là
Cậu Vàng.
- Bi kịch của con trai -> thương con
mà đành bất lực
- Lão bòn vườn cho con, chịu khổ một mình
- Yêu quý kỷ vật của con, đồng thời
là niềm an ủi duy nhất của lão trong cảnh cô độc
Gv: Lí do khiến lão Hạc phải bán cậu
Vàng?
- Sau khi bị ốm, cuộc sống của lão quá khó khăn, lão nuôi thân không nổi
- Quyết định bán cậu Vàng là kết quả của những đắn đo, dằn vặt, khổ tâm Gv: Cuộc bán cậu Vàng đã lưu lại
trong tâm trí lão Hạc như thế nào? - Nó có biết gì đâu thế mà lão xử
với tôi như thế này?
Gv: Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại
sự việc này? - Lão cười như mếu ầng ậng nước
Mặt lão đột nhiên co rúm lại đánh lừa một con chó
Gv: Động từ ép trong câu Những vết -> Gợi lên gương mặt cũ kĩ, già nua,
Trang 3
nhăn chảy ra có sức gợi tả như thế
nào?
khô héo; một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt, một hình hài thật đáng thương
-> Miêu tả sinh động -> Khắc hoạ
đặc sắc nội tâm nhân vật: đau xót đến cùng cực trước tình thế bắt buộc Gv: Những từ ngữ tượng hình, tượng
thanh nào được sử dụng để tạo hình cụ
thể, sinh động của lão Hạc?
- ầng ậng nước, miệng móm mém,
hu hu khóc.
Gv: Từ đó có thể hình dung lão Hạc là
con người như thế nào? - ốm yếu và nghèo khổ
- Vô cùng yêu thương loài vật
Gv: Mảnh vườn và món tiền gửi ông
giáo có ý nghĩa như thế nào đối với
lão Hạc?
- Mảnh vườn là tài sản duy nhất của lão Hạc có thể dành cho con trai Mảnh vườn ấy gắn liền với danh dự, bổn phận của kẻ làm cha
- Món tiền ba mươi đồng bạc cả đời dành dụm sẽ được dùng phòng khi lão chết có tiền ma chay Món tiền ấy mang ý nghĩa danh dự của kẻ làm cha
Gv: Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ
chối mọi sự giúp đỡ? - Sự việc này cho thấy lão Hạc là người tự trọng, không để người đời
thương hại hoặc xem thường
Gv: Từ đó, phẩm chất nào của lão Hạc
được bộc lộ? - Coi trọng bổn phận là cha, coi trọng danh giá làm người Gv: Cũng từ đó, hiện lên một số phận
con người như thế nào?
- Nghèo khổ và cô đơn trong sự trong sạch
-> Hoàn cảnh nghèo khổ đáng thương nhưng nhân cách đáng quý: coi trọng bổn phận làm cha (gởi lại mảnh vườn cho con), coi trọng danh giá làm người (không nhờ vả ai, gửi tiền lo
ma chay sau này)
Gv: Cảm xúc muốn ôm choàng lấy lão
mà oà lên khóc đã diễn tả tình cảm
nào của ông giáo dành cho lão Hạc?
- Tình xót thương, đồng cảm
Gv: Tình cảm nào của ông giáo dành
cho lão Hạc biểu hiện trong lời mời ăn
khoai, uống nước chè?
- Tình an ủi, chia sẻ
Gv: Lời ông giáo (Ông con mình ăn
khoai, Thế là sướng) gợi cho ta cảm
nghĩ gì về tình người trong cuộc đời
khốn khó?
Gv: Từ đó, phẩm chất nào của ông
- Cuộc sống khốn khó nhưng tình người vẫn trong sáng, ấm áp
- Tình cảm chân thật của những người nghèo khổ là niềm vui có thật để người ta sống giữa cuộc đời khốn
Trang 4
- Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và
đồng khổ
Gv: Em hiểu gì về ông giáo từ ý nghĩ:
“Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, nếu ta không bao giờ ta
thương"?
- Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, có lòng vị tha cao cả
E Củng cố, dặn dò
* Củng cố:
- Em có nhận xét gì về nhân vật ông giáo qua đoạn trên?
* Dặn dò:
- Học bài
- Soạn tiết 2 của bài Lão Hạc.
Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: / /
A mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh cảm nhận:
- Phẩm chất khốn cùng, nhân cách cao quý của Lão Hạc, qua đó là số phận
đau thương và phẩm chất tiềm ẩn của người nông dân lao động trong xã hội cũ
- Niềm thương cảm và trân trọng của tác giả dành cho người nông dân
- Kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm Kể chuyện ngôi thứ nhất
- Giáo dục học sinh biết yêu thương những con người lao động nghèo khổ
b Phương pháp: Đàm thoại -Thảo luận.
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài - Soạn bài theo câu hỏi gợi ý Sgk.
d Tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức: Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp bài mới
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề: Lão Hạc trình bày câu chuyện nhờ vả một cách vòng
vo, dài dòng vì lão khó nói, vì câu chuyện quá hệ trọng, vì trình độ nói năng của
Trang 5
lão Hạc hạn chế Nhưng quả thật đây là ý định đã nung nấu từ lâu trong lão Lão đã quyết mới hướng giải quyết sự khó xử trong hoàn cảnh của mình
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Bằng những việc làm cụ thể, lão
Hạc đã chuẩn bị cái chết cho mình
Tác giả đã dành đoạn cuối cùng để
đặc tả cái chết của lão Hạc
Gv: Tìm chi tiết miêu tả cái chết của
lão Hạc?
- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường,
đầu tóc rũ rượi, ; khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.
Gv: Để đặc tả cái chết của lão Hạc,
tác giả đã sử dụng liên tiếp các từ
tượng hình và tượng thanh như vật
vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc,
tru tréo Điều này có tác dụng gì?
- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết dữ dội, thê thảm của lão Hạc
- Làm cho người đọc cảm giác như cùng chứng kiến cái chết của lão Hạc
Gv: Theo em, một người đã tự đầu
độc chết để giữ mảnh vườn cho con,
một người quyết dành dụm cho
ngày chết của mình những đồng tiền
ít ỏi, thì đó phải là người có phẩm
chất như thế nào?
- Có ý thức về lẽ sống (chết trong còn hơn sống đục)
- Trọng danh dự làm người hơn cả sự sống
Thảo luận: Cái chết đau thương của
lão Hạc mang tính chất bi kịch
Cái chết đau thương của lão Hạc mang tính chất bi kịch
Gv: Nếu gọi tên bi kịch lão Hạc thì
em sẽ chọn cách gọi nào dưới đây:
- Đó là bi kịch của sự nghèo đói - Đó là bi kịch của sự nghèo đói, bế
tắc, cùng đường
- Đó là bi kịch của tình phụ tử - Đó là bi kịch của tình phụ tử, bảo
toàn tài sản cho con
- Đó là bi kịch của phẩm giá làm
người - Đó là bi kịch của việc bảo toàn phẩm giá làm người
-> Một người trọng danh dự, một tình thương con vô bờ bến
Tại sao em chọn cách gọi đó?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Theo em, bi kịch lão Hạc tác
động như thế nào đến người đọc
-> Tình cảm xót thương
- Lòng tin vào những điều tốt đẹp trong phẩm chất người nông dân lao
động
Khi nghe Binh Tư nói về lão Hạc,
ông giáo cảm thấy cuộc đời thật
đáng buồn Nhưng khi chứng kiến
- Cuộc đời thật đáng buồn, vì đói
nghèo có thể đổi trắng thay đen, biến người lương thiện như lão Hạc thành
kẻ trộm cắp như Binh Tư Đáng buồn
Trang 6
cái chết của lão Hạc, ông giáo lại
nghĩ "Không! Cuộc đời chưa hẳn đã
đáng buồn, hay vẫn đáng buồn
nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa
khác".
vì đáng để ta thất vọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng
buồn đó là một con người lương thiện như lão Hạc đành phải chết chỉ vì không còn tìm đâu ra miếng ăn tối thiểu hằng ngày
- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, vì
không gì có thể huỷ hoại được nhân phẩm người lương thiện như lão Hạc,
để ta có quyền hi vọng, tin tưởng ở con người
Gv? Trong ý nghĩ đó nói thêm với ta
điều cao quý nào trong tâm hồn
nhân vật ông giáo
-> Trọng nhân cách
- Không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở con người
Gv: Những điều sâu sắc nào về số
phận và phẩm chất của người nông
dân lao động trong xã hội cũ?
- Số phận người nông dân trước cách mạng đau thương, cùng khổ nhưng bản chất lương thiện và nhân cách cao quý
Gv: Với em, điều nhận thức nào sâu
sắc hơn cả?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Nhân vật ông giáo trong văn
bản Lão Hạc là hình ảnh của nhà
văn Nam Cao Từ nhân vật này, em
hiểu gì về tác giả Nam Cao?
- Là nhà văn của những người lao
động nghèo khổ mà lương thiện
- Giàu lòng thương người nghèo
- Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốt đẹp của người lao
động
Thảo luận nhóm:
Em học tập được gì từ nghệ thuật kể
chuyện của Nam Cao trong văn bản
Lão Hạc?
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các chi tiết cụ thể, sinh
động để khắc hoạ nhân vật
- Lối kể chuyện tự nhiên, chân thực, hấp dẫn từ ngôi thứ nhất
- Tình huống truyện bất ngờ, cảm
động
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
e củng cố, dặn dò
* Củng cố:
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi Hs đọc lại mục ghi nhớ
- Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ
Trang 7
- Hệ thống lại nội dung toàn bài
* Dặn dò:
- Học bài
- Tìm đọc những tác phẩm của Nam Cao
- Soạn bài Cô bé bán diêm.
*Rút kinh nghiệm
:
Ngày soạn: / /
Tiết 15 từ tượng hình, từ tượng thanh A mục tiêu cần đạt - Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh - Tích hợp với Văn ở văn bản Lão Hạc, với Tập làm văn qua bài Liên kết đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ tượng hình, tượng thanh
b Phương pháp:
- Quy nạp, đàm thoại, thảo luận
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài - Làm bài tập.
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức: Nắm sỉ số lớp
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
- Làm bài tập 6
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh là những thuật ngữ đã
được dùng quen trong Việt ngữ học Tượng ở đây là một yếu tố Hán Việt có nghĩa
là "mô phỏng" Vậy, từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì? Tính hình tượng và sắc thái biểu cảm của từ tượng hình và từ tượng thanh như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Gọi Hs đọc các đoạn trích trong bài 1 Ví dụ: (Sgk)
Trang 8
Lão Hạc của nhà văn Nam Cao.
2 Nhận xét:
Gv: Trong các từ in đậm trên,
những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật?
- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
Gv: Những từ ngữ nào mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, của con
người?
- Những từ gợi tả âm thanh mô phỏng
âm thanh của tự nhiên, của con người:
hu hu, ư ử.
Gv: Những từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm
thanh như trên có tác dụng gì trong
văn miêu tả và tự sự?
-> Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động; có giá trị biểu cảm cao
Bài tập nhanh: Tìm những từ tượng
hình, tượng thanh trong đoạn văn
sau:
Anh Dậu uốn vai ngáp dài một
tiếng Uể oải, chống tay xuống
phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu
lên Run rẩy cất bát cháo, anh mới
kề vào đến miệng, cai lệ và người
nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào
với những roi song, tay thước và
dây thừng.
- Các từ tượng hình: Uể oải, run rẩy.
- Các từ tượng thanh: Sầm sập.
? Từ tượng hình là gì? Từ tượng
thanh là gì? Chúng có tác dụng gì
trong văn miêu tả và tự sự?
3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc ghi nhớ
Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ
Gv: Tìm một số từ tượng hình và từ
tượng thanh? Ví dụ:- Ha ha, hô hố -> Từ tượng thanh
- Cười khẩy, cười nụ -> Từ tượng hình
Hs tự làm bài tập 1
? Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh
trong những đoạn văn?
Bài tập 1: Các từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
Các từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp.
Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 2
nhóm, thi tìm từ xem nhóm nào
nhanh hơn
? Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi
tả dáng đi của người
Bài tập 2:
Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người: )Đi) lò dò, khật khưỡng, ngất ngưởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu
Trang 9
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng
thanh tả tiếng cười? Bài tập 3:các từ tượng thanh tả tiếng cười.Phân biệt ý nghĩa của
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: ? Ha hả? - Cười ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, sảng khoái, đắc ý, tỏ ý rất khoái chí Nhóm 2: ? Hì hì?
- Cười hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, vừa phải, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hồn nhiên,
hiền hoà
Nhóm 3: ? Hô hố? - Cười hô hố: là từ mô phỏng tiếng cười to, vô ý và thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người nghe Nhóm 4: ? Hơ hớ? - Cười hơ hớ: Từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn Cười to, hơi vô duyên Hoạt động nhóm Bài tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: ? Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh? - Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe tiếng cành khô gãy rắc rắc - Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã - Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa - Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè. E Củng cố, dặn dò * Củng cố: - Thế nào là từ tượng hình? - Thế nào là tượng thanh? - Công dụng của chúng? - Cho ví dụ? * Dặn dò: - Xem trước bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. *Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: / /
Trang 10
A mục tiêu cần đạt
- Kiến thức: Hiểu được vai trò và tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản
- Tích hợp với Văn ở văn bản Lão Hạc, với Tiếng Việt qua bài Từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết
b Phương pháp:
- Đàm thoại - Quy nạp
c chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Trò: Học bài - Xem trước bài.
D tiến trình lên lớp
I ổn định tổ chức: Nắm sỉ số
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách trình bày nội dung của đoạn văn?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Liên kết đoạn văn nhằm mục đích làm cho ý của các
đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liên mạch với nhau một cách hợp lí, tạo tính chỉnh thể cho văn bản Muốn vậy, phải tạo mối quan hệ ngữ nghĩa chặt chẽ, hợp lí giữa các đoạn văn với nhau và sử dụng các phương tiện liên kết phù hợp Vậy, có các cách liên kết đoạn văn nào trong văn bản
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1 I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
Gọi Hs đọc ví dụ 1 - Sgk, T.50 1 Ví dụ: Sgk
Gv: Hai đoạn văn trên có mối liên
hệ gì không? Vì sao? - Đoạn 1: Tả sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường
- Đoạn 2: Nêu cảm giác của nhân vật
tôi một lần ghé qua thăm trường.
- Hai đoạn văn trên cùng một ngôi trường (tả và phát biểu cảm nghĩ), nhưng thời điểm tả và phát biểu nghĩ không hợp lý: việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy không có
sự gắn bó với nhau (đánh đồng thời gian hiện tại và quá khứ) nên sự liên kết giữa hai đoạn còn lỏng lẻo, do đó người đọc cảm thấy hụt hẫng
Đọc 2 đoạn văn của Thanh Tịnh
Gv: Cụm từ trước đó mấy hôm bổ
sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2?
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát
biểu cảm nghĩ cho đoạn văn.