Néi dung lại vị trí của gương và bút chì, ghi kết quả TN vµo b¸o c¸o TN HĐ3: Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng nhìn thấy của gương ph¼ng 20’ GV: Yêu cầu HS đọc s.g.k..[r]
Trang 1Chương I Quang học
Tuần 1 NS :15/08/2010
Tiết 1 ND :16/08/2010
Bài 1 Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Bằng thí nghiệm HS nhận thấy : Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta ; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
2 Kỹ năng : Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
3 Thái độ : Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được
II Chuẩn bị:
- Nhóm HS : Một hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
III Tổ chức các hoạt động
1.ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Dạy bài mới
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập (5’)
GV : Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin
của chương
Yêu cầu 2 , 3 HS nhắc lại
GV : Nêu lại trọng tâm của chương
GV? Trong gương là chữ Mít trong tờ giấy
là chữ gì ?
HS : Dự đoán chữ
GV : Yêu cầu HS đọc tình huống của bài Yêu
cầu HS dự đoán ai sai
GV : Để biết bạn nào sai , ta hãy tìm hiểu xem
khi nào nhận biết được ánh sáng
HĐ2 : Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được
ánh sáng (10’)
GV : Yêu cầu HS đọc 4 trường hợp nêu trong
SGK
GV? Trường hợp nào mắt ta nhận biết được ánh
sáng ?
HS : Trường hợp 2 và trường hợp 3
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời C1
GV : Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn thành
kết luận trang 4
HĐ3 : Nghiên cứu trong điều kiện nào ta
I.Nhận biết ánh sáng
- Quan sát và thí nghiệm
C1: Trường hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau là : Có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
* Kết luận : Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II Nhìn thấy một vật
Trang 2Hoạt động của gv và hs Nội dung
nhìn thấy một vật (14’)
GV : Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh
sáng truyền vào mắt ta Vậy nhìn thấy vật có
cần ánh sáng từ vật đến mắt không ? Nếu có thì
ánh sáng phải đi từ đâu?
GV: Yêu cầu HS đọc C2 Rồi làm thí nghiệm
theo nhóm : Lắp thí nghiệm như SGK
GV : Hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống
HS : Thảo luận và làm thí nghiệm C2 theo nhóm
GV? Khi nào nhìn thấy tờ giấy trắng trong hộp?
HS : Khi đèn sáng
GV? Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng
trong hộp kín ?
HS : Có đèn để tạo ra ánh sáng Mắt nhìn thấy
tờ giấy trắng chứng tỏ : ánh sáng chiếu đến giấy
trắng rồi ánh sáng lại từ giấy trắng truyền đến
mắt thì mắt nhìn thấy tờ giấy trắng
GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn thành
kết luận trang 5
HS : Hoàn thành kết luận trang 5 SGK
HĐ4 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (5’)
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời C3
HS : C3 : Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng
đều phát sáng vì từ 2 vật đó đều có ánh sáng
truyền đến mắt ta
+ Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng
+ Mảnh giấy trắng là do ánh sáng từ đèn
truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới
mắt Như vậy giấy trắng không tự phát ra ánh
sáng Nó là vật hắt lại ánh sáng do vật khác
chiếu tới
GV : Thông báo về nguồn sáng và vật sáng
HS : Nghe
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu và hoàn thành kết
luận
HĐ5 : Vận dụng (5’)
GV : Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4 , C5
HS : Trả lời C4 , C5 và thảo luận về các câu trả
lời
Thí nghiệm (như SGK)
* Kết luận Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
III.Nguồn sáng và vật sáng
* Kết luận :
- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
- Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
IV.Vận dụng
C4: Bạn thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy được
C5: Khói gồm các hạt li ti , các hạt này
Trang 3Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV? Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ? được chiếu sáng trở thành vật sáng , ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt
Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên
đường truyền của ánh sáng tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy
IV Củng cố và dặn dò (5’)
1 Củng cố
GV : Yêu cầu HS rút ra kiến thức thu được bằng cách trả lời các câu hỏi sau :
1/ Ta nhận biết được ánh sáng khi nào ?
2/ Ta nhìn thấy một vật khi nào ?
3/ Thế nào là nguồn sáng, vật sáng ?
HS : Trả lời được như phần ghi nhớ SGK
GV : Cho HS đọc phần có thể em chưa biết
2 Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT
- Chuẩn bị bài : Sự truyền ánh sáng
Trang 4
Tuần 2 NS : 22/08/2010
Tiết 2 ND : 23/08/2010
Bài 2.sự truyền ánh sáng
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế
- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng
2 Kỹ năng :
- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
3 Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Nhóm HS :
+ 1 ống nhựa cong , 1 ống nhựa thẳng
+ 1 nguồn sáng dùng pin
+ 3 màn chắn có đục lỗ như nhau
+ 3 đinh ghim
III Tổ chức các hoạt đông
1 ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV?
1/ Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Làm bài tập 1.1 SBT
2/ Khi nào ta nhìn thấy vật ? Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS dưới lớp nghe và nêu nhận xét
3 Dạy bài mới
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập (2’)
2.Tổ chức tình huống học tập
HS : Đọc phần mở bài SGK
GV? Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?
HS : Nêu ý kiến
GV : Suy nghĩ của em có đúng không ? Ta
cùng nghiên cứu bài hôm nay để trả lời câu hỏi
đó
HĐ2 : Nghiên cứu tìm qui luật đương
ftruyền của ánh sáng (15’)
GV? Em dự đoán ánh sáng đi theo đường cong
hay gấp khúc ?
HS : Nêu dự đoán
GV? Nêu phương án kiểm tra dự đoán ?
HS : Nêu phương án kiểm tra dự đoán
GV : Cho HS thảo luận phương án nào có thể
thực thi được , phương án nào không thể thực
thi được
I.Đường truyền của ánh sáng
Trang 5Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV : Yêu cầu các nhóm bố trí làm thí nghiệm
như hình 2.1 SGK
HS : Các nhóm tiến hành thí nghiệm Lần lượt
mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống
thẳng và ống cong
GV : Yêu cầu HS trả lời C1:
GV? Không dùng ống thẳng thì ánh sáng có
truyền theo đường thẳng không ? Có phương
án nào kiểm tra được không ?
HS : Nêu phương án
GV : Vấn đáp giúp HS tìm ra những phương án
có thể thực thi
Sau đó yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
như hình 2.2 SGK
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm theo hướng
dẫn SGK
+ Để 3 màn chắn 1 , 2 , 3 sao cho nhìn qua 3
lỗ A , B , C vẫn thấy đèn sáng
+ Kiểm tra 3 lỗ A , B , C có thẳng hàng
không Từ đó suy ra ánh sáng truyền từ đèn pin
đến mắt theo đường nào ?
GV? Nêu vấn đề : ánh sáng chỉ truyền theo
đường nào ?
HS : Dự đoán và làm tiếp thí nghiệm : Để lệch
một trong 3 màn chắn và quan sát đèn
GV? Có còn nhìn thấy đèn nữa không ?
HS : Không
GV? Vậy ánh sáng có truyền theo đường cong
hay đường gấp khúc không ?
HS : Không
GV? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
HS : Rút ra kết luận
GV : Thông báo về môi trường trong suốt ,
đông tính và yêu cầu HS nghiên cứu định luật
truyền thẳng của ánh sáng
HS : Nghiên cứu định luật truyền thẳng của
ánh sáng trong SGK
HĐ3 : Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm
sáng (5’)
GV : Thông báo biểu diễn đường truyền của
ánh sáng bằng tia sáng
- Thí nghiệm
C1: ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng
C2: 3 lỗ A , B , C thẳng hàng Suy ra ánh sáng truyền từ đèn pin đến mắt theo đường thẳng
* Kết luận : Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
* Định luật truyền thẳng của ánh sáng :
SGK trang 7
II Tia sáng và chùm sáng
1 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi
là tia sáng
Trang 6Hoạt động của gv và hs Nội dung
GV : Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm
hình 2.4 SGK
HS : làm thí nghiệm hình 2.4 SGK quan sát
hình ảnh đường truyền của ánh sáng
GV : Thông báo tiếp như SGK
HS : Nghe
GV : Yêu cầu các nhóm vặn pha đèn ở thí
nghiệm hình 2.4 để tạo ra 2 tia song song , 2
tia hội tụ , 2 tia phân kỳ
HS : Làm thí nghiệm theo yêu cầu của GV
GV : Yêu cầu HS trả lời C3
HS : trả lời C3
a/ không giao nhau
b/ song song
c/ Loe rộng ra
HĐ4 : Vận dụng (10’)
GV : Yêu cầu HS trả lời C4
HS : Trả lời C4
GV : Yêu cầu HS đọc C5 và nêu cách điều
chỉnh 3 kim thẳng hàng
HS : Làm thí nghiệm và trả lời C5
2 Ba loại chùm sáng
- Vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng
a/ Chùm sáng song song
b/ Chùm sáng hội tụ
c/ Chùm sáng phân kỳ
III Vận dụng
C4: ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo đường thẳng
C5: Giải thích : Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2 , kim 2 là vật chắn sáng của kim 3
Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên
ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt
IV Củng cố và dặn dò (5’)
1 Củng cố
GV? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
HS : Phát biểu định luật
GV? Nêu cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng ?
HS : Trả lời được như phần ghi nhớ SGK
2 Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 SBT
- Xem trước bài 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trang 7Tuần 3 NS : 28/08/2010
Tiết 3 ND : 30/08/2010
Bài 3 ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
2 Kỹ năng :
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế
và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Nhóm HS :
+ 1 đèn pin
+ Pin
+ 1 con lắc đơn
+ 1 màn chắn có giá đỡ
III Tổ chức các hoạt đông
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV gọi 2HS lên bảng :
- Làm bài 2.4 SBT
- (Bài 2.4: Lấy một miếng bìa đục lỗ thứ 2 đặt sao cho lỗ trên miếng bìa này ở đúng
điểm C Nếu mắt vẫn nhìn thấy đèn thì ánh sáng đã đi qua C )
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn như thế nào ?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS dưới lớp nghe và nêu nhận xét
3 Bài mới
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập (2’)
GV : Đặt vấn đề như phần mở bài SGK
HS : Nghe
HĐ2 : Quan sát hình thành khái niệm bóng
tối, bóng nửa tối (15’).
GV: Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm như
mô tả trong SGK
HS : Làm thí nghiệm hình 3.1 theo nhóm
GV : Yêu cầu các nhóm chỉ ra trên màn chắn
vùng sáng , vùng tối
GV? Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc
sáng ?
HS : Vùng sáng nhận được đầy đủ ánh sáng từ
nguồn sáng chiếu tới , vùng tối hoàn toàn không
nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới
GV? Vì sao trên màn chắn lại có vùng hoàn toàn
I.Bóng tối - Bóng nửa tối
+ Thí nghiệm 1
Trang 8Hoạt động của gv và hs Nội dung
không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu
tới ?
HS : Vì ánh sáng truyền theo đường thẳng , bị
vật chắn chặn lại
GV : Yêu cầu HS điền vào chỗ trống câu nhận
xét
HS : Hoàn thành câu nhận xét
GV : Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm hình
3.2 SGK
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm
GV? Hiện tượng có gì khác so với thí nghiệm 1
HS : Trên màn chắn có 3 vùng sáng tối khác
nhau
GV : Yêu cầu HS trả lời C2
HS : Trả lời C2 và thảo luận về câu trả lời
GV? Giữa thí nghiệm 1 và 2 bố trí thí nghiệm có
gì khác nhau ?
HS : ở thí nghiệm 2 nguồn sáng rộng so với màn
chắn( Hoặc có kích thước gần bằng vật chắn )
GV? Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào ?
HS : Bóng nửa tối: Nhận được một phần ánh
sáng từ nguốn sáng chiếu tới
GV : Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn thành
nhận xét
HS : Rút ra nhận xét
HĐ3 : Hình thành khái niệm nhật thực (5’)
GV? Trình bày quỹ đạo chuyển động của mặt
trăng , mặt trời và trái đất ?
HS : Mô tả quỹ đạo chuyển động
GV : Sửa sai và thông báo tiếp về hiện tượng
nhật thực như SGK
GV : Yêu cầu HS trả lời câu C3
HS : Trả lời C3 và thảo luận về câu trả lời
GV : Yêu cầu HS chỉ ra trên hình 3.3 vùng nào
trên mặt đất có nhật thực toàn phần và vùng nào
có nhật thực một phần
HS : Làm theo yêu cầu của GV
HĐ4 : Hình thành khái niệm nguyệt thực (5’)
GV : Thông báo về tính chất phản chiếu ánh
sáng của mặt trănắngự quay của mặt trăng xung
* Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận
được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
+ Thí nghiệm 2
C2: + Vùng bóng tối ở giữa màn chắn +Vùng ở ngoài cùng được chiếu sáng
đầy đủ +Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng sáng mờ Gọi là bóng nửa tối
* Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được
ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
II Nhật thực - Nguyệt thực 1.Nhật thực :
C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm rtong vùng bóng tối của mặt trăng , bị Mặt trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu đến Vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt trời và trời tối lại
2 Nguyệt thực :
- Nguyệt thực xảy ra khi mặt Trăng bị Trái đất che khuất không được mặt trời
Trang 9Hoạt động của gv và hs Nội dung
quanh trái đất và hiện tượng nguyệt thực
GV : Yêu cầu HS chỉ ra trên hình 3.4 Đứng
chỗ nào trên mặt đất là ban đêm và nhìn thấy
trăng sáng
GV ? Mặt trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ta nhìn
thấy trăng tròn nhưng mặt trăng lại bị trái đất
che lấp hoàn toàn ( Nghĩa là có nguyệt thực toàn
phần )? Mặt trăng ở vị trí nào thì ta nhìn thấy
trăng sáng ?
HS : Lên bảng chỉ trên hình vẽ
GV? Khi mặt trăng ở vị trí 2 ( hình 3.4 ), đứng ở
vị trí A ta nhìn thấy trăng sáng nhưng chỉ nhìn
thấy một phần của mặt trăng Vì sao ?
HS : Trả lời
GV : Làm thí nghiệm với mô hình hệ
Mặt trời – Trái đất – Mặt trăng
GV : ở các vị trí đó , Mặt trăng vẫn được mặt
trời chiếu sáng như ở các vị trí khác , nhưng vì ta
đứng nghiêng nên không nhìn thấy toàn bộ phần
được chiếu sáng mà chỉ nhìn thấy một phần (
Trăng khuyết )
HĐ5 : Vận dụng (10’)
GV: Yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm như
C5
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời C5
GV : Hướng dẫn HS vẽ hình minh hoạ
GV : Yêu cầu HS trả lời C6
HS : Trả lời C6 và thảo luận về câu trả lời
chiếu sáng
III Vận dụng
C5: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại hơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa , chỉ còn bóng tối rõ nét
C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ , vật cản lớn so với nguồn Do đó không
có ánh sáng tới bàn Bóng đèn ống , nguồn sáng rộng so với vật cản , Bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở , nhận được 1 phần ánh sáng truyền tới vở nên vẫn đọc được sách
IV C ủng cố và dặn dò (5’)
1 Củng cố :
? Bóng tối, bóng nữa tối
? Nhật thực - Nguyệt thực
2 Dặn dò :
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ , giải thích lại câu C1 đến C6
- Đọc phần “ Có thể em chưa biêt”
- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT
- Chuẩn bị bài : Định luật phản xạ ánh sáng
Trang 10
định luật phản xạ ánh sáng
I Mục tiêu
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
+ Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm + Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
+ Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn
2.Kỹ năng:
+Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng 3.Thái độ:
+Tinh thần trung thực , sáng tạo,khả năng hợp tác nhóm
II Chuẩn bị
Nhóm HS :
+ 1 gương phẳng có giá đỡ
+ 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tại ra tia sáng
+ 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng
+ 1 thước đo độ
III Tổ chức các hoạt đông
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
GV?
1/Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
2/ Để kiểm tra xem một đường thẳng có thật thẳng không , chúng ta có thể làm như thế nào? Giải thích ?
HS : Hai học sinh lên bảng trả lời – HS dưới lớp nghe và nêu nhận xét
3 Bài mới
HĐ1 : Tổ chức tình huống học tập
Tổ chức tình huống học tập
GV : Đặt vấn đề như phần mở bài SGK
HS : Suy nghĩ vấn đề
HĐ2 : Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương
phẳng
GV: Yêu cầu HS cầm gương soi
GV? Nhận thấy hiện tượng gì rtong gương ?
HS : Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước
gương
GV : Yêu cầu HS trả lời C1
HS Trả lời C1
GV bổ sung : Người xưa soi mình xuống nước
để nhìn thấy hình ảnh của mình
GV : Đặt vấn đề : ánh sáng đến gương rồi đi
tiếp như thế nào ?
I Gương phẳng.
* Quan sát Hình ảnh một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
C1: Mặt nước, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …
II Định luật phản xạ ánh sáng.
* Thí nghiệm:
hình 4.2
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
C2: tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
* Kết luận:
tia tới - pháp tuyến
2 Phương của tia phản xạ quan
hệ như thế nào với phương của tia tới.