thức được rõ hơn những đặc điểm gì Học sinh nghe theo dừi, ghi - Biết kết hợp một số phương pháp khi chép nội dung nhận xét của thuyết minh VD: nêu định nghĩa, giải của đối tượng ?-Những[r]
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011
-Tiết: 96 Bài: Trả bài tập làm văn số 5 Ngày soạn: 06 / 02 / 2011 Tuần: 24
I MỤC TIấU: Thông qua quá trình trả bài viết số 5- Kiểu bài thuyết minh nhằm giúp cho các em học sinh.
1 Kiến thức: - Nhận rõ những ưu nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung, về hình thức trình bày, qua
đó củng cố thêm một bước về thể loại văn thuyết minh
- Tớch hợp với phõn mụn Tiếng việt ở bài Hành động núi; Với phõn mụn Văn ở bài: Hịch tướng sĩ Và cỏc bài đó học
2 Kỹ năng: -Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài thuyết minh, sử dụng kết hợp các thể văn miêu tả, tự sự, biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyêt minh một cách hợp lí
3 Thái độ: Giỏo dục cỏc em ý thức học tập; Đồng thời khả năng tớch hợp và tổng hợp kiến thức trong quỏ trỡnh học tập
II PHẦN CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc sỏch Giỏo khoa, Chấm bài, lờn điểm; Tổng hợp những khuyết điểm cũng
như những ưu điểm của cỏc em; Bảng phụ, bài văn mẫu của Học sinh
2 Học sinh: Nắm lại văn bản Thuyết minh; Nhớ lại đề bài và lập dàn bài cho đề bài Đọc cỏc
bài văn mẫu nếu cú
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức : ( 1 ph) - Kiểm tra sĩ số Học sinh lớp đảm nhiệm, cụ thể:
* Lớp 8A1- Sĩ số:… 50…; Vắng ……
* Lớp 8A2- Sĩ số:… 43…; Vắng ……
* Lớp 8A3- Sĩ số:… 42…; Vắng ……
- Đỏnh giỏ nề nếp, tỏc phong Học sinh lớp giảng dạy.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph) Hình thức Vấn đáp – Khảo sát.
* Câu hỏi: - Nối cụm từ ở cột A với cụm từ thớch hợp ở cột B để tạo thành cõu phủ định
A B
1, Tụi chẳng nờn a cho ụng đứng hẳn lờn được
2, Nước đi đi mói khụng b khụng muốn ăn nữa
3, Nú chật vật mói cũng khụng làm sao c gặp chỳng nú
4, U khụng ăn con cũng d bà em to lớn và đẹp lóo như thế này
5, Chưa bao giờ em thấy e về cựng non
* Dự kiến Học sinh trả lời: Học sinh trả lời đỏp ứng được những yờu cầu cơ bản sau:
Cõu 1c ; Cõu 2e ; Cõu 3a ; Cõu 4b; Cõu 5d.
- Giỏo viờn nhận xột ý kiến trả lời của Học sinh và ghi điểm
- Giỏo viờn kiểm tra về sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà Đồng thời nhận xột, đỏnh giỏ thỏi độ, tinh thần học tập của cỏc em Nờn chăng giỏo viờn ghi điểm những em cú tinh thần học tập tốt
3 Bài mới:
a Lời dẫn vào bài: (1 ph) Trong những tiết học trước chỳng ta đó tỡm hiểu về cỏc kiểu bài văn thuyết minh và thực hành viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh Bài học hụm nay cụ giỳp cỏc em nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài viết của mỡnh để cú hướng khắc phục
b Tiến trình bài dạy;
5
ph
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh Tỡm hiểu đề bài.
Gọi h/s đọc lại đề bài?
* Hoạt động 1: Học sinh Tỡm hiểu đề bài.
H/s đọc lại đề bài
I Đề bài và yờu cầu của đề:
1 Đề bài: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở quờ hương em
2 Yờu cầu của đề: 4 bước
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011
? Để viết tốt một bài văn chỳng ta
phải trải qua mấy bước? Đú là
những bước nào?
? Yờu cầu h/s xỏc định đề bài?
Suy nghĩ trỡnh bày ý kiến lớp nhận xột đỏnh giỏ ghi chộp
Trỡnh bày ý kiến lớp nhận xột đỏnh giỏ ghi chộp
- Tỡm ý và sắp xếp ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa
Tỡm hiểu đề
- Thể loại: văn thuyết minh
- Đối tượng: một danh lam thắng cảnh
7
ph
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh Lập dàn bài cho đề bài.
? Phần Mở bài em nờn trỡnh bày như
thế nào?
? Phần TB cần thuyết minh về
những nội dung gỡ ?
? Phần kết bài cần đảm bảo những
yờu cầu gỡ ?
* Hoạt động 2: Học sinh Lập dàn bài cho đề bài.
Lớp thảo luận, cỏ nhõn trỡnh bày ý kiến, lớp nhận xột
II Lập dàn bài cho đề bài:
1, Mở bài.
- Giới thiệu đối tượng thuyết minh
- í nghĩa của danh lam thắng cảnh đú trọng đời sống
2 Thõn bài.
- Vị trớ, địa lớ
- Nguồn gốc:
- Thuyết minh chi tiết:
- í nghĩa:
3 Kết bài.
í nghĩa của đồ dựng đối bản thõn
7
ph
* Hoạt động 3: Giỏo viờn nhận xột,
đỏnh giỏ bài làm Học sinh.
-Bài viết đã làm cho người đọc nhận
thức được rõ hơn những đặc điểm gì
của đối tượng ?-Những tri thức trong
bài viết về đối tượng có đảm bảo
khách quan, chính xác, đáng tin cậy
hay không ?-Vai trò của miêu tả, tự
sự, biểu cảm và nghị luận trong bài
viết như thế nào, có phù hợp với đối
tượng hay không ? Có được sử dụng
không?Có sáng tạo, linh hoạt không
-Nhận xét bố cụ bài thuyết minh có
đảm bảo các yêu cầu: chính xác,
ngắn gọn vừa đủ, sinh động?
* Hoạt động 3: Học sinh nghe Giỏo viờn nhận xột, đỏnh giỏ bài làm
Học sinh nghe theo dừi, ghi chộp nội dung nhận xột của bài làm về những mặt ưu điểm nhằm phỏt huy
Học sinh nghe theo dừi, ghi chộp nội dung nhận xột của bài làm về những mặt khuyết điểm nhằm rỳt kinh nghiệm
III Nhận xột, đỏnh giỏ bài làm
1 Ưu điểm: Bài viết đó thể hiện rừ đặc điểm của bài văn thuyết minh, bố cục
rừ ràng, đầy đủ
- Biết kết hợp một số phương phỏp khi thuyết minh( VD: nờu định nghĩa, giải thớch, liệt kờ)
- Biết kết hợp cỏc yếu tố miờu tả, tự
sự, biểu cảm trong bài viết
- Bài văn diễn đạt trong sỏng, mạch lạc, rừ ràng
2 Nhược điểm: - Một số bài viết chưa định hướng được đặc điểm, bố cục của bài văn thuyết minh: VD chưa rừ phần
MB hoặc KB
- Trỡnh tự thuyết minh bài văn cũn lộn xộn, thiếu chặt chẽ và chưa cú sự liờn kết
- Chưa biết kết hợp yếu tố miờu tả, biểu cảm, tự sự trong bài viết
- Sai lỗi chớnh tả, dựng từ ngữ thiếu chớnh xỏc
8
ph
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học
sinh sửa chữa bài viết
G nhận xột từng phần của bài làm
Học sinh
* Phần Mở bài: Một số bài viết đó
làm đỳng theo yờu cầu trờn, cỏch
dẫn dắt vào vấn đề tốt: tờn h/s
* Hoạt động 4: Học sinh sửa chữa bài viết
H/s quan sỏt bài của mỡnh để tỡm ra hạn chế
IV Sửa chữa bài viết.
1 Phần Mở bài.
- Ưu: Phần MB đó giới thiệu rú đối tượng cần thuyết minh
+ Dẫn dắt vào vấn đề cần thuyết minh tương đối tốt
- Nhược: Chưa nờu được ýý nghĩa của
Trang 3Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 8 N¨m häc: 2010 – 2011
-Tuy nhiên còn rất nhiều bài chưa
giới thiệu rõ đối tượng cần phải
thuyết minh hoặc chưa nêu được ýý
nghĩa của đối tượng đó trong cuộc
sống: tên h/s
? G chép một đoạn văn MB ra bảng
phụ: “Chúng ta ai ai cũng đều biết
tới núi Voi – một danh lam thắng
cảnh của quê hương An Lão và là
một di tích lịch sử cao qúy của dân
tộc (Thanh)”
? Nhận xét phần MB trên? Nêu
hướng sữa chữa?
G nhận xét, sửa chữa (nếu cần), rút
kinh nghiệm những hạn chế cho h/s
* Phần Thân bài:
G nhận xét: Một số bài thuyết minh
về nguồn gốc tương đối rõ ràng, lập
luận chặt chẽ, mạch lạc Tuy nhiên,
rất nhiều bài trình tự thuyết minh lộn
xộn khiến người đọc khó hiểu,
không sử dụng các từ ngữ liên kết
làm cho đoạn văn rời rạc Hoặc chưa
nêu được cách sử dụng và ýý nghĩa
của danh lam thắng cảnh đó VD :
Tuấn
G chép một đoạn TB ra bảng phụ:
“Núi Voi là một lơi di tích lịch sử để
lại từ thời chiến do bị bom đạn phá
lên trông từ xa thì giống như một
đàn voi đang nằm nghỉ đến gần thì
trông có vẻ to lớn, chiều dài của núi
Voi dài khoảng 500m còn chiều
rộng thì khoảng 600 đến 700m chèo
nên đỉnh núi Voi thì có bàn cờ tiên
trông rất đẹp ở trên đó rất mát và
nhìn thấy tất cả Mỗi người đến núi
Voi đều được hưởng vẻ đẹp thiên
nhiên, các cụ ngày sưa đã có câu tục
ngữ…”? Gọi h/s đọc và nhận xét
đoạn văn ?
? Gọi h/s sửa lại đoạn văn ?
G nhận xét, nêu hạn chế và hướng
khắc phục cho h/s
* Phần Kết bài:
G nhận xét: Nhìn chung viết tương
đối tốt cảm xúc về cây bút được các
em thể hiện rất chân thật, phần này
còn rất ít hạn chế
Tự xác định những khuyết điểm cơ bản trong quá trình hành văn phần mở bài
HS đọc -> Nhận xét
- Dùng từ ngữ thiếu chính xác hoặc thừa quan hệ từ
“thì; nói xang”
- Sai lỗi chính tả
- Câu văn chưa rõ nghĩa ( thiếu từ ngữ) “Khi ta viết
… thành chữ”
HS tự sửa những sai sót nhỏ (lỗi chính tả, lỗi dùng từ trong bài viết của mình)
danh lam thắng cảnh đó
- Hướng sửa chữa: “Núi Voi có một ýý nghĩa hết sức to lớn của nhân dân An Lão, bởi đây là danh lam thắng cảnh , biểu tượng của An Lão “
2 Phần Thân bài:
- Dùng từ ngữ thiếu chính xác hoặc thừa quan hệ từ “thì; nói xang”
- Sai lỗi chính tả
- Câu văn chưa rõ nghĩa ( thiếu từ ngữ) “Khi ta viết … thành chữ”
- Hướng sửa chữa:
Núi Voi nằm ở địa phận xã An Tiến, đây là ngọn núi cao: phía bắc là quần thể các ngọn núi Nối với núi Voi xuống phía dưới là các dãy núi: núi Đào, núi Vọng, núi Yên Ngựa….Đứng
từ trên núi nhìn xuống phía dưới là cảnh đồng ruộng, cây cối Các núi đất
đá nằm rải rác đan xen với làng mạc đồng ruộng trông xa như một đàn voi, một vịnh Hạ Long thu nhỏ
3 Phần kết bài
Trang 4Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011
5
ph * Hoạt động 5: Giỏo viờn đọc bỡnh bài viết Học sinh.
-GV chọn 1 bài thuyết minh khá
nhất trong lớp, để tác giả đọc và các
bạn nhận xét, GV bình ngắn gọn
-GV chọn đọc 2 đoạn văn khá tiêu
biểu thành công từng mặt của HS,
GV đọc, Hs nhận xét và bình luận
-GV chọn đọc 1 bài viết kém nhất,
đọc và nhận xét về những nhược
điểm của bài viết đó
-Gv trả bài học sinh xem xét, sửa lỗi
? Yờu cầu h/s đổi chộo bài đọc để tự
rỳt kinh nghiệm ?
* Hoạt động 5: Học sinh nghe Giỏo viờn đọc bỡnh bài viết
HS lắng nghe -> tự rỳt kinh nghiệm trong bài viết của mỡnh
Hs đổi chộo bài theo bàn đọc
và tự rỳt kinh nghiệm
V Đọc – bỡnh bài viết Học sinh.
* lưu ý:
- Đối mỗi lớp Giỏo viờn chọn bài
thuyết minh tiờu biểu nhất của lớp để đọc cho Học sinh nghe
- Hoặc đoạn văn tiờu biểu
- Hoặc bài viết cũn mắc nhiều lỗi trong quỏ trỡnh hành văn
* Hoạt động 6: Học sinh nghe Tổng hợp kết quả bài viết
VI Tổng hợp kết quả
8A1
-8A2
-8A3 50
-43
-42
-
-
-2
ph * Hoạt động 6: Giỏo viờn Tổng hợp kết quả bài viết Học sinh
Giỏo viờn tổng hợp điểm của từng
lớp,.
Học sinh nghe theo dừi so sỏnh kết
quả.
2
ph
* Hoạt động 7 : Hướng dẫn Học
sinh Củng cố bài học
Giỏo viờn chốt lại những khuyết
điểm cơ bản trong bài làm của Học
sinh nhằm lưu ý cỏc em để hoàn
thiện cho bài viết lần sau.
* Hoạt động 7 : Học sinh Củng cố bài học
Học sinh nghe theo dừi những khuyết điểm cơ bản ghi chộp cẩn thận làm tư liệu cho bài viết lần sau
VII Củng cố bài học:
- Những hạn chế cần khắc phục:
+ Chưa nắm chắc kiến thức, nội dung các bài học nên sự lựa chọn, làm bài còn nhầm lẫn, thiếu chắc chắn
+ Đoạn văn viết nội dung không rõ ràng, chưa có đầu có đuôi, thiếu mạch lạc, còn lủng củng Hình thức trình bày chưa đạt yêu cầu
+ Văn viết thiếu cảm xúc, cách dùng
từ, đặt câu đôi chỗ thiếu chính xác, không trong sáng Việc xác định các từ tượng hình, từ tượng thanh, câu ghép trong đoạn văn vừa viết chưa đúng, còn nhầm lẫn
4 Dặn dò Học sinh học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau (2 ph)
- ễn tập cú hệ thống toàn bộ văn bản Thuyết minh
-HS đọc lại bài viết của mình và đọc thêm những bài viết của bạn để tham khảo
Trang 5Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 8 N¨m häc: 2010 – 2011
-Söa l¹i bµi viÕt cña m×nh cho hoµn chØnh -ChuÈn bÞ bµi: Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trãi + Đọc nội dung văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK, trang + Đọc một số bài viết tham khảo về nội dung văn bản + Viết bài văn cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung văn bản + Sưu tầm tranh ảnh về Nguyễn Trãi cũng như công cuộc kháng chiến chống quân minh xâm lược *&*Ruùt kinh nghieäm: - Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động:………
………
- Nội dung kiến thức:………
………
- Phương pháp giảng dạy:………
……….
- Hình thức hoạt động:………
……….
- Thiết bị dạy học:………
………
Trang 6
-**&** -Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011
Tiết: 97 Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA Ngày soạn: 10 / 02 / 2011
-I MỤC TIấU: Thông qua quá trình đọc – tìm hiểu nội dung kiến thức văn bản nhằm giúp cho các em học sinh.
1 Kiến thức: - Thấy được đoạn văn cú ý nghĩa như lời tuyờn ngụn độc lập của dõn tộc ta ở thế kỉ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chớnh luận Nguyễn Trói lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa
lớ lẽ và thực tiễn
- Tớch hợp với phõn mụn Tiếng việt ở bài Hành động núi; Với phõn mụn Văn ở bài: Hịch tướng sĩ Và cỏc bài đó học
2 Kỹ năng: - Rốn kĩ năng đọc văn biền ngẫu, phõn tớch luận điểm, luận cứ trong bài cỏo
3 Thái độ: Giỏo dục Học sinh ý thức học tập; Thể hiện long yờu nước nồng nàn í chớ căm thự giặc Đồng
thời khả năng tớch hợp và tổng hợp kiến thức trong quỏ trỡnh học tập
II PHẦN CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc sỏch Giỏo khoa, Sỏch Giỏo viờn; Soạn giỏo ỏn; Đọc tham khảo một số tài liệu cú lien quan: Cụ thể như sau
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 8 – nguyễn văn Đường + Thiết kộ bài học Ngữ văn 8 – Hoàng Hữu Bội + Bỡnh giảng Ngữ văn 8
2 Học sinh: Đọc và soạn bài theo hệ thống cõu hỏi trong SGK, phần Đọc – Hiểu văn bản; Đọc tham khảo một số tài liệu cú lien quan; Sưu tầm tranh ảnh về tỏc giả
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức : ( 1 ph) - Kiểm tra sĩ số Học sinh lớp đảm nhiệm, cụ thể:
* Lớp 8A1- Sĩ số:… 50…; Vắng ……
* Lớp 8A2- Sĩ số:… 43…; Vắng ……
* Lớp 8A3- Sĩ số:… 42…; Vắng ……
- Đỏnh giỏ nề nếp, tỏc phong Học sinh lớp giảng dạy.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 1 ph) Hình thức Khảo sát.
- Giỏo viờn kiểm tra về sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà Đồng thời nhận xột, đỏnh giỏ thỏi độ, tinh thần học tập
của cỏc em Nờn chăng giỏo viờn ghi điểm những em cú tinh thần học tập tốt
3 Bài mới:
a Lời dẫn vào bài: (1 ph) Dẫn dắt từ phần KTBC -> Bài học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu thờm một thể loại nữa đú là cỏo trong bài
“Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trói “Bỡnh Ngụ đại cỏo” (1428), bản thiờn cổ hựng văn, rất xứng đỏng được gọi là
bản “Tuyờn ngụn Độc lập lần thứ hai “ trong lịch sử dõn tộc VN
b Tiến trình bài dạy;
7
ph * Hoạt động 1: Hướng dẫn H/ s tìm hiểu Tác giả - Tác phẩm.
Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc
lại nội dung cơ bản về tác giả
Nguyễn Trãi đã học ở chương
trình lớp 7.
? Nờu hiểu biết của em về tỏc giả
?( Dựa vào SGK Ngữ văn 7)
? Dựa vào chỳ thớch nờu cỏc đặc
* Hoạt động 1: H/ s tìm hiểu Tác giả - Tác phẩm.
Hs nhắc lại nội dung về tỏc giả với những nội dung chớnh cơ bản
Cỏ nhõn trỡnh bày ý kiến
Lớp nhận xết đỏnh giỏ Ghi chộp nội dung chốt của Giỏo viển
I Giới thiệu Tác giả - Tác phẩm.
1/ Tác giả; Nguyễn Trãi.
- (1380-1442), hiệu ức Trai là nhà yờu nước, anh hựng dõn tộc, danh nhõn văn hoỏ thế giới
- Là người cú tài năng lỗi lạc: về chớnh trịi, quõn sự, ngoại giao, một tỏc giả lớn của nền văn học trung đại
- Luụn kề vai sỏt cỏnh cựng Lờ Lợi trong cuộc khỏng chiến chống quõn Minh
2/ Tác phẩm:
a Đôi nét về thể loại Cáo:
Trang 7Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011
-điểm chớnh của thể cỏo về cỏc
mặt: mục đớch, bố cục, lời văn ?
? Tỏc phẩm ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
Hs trả lời cõu hỏi Ghi chộp nội dung chốt của Giỏo viờn
Dựa vào SGK, trang 67, trả lời cõu hỏi
Ghi chộp nội dung chốt của Gv
- Cỏo là thể văn nghị luận cổ do vua chỳa hoặc thủ lĩnh viết để trỡnh bày chủ trương, cụng bố kết quả
- Bố cục : gồm 4 phần
Phần1: nờu luận đề chớnh nghĩa
Phần 2: vạch rừ tội ỏc kẻ thự
Phần 3: kể lại quỏ trỡnh khiờu chiến
Phần 4: tuyờn bố chiến thắng, nờu cao chớnh nghĩa
- Cỏo chủ yếu viết bằng văn biền ngẫu , lời lẽ đanh thộp, lớ luận sắc bộn, kết cấu chặt chẽ
b Hoàn cảnh ra đời:
- Bỡnh Ngụ đại cỏo được viết đầu năm
1428, sau khi chiến thắng giặc Minh xõm lược
- Văn bản là phần trớch đầu của bài Cỏo
- Nhan đề do nhà biờn soạn SGK đặt
6
ph * Hoạt động 2: Hướng dẫn H/ s tìm hiểu Cấu trỳc văn bản
G nờu yờu cầu đọc: giọng trang
trọng, chậm rói, khẳng định, tự
hào
? Gọi học sinh đọc văn bản ?
Gọi Học sinh đọc hệ thống cõu hỏi
phần chỳ thớch trong SGK, trang
68 và yờu cầu học sinh chỳ ý một
số từ ngữ sau:Văn hiến – Hào kiệt
? Đoạn trớch chia làm mấy phần
Nội dung của từng phần?
* Hoạt động 2: H/ s tìm hiểu Cấu trỳc văn bản
Nghe theo dừi Gv hướng dẫn cỏch đọc
Đọc tiếp văn bản theo yờu cầu của Gv
Đọc hệ thống từ ngữ trong SGK, chỳ ý từ ngữ Gv lưu ý
Suy nghĩ trỡnh bày ý kiến
Ghi chộp nội dung cơ bản
II Tỡm hiểu cấu trỳc văn bản:
1, Đọc văn bản:
Giọng trang trọng, chậm rói, khẳng định,
tự hào
2, Chỳ thớch:
- Văn hiến (Hv): Truyền thống văn hoỏ
tốt đẹp lõu đời.
- Hào kiệt ( Hv) : Người cú tài cao chớ lớn
hơn người.
3, Bố cục văn bản: 3 phần:
- Phần 1: Hai cõu đầu: Nờu nguyờn lớ nhõn nghĩa
- Phần 2: 12 cõu thơ tiếp theo: chứng minh chõn lớ về sự tồn tại độc lập của dõn tộc Đại Việt
- Phần 3: 2 cõu thơ cũn lại – Kết luận.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn h/s
tỡm hiểu nội dung văn bản.
? Đọc lại hai cõu thơ đầu ? Em
hiểu nhõn nghĩa ở đõy ntn? Cốt lừi
tư tưởng ấy là gỡ ?
? Em hiểu thế nào “yờu dõn”, “trừ
bạo” ?
? Dõn ở đõy là ai? Kẻ bạo ngược là
ai ? Qua đú cho ta hiểu tư tưởng
nhõn nghĩa mà Nguyễn Trói muốn
* Hoạt động 3: H/s tỡm hiểu nội dung văn bản.
Cỏ nhõn trỡnh bày ý kiến
Lớp nhận xết đỏnh giỏ Ghi chộp nội dung chốt của Giỏo viển
Định hướng.
- Dõn: là người dõn nước Đại Việt
III Phõn tớch:
1 Nguyờn lớ nhõn nghĩa.
- Nhõn nghĩa: (theo quan niờm Nho giỏo): tỡnh thương và lũng nhõn ỏi giữa con người với con người,
- Cốt lừi tư tưởng nhõn nghĩa của Nguyễn Trói là “yờu dõn, trừ bạo”
+ Yờu dõn: giữ yờn cuộc sống cho dõn, làm cho nhõn dõn được an hưởng thỏi bỡnh, hạnh phỳc
+ Trừ bạo: diệt trừ kẻ thự độc ỏc, tàn bạo.
Bọn gian tà bỏn nước cầu vinh
Trang 8Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 8 N¨m häc: 2010 – 2011 nói ở đây là gì ?
G viên bình ngắn chỗ này: Như
vậy, theo Nguyễn Trãi nhân nghĩa
không chỉ trong quan hệ giữa
người với người mà còn trong
quan hệ dân tộc với dân tộc -> Đây
chính là sự phát triển tư tưởng
nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với
Nho giáo Ta chống quân xâm
lược là thực hành nhân nghĩa, là
chính nghĩa Giặc xâm lược cướp
nước ta là bạo ngược là phi nghĩa
Ở đây, Tác giả đã bóc trần luận
điệu nhân nghĩa xảo trá bịp bợm
Phục Trần, Phạt Hồ của nhà Minh
- Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh cướp nước
=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, thái bình
Bọn giặc xâm lược
=>Nh©n nghÜa cã nghÜa lµ lo cho d©n, v× d©n, đánh đuổi giặc ngoại xâm
Như vậy, tư tưởng nhân nghĩa đã gắn
liền với tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm
Đây chính là chân lí khách quan, là nguyên lí gốc, là tiền đề tư tưởng, là cơ sở
lí luận, nguyên nhân cho mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, của nhân dân Việt Nam
19
ph * Hoạt động 4: Hướng dẫn h/s tìm hiểu nội dung 2 văn bản.
Gọi Học sinh đọc 12 cau thơ tiếp
theo của đoạn trích
? Để khẳng định chủ quyền độc
lập dân tộc tác giả đã dựa vào
những yếu tố nào?
? Có ý kiến cho rằng ý thức dân
tộc trong đoạn trích là sự tiếp nối
và phát triền ý thức dân tộc ở bài
“Sông núi nước Nam”? ý kiến của
em như thế nào? (HS thảo luận
nhóm)
? Em hãy nêu những yếu tố căn
bản để xác định độc lập, chủ
quyền mà tác giả đưa ra?
? Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc
sắc của 8 câu tiếp theo?
* Hoạt động 4: H/s tìm hiểu nội dung 2 văn bản.
Hs trả lời câu hỏi Ghi chép nội dung chốt của Giáo viên
HS thảo luận nhóm.
Thời gian: 5’ Trình bày ýý kiến trên bảng phụ
* Trong bài “Sông núi nước Nam” quan niệm vể
Tổ quốc, về chân lí độc lập xác định chủ yếu ở hai yếu
tố: lãnh thổ và chủ quyền
(nước độc lập của vua)
* “Nước Đại Việt ta”của Nguyễn Trãi bổ sung thêm
3 yếu tố: văn hiến, phong
tục tập quán, lịch sử.=>
Trong quan niệm về dân tộc Nguyễn Trãi đã có ý thức được “văn hiến, truyền thống lịch sử”là yếu
tố cơ bản nhất, là hạt nhân
để xác định dân tộc Đó chính là bước tiến mới trong tầm cao của Nguyễn Trãi
Định hướng:
- Sử dụng những câu văn
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- Tên nước riêng
- Nền văn hiến lâu đời
- Lãnh thổ riêng
- Phong tục, tập quán riêng
- Truyền thống Lịch sử riêng
- Chủ quyền riêng
Trong quan niệm về dân tộc Nguyễn Trãi đã có ý thức được “văn hiến, truyền thống lịch sử”là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc Đó chính là bước tiến mới trong tầm cao của Nguyễn Trãi
- Nghệ Thuật: sử dụng câu văn biền ngẫu,
so sánh -> Khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt
Trang 9Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 8 N¨m häc: 2010 – 2011
-Đọc đoạn tiếp: Vậy nên…hết
? Việc tác giả dẫn ra những dẫn
chứng từ thực tế lịch sử nhằm mục
đích gì ?
? Hai câu kết thúc đoạn trích mang
ý ngĩa gì?
biền ngẫu
- NT so sánh: so sánh ta với Trung Quốc, ngang hàng với trình độc chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia
=> Khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt ngang hàng với phương Bắc
Định hướng:
Để nêu cao nguyên lí nhân nghĩa, tác giả đưa ra những minh chứng rất cụ thể và thuyết phục Khẳng định về sức mạnh của chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc Đại Việt
- Đoạn thơ; “Vậy nên….còn ghi”
tác giả đưa ra những minh chứng rất cụ thể và thuyết phục
=> Khẳng định về sức mạnh của chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc Đại Việt
=> Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc
3 Kết luận:
Hai dòng thơ kết thúc đoạn trích là lời khẳng định thật oai hùng và vang lên niềm
tự hào của dân tộc Đại Việt
5
ph
* Hoạt động 4: Hướng dẫn h/s
Tổng kết văn bản.
? Trình bày giá rị nghệ thuật cũng
như giá trị nội dung của văn bản?
Giáo viên gọi Học sinh đọc Mục
Ghi nhớ SGK, trang 69
* Hoạt động 4: H/s Tổng kết văn bản.
Học sinh đọc Mục Ghi nhớ SGK, trang 69, theo yêu cầu của Giáo viên.
IV Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn
- So sánh đối lập, từ khái quát đén cụ thẻ
2/ Nội dung:
Đoạn trích mang ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập của nhân dân Đại Việt
3
ph * Hoạt động 5: Hướng dẫn h/s Luyện tập – Củng cố văn bản.
? Em hãy khái quát trình tự lập
luận của đoạn trích?
Giáo viên yêu cầu Hs xác lập
những yếu tố cơ bản để hình thành
các luận điểm.
Gv nhận xét, đánh giá ý kiến trả
lời của Hs và yêu cầu Hs ghi chép
nội dung chốt thong qua bảng hệ
thống.
? So sánh với bài “Sông núi nước
* Hoạt động 5: Hướng dẫn h/s Luyện tập – Củng
cố văn bản.
V Luyện tập – Củng cố văn bản.
1 Trình tự khái quát của Đoạn trích.
2 So sánh với bài “Sông núi nước Nam”
- Sự tiếp nối:
Nước ta có độc lập chủ quyền, có vua
Nguyên lí nhân nghĩa
Trừ bạo
Yên dân
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
Văn hiến lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch
sử riêng
Chế độ, chủ quyền riêng
Trang 10Giáo án Ngữ Văn 8 Năm học: 2010 – 2011 Nam”hóy chỉ ra sự tiếp nối và phỏt
triển của ý thức dõn tộc trong đoạn
trớch “Nước Đại Việt ta”?
riờng, địa lớ riờng, khụng chịu khuất phục trước quõn xõm lược
- Sự phỏt triển:
+ Cú nền văn hiến lõu đời
+ Cú phong tục tập quỏn riờng
+ Cú bề dày lịch sử đấu tranh bảo vệ độc lập dõn tộc
=> Nền độc lập được xõy dựng trờn tư tưởng nhõn nghĩa, vỡ dõn
4 Dặn dò Học sinh học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.(2 ph)
- ễn tập cú hệ thống toàn bộ văn bản Thuyết minh
-HS đọc lại bài viết của mình và đọc thêm những bài viết của bạn để tham khảo
-Sửa lại bài viết của mình cho hoàn chỉnh
-Chuẩn bị bài: Nước Đại Việt ta – Nguyễn Trói
+ Đọc nội dung văn bản và soạn bài theo hệ thống cõu hỏi trong SGK, trang + Đọc một số bài viết tham khảo về nội dung văn bản
+ Viết bài văn cảm nhận của bản thõn về giỏ trị nội dung văn bản
+ Sưu tầm tranh ảnh về Nguyễn Trói cũng như cụng cuộc khỏng chiến chống quõn minh xõm lược
*&*Ruựt kinh nghieọm:
- Thời gian giảng toàn bài, từng phần và từng hoạt động:………
………
- Nội dung kiến thức:………
………
- Phương phỏp giảng dạy:………
……….
- Hỡnh thức hoạt động:………
……….
- Thiết bị dạy học:………
………