1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý 7 cả năm

107 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 786,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và các bộ phận khác của đèn pin có điểm gì giống trên hv đèn ta nhìn thấy được mảnh giấy vì nhờ có ánh sáng từ đèn truyề đến mảnh giấy rồi truyenà đến mắt.. Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có

Trang 1

Tuần:1

Tiết :1_Ngày dạy: /08/09.

Chương I : QUANG HỌC

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG _NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.

I Mục tiêu:

được ánh sáng

kết luận

II/ Chuẩn bị:

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

huống học tập:

các câu hỏi ơ

ûphần đầu chương

thấy mọi vật xung

quanh?

bài ở đầu bài

1(sgk) và trả lời “Ai

là người nói

đúng ?

HĐ2 : nhận biết

ánh sáng

và trả lời :trường

hợp nào mắt nhận

biết được ánh

sáng ?

C1 , rồi điền kq vào

nhìn thấy mọi vật xung quanh

+ Ban ngày ,đứng ngoài trời mở mắt+ Ban đêm, đứng trong phòng tối mở mắt, bật đèn

lời:

biết được ánh sáng khi có as truyền đến mắt

I/Nhận biết ánh sáng

Kl: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có

as truyền đến mắt

II/ Nhận biết đư ơ c v

ậ t sáng

Trang 2

chổ trống

HĐ 3 : Điều kiện để

mắt nhận biết đư ơ c

Tn1,trả lời câu hỏi

C2

sát lỗ ngắm

hộp khi:

a/ Công tắt mở

b/ công tắt đóng

thấy hộp?

lời

lời của hs, nhận

xét, tổng kết ý

y/c bật đèn và trả

lời câu hỏi:

đèn phát sáng?

không tự phát ra

ánh sáng sao ta

vẫn nhìn thấy nó?

và các bộ phận

khác của đèn pin

có điểm gì giống

trên hv

đèn ta nhìn thấy được mảnh giấy vì nhờ có ánh sáng từ đèn truyề đến mảnh giấy rồi truyenà đến mắt

Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyền đến mắt

-Dây tóc của bóng đèn tự phát ra ánh sáng

- Các bộ phận khác không tự phát ra ánhsáng nhưng ta vẫn thấy được vì có ánh sángtừ mặt trời chiếu vào nó rồi truyền vào mắt

* Ghi Đ/n nguồn sáng, vật sáng

- C4:

- C5: Khói gồm các

KL: Mắt chỉ

nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát

ra và truyềnđến mắt

III./ Nguồn sáng vật sáng:

sáng là vật tự nóphát ra ánh sáng

chiếu sáng phát ra ánh sángnhờ vật khác chiếu sáng vào nó

sáng+ Vật được chiếu sáng là Vật sáng

Trang 3

và khác nhau?

Đ/n nguồn sáng,

vật sáng

Vd về nguồn sáng,

ánh sáng từ các hạtđó truyền đến mắt

Các hạt xếp gần nhưliền nhau nằm trên đường truyền của tia sáng-> tạo thành vệt sáng nhìn thấy

IV Vận dụng.

C4: Bạn

Thanh đúng

vì ánh sáng từ đèn pin không chiếuvào mắt -> mắt không nhìn thấy được

* Củng cố:

-Muốn nhận biết ánh sáng phải hội đủ các điều kiện

gì?-> Phải có ánh sáng, ánh sáng đó phải truyền đến mắt.-Phân biệt vật được chiếu sáng và nguồn sáng

+Vật được chiếu sáng phát ra ánh sáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó

+Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Em hãy kể tên một số nguồn sáng tự nhiên và nguồn sáng nhân tạo

+ Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời, sao, đom đóm,dung nham núi lửa,…

+ Nguồn ssáng nhân tạo: bóng đèn, nến,…

* Dặn dò:

- Học bài và làm btập SBT

- Đọc phần : có thể em chưa biết

- Xem trước bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

+ Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

+ Tia sáng là gì ?

Trang 4

- Biết xác định đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được các loại chùm sáng

- Rèn kĩ năng quan sát và tính tự tin trong tư duy

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi nào mắt nhận thấy ánh sáng và khi nào nhìn thấy

huống học tập

- Aùnh sáng truyền

theo con đường gì đến

mắt (đến mọi

vật….) ?

HĐ 2 : Nghiên cứu

về đường truyền

của ánh sáng

- Yêu cầu hs nêu lại

dự đoán xem ánh

sáng truyền theo con

đường gì?

- Em hãy nêu cho các

bạn biết làm sao ta

có thể chứng minh là

ánh sáng truyền

-Nêu lại dự đoánAùnh sáng truyền theo đường thẳng

-Đưa ra phương án kiểm tra

-Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN như hvẽ 2.1,2.2(sgk/6)

-Đại diện nhóm trả lời C1,C2

- Kết luận.Đường

Ghi bảng

I/ Đ ường truyền của ánh sáng

S M

Đường truyền của ánh sángtrong không khí là đường

thẳng

Trang 5

- Thống nhất cho hs

điền vào sgk ở phần

kết luận

HĐ 3: Khái quát kq

nghiên cứu, hình

thành đl:

- Môi trường đang làm

thí nghiệm là môi

trường gì?

- Môi trường không khí

có tính chất ntn?

- Thông báo cho hs

môi trường không khí

là môi trường trong

suốt vàđồng tính

- Giới thiệu các môi

trường trong suốt

đồng tính khác: nước,

thuỷ tinh…

- Thông báo kq trên

đúng cho các môi

trường trong suốt và

đồng tính

- Nêu lại đường

truyền ánh sáng trong

môi trường vừa xét

- Kết lại đó là nội

dung của đl truyền

thẳng ánh sáng

Vậy người ta biểu

diễn đường truyền as

bằng cách nào?

HĐ 4 : Nghiên cứu

về tia sáng-chùm

sáng.

- Thông báo cho hs qui

ước biểu diễn đường

truyền của ánh sáng trong không khí là đường

thẳng.

- Cá nhân trả lời(mtrường không khí)

- Cá nhân trả lời:

trong suốt và có tính chất như nhau tại mọi nơi

-Nhắc lại KL cho các môi trường trong suốt và đồngtính

- Ghi kết luận, đl vào vở

-Ghi qui ước, vẽ hình

- Quan sát cacù loại

- Cá nhân nêu

*/

Đị nh lu ậ t truy ề n th ẳ ng ánh sáng

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng

II/ Tia chùm sáng.

sáng-1/ Tia sáng đường truyền của as được biểu diễn = đường thẳng có mũi tên chỉ hường truyền gọi là tia sáng

2/ Chùm sánga/ Chùm sáng song song:

Trang 6

truyền của as là

đường thẳng có mũi

tên chỉ hường truyền

gọi là tia sáng

S I SI:tia

sáng

- Thông báo cho hs

nhiều tia sáng tập

hợp thành chùm

sáng

- Điều chỉnh đèn pin

cho hs quan sát hình

dạng của các chùm

a Chùm sáng song

song :các tia sáng song

song trên đường

truyền của chúng

b Chùm sáng hội

tụ: các tia sáng giao

nhau trên đường

truyền của chúng

c Chùm sáng phân

kì : các tia sáng loe

rộng ra trên đường

truyền của chúng

HĐ 5 : Vận dụng

Yêu cầu thực hiện

C4,C5

- C5.Vì sao em biết được

3 kim thẳng hàng?

đặc điểm của cácloại chùm sáng

- Hs ghi bài

- Cá nhân thực hiện C4,

- Giải thích C5: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3

Do ánh sáng truyền đến mắt theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2,3 bị chắn không tới mắt

b Chùm sáng hội tụ:

c Chùm sáng phân kì :

III Vận dụng C4: Aùnh sáng

truyền đến mắt theo đường thẳng

Trang 7

* Củng cố:

- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?

- Biểu diễn đường truyền của tia sáng

- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng, em phải làm như thế nào ?

* Dặn dò:

- Học bài và làm btập SBT

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Xem trước bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

+ Bóng tối, bóng nửa tối là gì ?

+ Thế nào là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực toàn

phần ?

* Rút kinh nghiệm:

Tuần:3

Tiềt :3_Ngày dạy:

Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG

ÁNH SÁNG

I.Mục tiêu:

- Biết và phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối

Trang 8

- Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực

II.Chuẩn bị:

- Mô hình nhật thực , nguyệt thực

- Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2

III T ổ chức h oạt động dạy và học

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm saobiết bạn xếp thẳng hàng?

- Điền vào nhận xét

- Vì sao có bóng tối

và bóng nửa tối?

-Thống nhất cho hs

điền vào phần nhận

xét

HĐ 3 : Hình thành

khái niệm nhật

thực.

- Yêu cầu HS tưởng

tượng: vào ban ngày

trời không mây mà

tối+bóng nửa tối

- Thảo luận nhóm đưa ra trả lời:

miếng bìa chắn ánh sáng từ đèn đến màn, mà trong không khí ánhsáng truyền thẳng nên sau miếng bìa không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối( tương tự cho bóng nửa tối nhưng bóng nửa tối nhận được mộtphần ánh sáng từđèn)

- Hs tưởng tượng

Nội dung ghi bảng

I/ Bóng tối, bóng nửa tối.

1/ Bóng tối

Trên màn chắn sau miếng bìa co1 vùng không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối

2/ Bóng nửa tối Trên

màn chắn sau miếng bìa có1 vùng nhận được 1 phần ánh sáng từ đèn truyền tới nên tạo thành bóng nửa tối

II/ Nhật thực nguyệt thực

Trang 9

mặt trời đang ở đâu?

- Giới thiệu trên mô

hình

- Nhật thực là gì?

- Yêu cầu em hãy giải

thích vì sao có hiện

tượng nhật thực

- Giáo viên nhận xét,

giải thích lại đầy đủ

hiện tượng

- Khi nào ta quan sát

được nhật thực toàn

phần ( một phần)

HĐ 4:Hình thành

khái niệm nguyệt

thực.

- Từ hiện tượng nhật

thực, em hãy cho biết

khi nào có nguyệt

thực ?

- Nguyệt thực là hiện

tượng “trăng bị

che(không phải bị

mây che) không nhận

được ánh sáng mặt

trời, vậy trăng phải

nằm ở đâu?

- Khắc sâu lại khái

niệm nguyệt thực

- Yêu cầu hs giải thích

vì sao có hiện tượng

nguyệt thực

HĐ 5:Vận dụng.

- Yêu cầu hs thực hiện

C5,C6

- Qua bài học này ta

thu đươc những kiến

thức gì?

- Dựa vào cái gì ta

giải thích được các

nội dung nói trên ?

- Tổng kết lại bài học,

cho hs chép ghi nhớ

vào vỡ học

đểû hình thành biểu tượng nhật thực

- Quan sát mô hình

- Hs phát biển hiệntượng nhật thực

- Thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời

- Cá nhân trả lời

- Hs trả lời cá nhân

- Trăng nằm sau trái đất

- Thảo luận nhóm đưa ra nhận xét

- Nhóm thực hiện nêu nhận xét

- Cá nhân trả lời

- HS làm TN C5

- Dựa vào định luậttruyền thẳng của ánh sáng

1/ Nhật thực: Khi mặt trăngnằm giữa trái đất và mặt trời, trên TĐ xuất hiện bong tối và bóng nửatối Đứng ở vùng bóng tối( bóng nửa tối) ta không nhìn thấy mặt trời( thấy 1 phần mặt trời), ta gọi làcó nhật thực toàn

phần( nhật thực 1phần)2/ Nguyệt thực: Khi mặt trăng bị trái đất,

che khuất không được ánh sáng từ mặt trời

truyền tới, lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng, ta nói có nguyệt thực

III Vận dụng C5:

C6: Bóng đèn

dây tóc có

Trang 10

nguồn sáng nhỏ, vật cảnlớn so với nguốn ->

không co ánhsáng tới

bàn.Bóng đèn ống -> nguồn sáng rộng so vơi vật cản ->

bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở -> nhận được 1 phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc được sách

- Học bài và làm btập SBT

- Xem trước bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

+ Gương phẳng là gì ?

+ Nêu định luật phản xạ ánh sáng ?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần:4

Tiết :4_Ngày dạy:.

Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

- Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

II.Chuẩn bị:

- Gương phẳng, đèn pin

- Thước đo góc

III Hoạt động dạy và học.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?

- Bài tập 3.1

3 Bài mới:

Trang 12

GV: Hà Văn Luận

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

HĐ 1: Tình huống

bài mới

- Vì sao ta nhìn xuống

mặt nước khi trời

nắng (gắt) ta thấy

trên mặt nước sáng

- Cho hs quan sát gương

soi nhận xét

hình ảnh quan sát

trong gương gọi là hình

ảnh tạo bởi gương

- Gương soi: gương

khái ni ệm về hiện

tượng phản xạ ánh

- Hướng dẫn hs cách

tạo ra tia sáng

- Nhận xét hiện tượng

xảy ra?

- Đường truyền của tia

sáng tới gương thay

đổi như thế nào?

- Thông báo : tia sáng

quay lại môi trường

cũ ( tia sáng hắt ra

từ gương phẳng ) gọi

là tia phản xạ

- Thông báo: hiện

hình ảnh của mình trong gương

- Hs nêu đặc điểm của gương phẳng:

vật có bề mặt nhẵn, phẳng, bóngcó thể soi hình ảnhcủa mình trên nó

- Cá nhân thực hiện C1

- Quan sát gv thực hiện TN

- Tiếnhành TN theo sự hướng dẫn của gv

- Nhận xét : 4 tia sáng(2 tia trong gương, 2 tia ngoài gương)

- Aùnh sáng truyền thẳng đến mặt gương bị gãy khúc và bị hắt lại vào mội trường không khí

- Nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ ánhsáng

I/ Gương

phẳng.

-Những vật có

bề mặt nhẵn, phẳng gọi la gương phẳng

- hình ảnh quan sát tronggương gọi là hình ảnh tạo bởi gương

II/

Đị nh lu ậ t ph

ả n x ạ ánh sáng

1/ Hi ện tượng phản xạ ánh sáng.

2/ Định luật phản xạ ánh sáng

12

Trang 13

* Củng cố:

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

- Đọc phần :” có thể em chưa biêt “

* Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập SBT

- Xem trước bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

+ Aûnh tạo bởi gương phẳng có tính chất gì ?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 14

Tuần :5

Tiết :5_Ngày dạy:

Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu:

tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

II Chuẩn bị:

đỡ

III T ổ chức h oạt động dạy và học:

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đl phản xạ ánh sáng?

- Aûnh của một vật quan sát được trong gương gọi là gì?

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

HĐ 1: Tình huống

bài mới

- Cho hs quan sát ảnh

của 1 vật đặt vuông

góc với gp vì sao

ảnh lộn ngược xuống

- Quan sát, thảo luận, đưa ra câu trả lời sơ bộ cho tình huống

Trang 15

gp và liệu vật có

bằng ảnh không ?

HĐ 2:Nghiên cứu

xem ảnh của vật

tạo bởi gương

phẳng có hứng

được trên màn

chắn không ?

- Y/c hs quan sát TN hình

5.2 và tiến hành bố

trí lại TN

- Y/c hs lấy mảnh bìa

cứng đặt ngay phía sau

gp để hứng ảnh

nhận xét

- So sánh ảnh với

bóng

- Y/c hs hoàn thành

kết luận ở câu C1

Aûnh của một

vật tạo bởi gp không

hứng được trên màn

chắn gọi là ảnh ảo

5.3(sgk) và tiến hành

như hướng dẫn của

sgk ở câu C2

- Kích thước của hai

cục pin ntn vơiù nhau?

- Y/c hs hoàn thành

kết luận phần c2, đọc

kết luận của nhóm

- Quan sát và bố trílại thí nghiệm hình 5.2

- Làm theo y/c của

gv theo nhóm

Nhận xét ảnh không hứng được trên màn

- Thảo luận sự giống và khác nhau của ảnh và bóng

- Nhóm hs lắp ráp lại thí nghiệm

- Thay viên phấn thứ hai vào vị trí ảnh của viên phấn thứ 1 (kích thước 2 viên phấn bằng nhau)

- Thay cục pin thứ 2 vào vị trí ảnh cục pin thứ 1

- chép kết luận câu C2 vào vở

1/ TN: sgk

2/ Kết luận:

Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

- Độ lớn ảnhcủa1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

Trang 16

lên cho các nhóm

còn lại nhận xét

- Gv: đặt 1 vật ( miếng

bìa) hình tam giác

đánh dấu đỉnh trước

gương so sánh

khoảng cách từ đỉnh

đến gương Liệu ảnh

của các điểm đó

(đỉnh) cách gương 1

khoảng = khoảng

cách từ các điểm

trên vật đến gương

HĐ 4:Nghiên cứu

khoảng cách từ 1

điểm trên ảnh

đến gương có bằng

khoảng cách từ 1

điểm trên vật đến

gương.

- Hd: kẻ 2 đường

thẳng dưới mép dưới

của gương đánh

dấu vị trí gương

ảnh điểm A’của A

định khoảng cách từ

ảnh đến gương và

khoảng cáh từ vật

đến gương

- Thống nhất cho chép

kết luận C3 vào vở

- HĐ 5:giải thích sự

tạo thành ảnh qua

gương phẳng.

- Vẽ hình 5.4 lên bảng

- Y/c hs nhắc lại các

tính chất ảnh tạo bởi

gương phẳng vừa thu

nhập được để xđ S’

- Y/c hs xác định các

- Làm theo hd của gv

- Nhận xét: ảnh của điểm và điểm cách gương 1 khoảng bằng nhau

- Chép kl vào vở

- Vẽ hình, nêu lại tính chất của ảnh

S

S’

- Hs tự thực hiện C5

- Điểm sáng và ảnh của nó cách gương phẳng 1khoảng bằng nhau

II/ Giải thích sự tạo

thành ảnh qua gương phẳng

- Ta nhìn thấy ảnh ảøo S’ vì các tia phản xạlọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh

S’

Trang 17

tia phản xạ ứng với 2

tia tới SI và SK

- Nhắc lại đk nhìn thấy

- Thống nhất cho hs

:Ảnh của 1 vật là

tập hợp các ảnh của

tất cả các điểm

trên vật

HĐ 6: Vận dụng.

- YCHS vẽ ảnh của AB

tạo bởi gương câu C5

- Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng ?

- Đọc phần “ có thể em chưa biết “

* Dặn dò :

- Học bài và làm btập SBT

- Xem trước bài 6: THỰC HÀNH_ QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦAMỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 18/SGK

* Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần:6

Tiết :6_Ngày dạy:

Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA

MỘT VẬT TẠOBỞI GƯƠNG PHẲNG.

I.Mục tiêu:

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy và học :

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

HĐ 1: Vẽ ảnh của vật đơn giản.

- Xác định ảnh của bút chì

phẳng

HĐ 2: Xác định vùng nhìn thấy

của gương phẳng.

- Hd hs cách đánh dấu vùng nhìn

thấy của gương phẳng

1bàn

thấy của bàn phía sau lưng

Phần bàn nhìn thấy được

vùng nhìn thấy ảnh của gương

phẳng

- Di chuyển gp ra xa (gần) mắt hơn

xem sự thay đổi của vùng nhìn thấy

- Y/c hs xem và nêu giải pháp thực

hiện c4

- Hd: xác định vị trí của các ảnh

M’,Nhận xét’, ảnh của mắt

HĐ 3:củng cố và nhận xét tíêt

thực hành.

- Vẽ ảnh :+Dựa theo t/c ảnh

- Quan sát

- Vẽ ảnh vào mẫu báo cáo

Q Q’

M M’

P P’

PQ là vùng nhìn thấy được

N M

Mắt

Trang 19

sáng

- Vùng nhìn thấy:vùng giới hạn trước

gương phẳng mà ta thấy được ảnh

- Mắt chỉ nhìn thấy ảnh của vật tạo

bởi gương phẳng khi có ánh sáng

phản xạtừ ảnh đến mắt (tia phản

xạ lọt vào mắt)

- Thu báo cáo thí nghiệm

- Nhận xét tiết TH

- HS dọn dụng cụ TN, kiểm tra lại dụng

cụ

* Dặn dò:

- Xem trước bài 7:GƯƠNG CẦU LỒI

+ Tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi ? Đặc điểm vùng nhìn thấy gương cầu lồi?

Tuần:7

Tiết :7_Ngày dạy:

Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI.

I Mục tiêu:

cầu lồi với gương phẳng

luận

II Chuẩn bị:

III T ổ chức h oạt động dạy và học:

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định luật phản xạ ánh sáng ?

- Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng ?

Trang 20

B Hoạt động 2:quan

sát ảnh tạo bởi

gương cầu lồi.

- Giới thiệu gương cầu:

mặt phản xạ là hình

cầu hay 1 phần hình

cầu

- Có 2 loại gương cầu:

• Gương cầu lồi

- Hd cách đặt dụng

cụ để quan sát ảnh

- Phân phát dụng cụ

y/c tiến hành quan

sát trả lời C1

- Y/c hs đưa ra phương

án ảnh của vật tạo

bởi gc lồi nhỏ hơn

vật

- Rút ra được kết

luận gì về t/c ảnh

tạo bởi gc lồi?

C Hoạt động

3:vùng nhìn thấy

của gương cầu lồi.

- Y/c quan sát và đánh

dấu vị trí vùng quan

sát được sau lưng qua

gc lồi

- Dùng gp thay cho gc

lồi (đặt đúng vị trí

gương cầu lồi vừa

đặt) so sánh vùng

nhìn thấy của 2 guơng

bộ về t/c ảnh tạo bởi gc lồi

- Nhận dụng cụthực hiện quan sát kiểm tra trả lời C1 : ảnh tạo bởi gc lồi không hứng được trên màn chắn là ảnh ảo

- Aûnh tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật

- Quan sát và đánh dấu vị trí nhìn thấy qua gc lồi vùng phía sau lưng

- Cá nhân trả lời

I/ Aûnh tạo bởi gương cầu lồi.

-Ảnh của một cvật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi Nhìn vào

gương cầu ta quan sát được 1 vùng lớn hơn khi nhìn vào gương phẳng có cùng kíchthước Vùng đó gọi là vùng nhìn thấy ảnh

III Vận dụng.

C3: Giúp

Trang 21

- Các hs còn lại lắng

nghe và nhận xét

- Gv nhận xét lại, y/c

nhắc lại các phần

quan trọng trong bài

E Hoạt động 6 :sơ

bộ về cách vẽ tia

pxạ trên mặt gương

C4: Giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe cộ bị các vật cản trên đường che khuất, tránh được tai nạn

* Củng cố:

- So sánh ảnh và vùng nhìn thấy của vật tạo bởi gương cầulồi và gương phẳng

* Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập SBT

- Xem trước bài 8: GƯƠNG CẦU LÕM

+ Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm ?

+ Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm ?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Tuần:8

Tiết :8_Ngày dạy:06/10/09

Bài 8 : GƯƠNG CẦU LÕM.

(gương phẳng, gương cầu lõm bán nguyệt, 2 pin tiểu*4bộ

- Gương phẳng, gương cầu lõm hình vòng bán nguyệt

III Hoạt động dạy và học :

Trang 23

GV: Hà Văn Luận

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

- Giới thiệu gc lõm

- Phân dụng cụ y/c

hs quan sát ảnh của

cục pin

- Hs nên nhận xét

- Làm sao biết ảnh là

ảnh ảo ?

- Làm sao kiểm tra xem

ảnh lớn hơn vật ?

- Y/c hs điền vào C2

cho hs nhận xét

- Gv nhận xét lại và

cho ghi t/c ảnh vào vở

học

C Hoạt động

3

:Nghiên cứu sự

phản xạ của 1 số

chùm tia đến gc

- Y/c hs điền vào C3

- Thống nhất cho ghi

‘chùm sáng tới song

song’ qua gc lõm cho

chùm sáng hội tụ

trước gương

- YCHS giải thích C4

- Làm TN tương tự với

các chùm sáng tới

khác hs nx và

điền vào các phần

còn lại

- YCHS đọc thí nghiệm

- Cho HS tự điều khiển

đèn để thu được

chùm phản xạ là

- Đọc phần tình huống SGK

- Quan sát gc lõm

- Nhận dụng cụ

- Tiến hành làm TN và quan sát

Nhận xét : ảnh là ảnh ảo, ảnh ảolớn hơn vật

- Nêu phương án kiểm tra

chùm tia tới song song chùm tia pxạ hội tụ lại trước gc lõm

- Quan sát , cá nhântự nhận xét

một vật tạobởi gương cầu loom là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

- Ảnh ảo lớn hơn vật

II/ Sự phản xạ của 1 số chùm tia đến gc lõm:

1/ Đối với chùm tia tới song song:

a/ TN:

b/ KL:

Chiếu chùm tia tới song song lên gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ hộitụ tại một điểm

2/ Đối với chùm tia tới phân kì:

a/ TN:

b/ KL:Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu loom ở

23

Trang 24

* Dặn dò:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập SBT

- Đọc” có thể em chưa biết”

- Xem lại các kiến thức đã học từ bài 1-8 để tổng kết chương I

* Rút kinh nghiệm:

Tuần 9

Tiết 9_Ngày dạy:13/10/09

Bài 9: ƠN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu :

II Chuẩn bị:

III Nội dung ôn tập.

1.ổn định lớp

2.Bài cũ

- Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ôn lại kiến thức cũ:

- Y/c hs trả lời các câu

hỏi phần tự kiểm tra

- Hd:chỉ chọn 1 câu trong

số các câu trả lời( câu

đúng nhất)

- Đọc kq

- Nhóm khác nhận xét

- Gv nhận xét lại cho đánh

dấu “X” vào câu đúng

2 Vận dụng:

- Y/c hs lên bảng làm C1

(hv 9.1)

- Chỉnh sữa các thao tác

vẽ ảnh, vẽ tia phản xạ

- Y/c hs trình bày cách vẽ

( có cách nào khác

nêu lên cho cả lớp cùng

thực hiện)

- Khi vẽ ảnh ta cần chú ý

Thảo luận nhóm, chọn câu trả lời

Đọc câu trả lời:

- Lên bảng vẽ ảnh, hs còn lại theo dõi nhận xét

- Trình bày cách vẽ :

+ Lấy S’1 đx S1 qua gp

+ S’2 đx với S2 qua gp

mép gp vẽ tia pxạ(lần lượt cho S1,S2)

S

Trang 25

t/c gì của ảnh

- Hs còn lại nhận xét

- Khắc sâu lại cách vẽ

ảnh cúa vật tạo bởi gp :

vẽ bằng 2 cách

- Y/c hs xác địng vùng nhìn

thấy trên hình vẽ bằng

cách gạch chéo cho từng

ảnh của S1, S2 VÀ S1S2

- Y/c hs đọc và trả lời C2

- Có 3 gương kích thước

bằng nhau, làm sao biết

gương nào tên gì ?(t/c mấy

của ảnh)

* C4 :muốn nhìn thấy bạn

có mấy cách ?

-Nhìn trực tiếp

-Nhìn qua gương

3 Tổ chức trò chơi ô

chữ

- Cho 1 hs lên bảng điều

khiển các bạn (đọc từng

câu cho từng ô chữ)

thiên nhiên là tả(7 ô

- Cá nhân trả lời

b ảnh < vật gcl

c ảnh > vật gc lõm

- Cá nhân trả lời C4

Trò chơi ô chữ

Trang 26

giống nhau của 3 loại

gương vừa học

*Dặn dị:

- Học lại các kiến thức cả chương

- Làm lại các bài tập đã giải và các bài tập vận dụng SBT

- Oân tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tuần 10

Tiết 10_ Ngày dạy:20/10/09

KIỂM TRA 1 TIẾT

Đề và đáp án kèm theo.

* Dặn dò:

- Xem trước chương II: ÂM HỌC

- Bài 10: NGUỒN ÂM

+ Nguồn âm là gì ?

+ Đặc điểm của nguồn âm ?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Tuần 11

Tiết 11_Ngày dạy:27/10/09

Chương II: ÂM HỌC.

Bài 10: NGUỒN ÂM

I Mục tiêu:

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết đuợc 1 số nguồn âm & tạo nguồn âm trong cuộcsống

II Chuẩn bị:

- Một số nguồn âm : âm thoa, trống, sợi day cao su, thìa, cốc thuỷ tinh

- Ống nghiệm (7 ống) + chậu nhựa chứa nước

- Lá chuối, kèn

III Tổ chức dạy và học:

A Hoạt động 1:Tạo

tình huống.

- Giới thiệu chương

- Giới thiệu bài mới

B Hoạt động

2:Nhận bíêt nguồn

âm.

- Âm phát ra từ đâu?

Cái trống gọi là

Nghiên cứu đặc

điểm của nguồn

âm.

- Thí nghiệm 1:

Y/c mỗi nhóm lấy

ra 1 sợi dây cao su

( thun) kéo thun ra

và bún vào cho sợi

dây phát ra âm

sợi dây có gì khác so

với ban đầu?

- Aâm phát ra từ cái trống

- Hs đưa ra đ/n nguồn âm ghi vào vỡ

- C2: kể tên một sốnguồn âm:…

- C3: Sợi dây rung rinh

- Làm thí nghiệm

- C4:

- Viên phấn bị lăn

I/Nhận bíêt nguồn âm.

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

II/ Đ ặ c điểm của nguồn âm

1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

Vị trí cân bằng: Là

vị trí vật đứng yên

Các vật phát ra âm đều

Trang 29

- Thí nghiệm 2: gõ vào

thành cốc thủy tinh ta

nghe được âm

- YCHS trả lời C4:

- Thí nghiệm 3:

Đặt viên phấn trên

âm thoa, ychs tạo ra

âm trên âm thoa,

quan sát hiện tượng ?

Gõ cho âm thoa

phát ra âm, dùng tay

chạm nhẹ, chạm mạnh

vào âm thoa

nhận xét gì?

Khi phát ra âm thì

nguồn âm có đặc

điểm gì khác thường?

Thông báo : chuyển

động, rung rinh, lắc lư,

… gọi là dao động

- Tổng hợp ý kiến : khi

phát ra âm, mọi vật

đều dao động

- GDMT: Để bảo vệ

giọng nói của người,

ta cần tập luyện

thường xuyên, tránh

nói quá to, không

nên hút thuốc lá

D Hoạt động 4: Vận

diễn hs nhận xét

xem bộ phận nào dao

động phát ra âm ?

- Chạm nhẹ: tay tê (âm thoa dao động)

- Chạm mạnh : tay tê – không nghe âm phát ra

- Nguồn âm rung rinh, chuyển động,…

- Hs ghi đặc điểm của nguồn âm

- Cá nhân trả lời C6, C7

- Thảo luận nhóm C8

- Hs trả lời cá nhân, hs khác nhận xét

-Đọc tài liệu

dao động.

III.Vận dụng

một mảnh giấy nhỏ gắn ở miệng lọ Khi

ta thổi nếu mảnh giấy dao động chứng tỏ cột không khí trong ống dao động

C9:

*Củng cố:

- Vậy khi nào vật phát ra âm? Vật phát ra âm gọi là gì?

- So sánh sự khác biệt giữa nguồn âm và nguồn sáng?

- Y/c hs đọc phần “có thể em chưa biết”

*Dặn dị:

Trang 30

-Về nhàxem lại bài+làm bài tập

- Xem trước bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM

+ Khi nào âm phát ra trầm, khi nào âm phát ra bổng ?

* Rút kinh nghiệm:

Trang 31

Tuần 12

Tiết 12_Ngày dạy:

Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM

I Mục tiêu :

- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm

- Sử dụng đúng thuật ngữ “âm cao”(âm bổng), “âm

thấp”(âm trầm)

- So sánh sự khác biệt giữa 2 âm

II Chuẩn bị:

- Giá TN, con lắc, đĩa đục lổ, nguồn điện

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

A Hoạt động 1: tạo

tình huống.

- Y/c hs nghe 2 âm thanh

phát ra từ âm thoa:

*Aâm tạo ra từ dùi

bằng gỗ

*Aâm tạo ra từ dùi

bằng nhựa

Hai âm này có

điểm gì khác nhau ?

hiểu dao động

nhanh, chậm, tần

số .

- Y/c quan sát TN 1(hvẽ

11.1)

- Y/c : hs canh thời gian

- Quan sát hvẽ 11.1

- Tham gia thực hành thí nghiệm

- Con lắc b dao động nhanh hơn con lắc a

I/ Dao động nhanh

chậm, tần số

1/ TN: (sgk)

2/ Kết

Trang 32

10s , hs còn lại đếm

số dao động trong 2

trường hợp (con lắc

có chiều dài dây

dài, ngắn)

- Y/c hs nêu kết quả,

so sánh con lắc nào

dao động nhanh, con

lắc nào dao động

chậm điền vào

bảng

- Tính số dao động của

con lắc trong 1s bằng

cách nào ?

- Số dđộng trong 1s =

số dd/10(thời gian)

- Thông báo cho

hs :số dao động

trong 1s gọi là tần

số Đơn vị tần số là

Hec, kí hiệu là Hz.

Vật dao động nhanh,

chậm khi nào ?

Cho Hs hịan thành nhận xét

C Hoạt động 3:Tìm

hiểu âm cao (âm

bổng), âm thấp

- Gv:thống nhất ý

kiến, chỉnh sửa chi

ghi C3 vào vở

- Y/Chuẩn bị: hs đọc

TN3 (11.3 sgk)

- Y/c hs quan sát TN3 khi

gv làm biểu diễn

- Dùng miếng phim cọ

vào đĩa :

đĩa quay chậm

âm phát ra

đĩa quay nhanh

- Ghi đn tần số

-Điền vào nx và ghi vào vở

- Đại diện nhóm đọc kết quả Nhóm cònlại nhận xét

-Phần tự do của thước dài dao động chậm, âm phát ra thấp.Phần tự do của thước ngắn daođộng nhanh, âm phát ra thấp

- Quan sát TN2

- Điã quay nhanh âm cao, đĩa quay chậm âm thấp

- Điền vào kl và đọckl

- 70Hz vật dao động nhanh

- 50Hz vật phát âm thấp hơn

luận:

- Tần số dao động: Là số lần dao động trong một

giây.Đơn vị Hec (Kí hiệu: Hz)

- Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn

II/ Aâm cao(âm bổng), âm thấp( âm trầm):

1/TN: (sgk)

2/ Kết luận :

- dao động càng nhanh , tần số dao động càng lớn, âm phát ra càngcao (âm

càng bổng)

- dao dộng càng chậm, tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càngthấp ( âm càng trầm)

Trang 33

thế nào ?

- Y/c điền vào C4

- Vậy khi nào ta có

âm cao, âm thấp ?

Điền vào phần

kết luận ở cuối trang

32

Aâm cao, tần số lớn

vật dao động nhanh

Aâm thấp, tần số

nhỏ vật dao động

chậm

D Hoạt động 4 :vận

dụng.

C5 : vật phát ra âm

có tần số 50Hz , 70Hz

Vật nào dao động

nhanh hơn, vật nào

phát ra âm thấp hơn

C6.( hs nghiên cứu khi

học giờ nhạc)

C7 : hs làm C7

- C7: tự làm theo nhóm

III.Vận dụng C5:

C6:

*Củng cố:

- Aâm trầm, âm bổng phụ thuộc những yếu tố nào ?

- Tần số là gì ? đơn vị ?

*Dặn dị:

- Học bài và làm btập SBT

- Xem trước bài 12: ĐỘ CAO CỦA ÂM

+ Khi nào vật phát ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ ?

Tuần 13

Tiết 13_Ngày dạy:20/11/08

Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM

- Thước mỏng, trống, con lắc bấc

III Hoạt động dạy và học :

Trang 34

1.Ổ n định lớp

2.Bài cũ

- Tần số là gì?Đơn vị tần số.Aâm cao (thấp) phụ thuộc như

thế nào vào tần số?

- Sửa bài tập 11.1 và 11.2.

3.Bài mới

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

A Hoạt động 1: Tạo

tình huống.

-PP1:Cho con lắc đập

vào trống có bao

nhiêu âm, những âm

đó khác nhau như thế

nào ?

-PP2:Có người có

thói quen nói to, có

người có thói quen

nói nhỏ.Song khi

người ta hét to thấy

bị đau cổ.Vậy tại sao

lại nói được to hoặc

nhỏ.Tại sao nói quá

to lại thấy đau cổ

họng

B Hoạt động 2:Tìm

hiểu mối quan hệ

giữa biên độ dao

động và độ to của

âm.

- Y/c hs đọc sgk phần TN

cho hs làm thí nghiệm

theo nhóm nhận

xét âm phát ra trong

hai trường hợpvà điền

kết quả vào bảng 1

- Thông báo cho hs

biết biên độ dao

động

- Y/c hs điền vào chổ

trống C2

- Thực hiện lại thí

nghiệm ở đầu

bài(12.2) nêu sự khác

- Quan sát và thực hành thí nghiệm , nêu nhận xét

- Điền vào bảng 1, đọc kq

- Ghi “ biên độ dao động “(sgk/35)

- Nhóm thực hiện thí nghiệm 12.2

- Nhận xét : biên độ lớn thì âm to, biên độ nhỏ thì âmnhỏ

- Mặt trống dao động, cột không khí dao động, mặt

trống thứ2 dao động đập vào quả cầu quả cầu dao động

I/ Aâm to, âm nhỏ, biên độ dao động:

1/ TN: (sgk)

2/ Kết luận:

-Biên đô daođộng là độ lệch lớn nhất so với

vị trí cân bằng

- Aâm phát racàng to khi biên độ dao động càng lớn và ngược lại

Trang 35

trong 2 âm vừa nghe?

- Aâm phát ra khi đánh

trống thì những phần

nào dao động ?

- Làm sao em biết mặt

trống dao động ?

Điền vào kl

sữa và cho hs ghi

- Vì sao có những âm

phát ra ta không nghe

được, có âm nghe

được, và những âm

gây nhức tai ?

C Hoạt động 3: Độ

to của một số âm.

- Thông báo cho hs

biết đơn vị của độ

mệt ( nghe lâu)

của loa máy thu thanh

y/c hs trả lời C6

đặt ra

- Y/c hs ước lượng độ to

của tiếng ồn ngoài

sân giờ ra chơi

- Điền và ghi phần kl

- Con lắc dđộng ta biết được mặt trốngdđộng

Cá nhân trả lời

- Hs ghi đơn vị của độ to

- Hs đọc bảng độ to của 1 số âm

- Chép vào vở học

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

II/ Độ to của một số âm:

Sgk

III Vận dụng C4

C5 C6 :

- Aâm to, màng loa daođộng mạnh (biên độ lớn)

- Aâm nhỏ: màn loa dao động nhẹ ( biên độ nhỏ)

Trang 36

- Độ to nhỏ của âm phụ thuộc thế nào vào nguồn âm ?

- Đơn vị đo độ to của âm là gì?

- Đọc phần :” có thể em chưa biết “

*.Dặn dị:

- Học bài và làm bài tập SBT

- Về nhà làm trước TN hình vẽ 13.3 sgk hình 7/38

Hd:

- Vặn đồng hồ báo thức cho nó cách 3’

- Bỏ vào một cái lọ lớn, đậy nắp lại và thật kín

- Nhún vào nước

- Nghe âm của đồng hồ đang reo trong không khí

- Nhận xét 2 âm nghe được trong nứơc và trong không khí

Tuần 14

Tiết 14_Ngày dạy:27/11/08

Bài 13: MƠI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

- Trống, bình đựng nước có nắp đậy, nguồn âm

II Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

A Hoạt động 1: Tạo

Trang 37

tình huống.

- Vì sao ngày xưa người

ta đi chiến đấu

thường áp tay xuống

đất để đoán quan

địch đang ở xa hay

gần ?

- Giả sử không khí cho

âm truyền qua thì

sao ?

B Hoạt động 2: Tìm

hiểu về môi

trường truyền âm.

a) Y/c hs làm TN1 và

trả lời C1, C2

( Có cách nào không

làm thí nghiệm mà

vẫn chứng tỏ được

không khí cho âm

truyền qua ?)

- Theo em, độ to của

âm phụ thuộc vào

những yếu tố nào ?

Chất khí cho âm

truyền qua, càng đi xa

độ to của âm càng

giảm

b) Y/Chuẩn bị: hs làm

TN2 theo từng bàn

học, nêu nhận xét

- C nghe được tiếng gõ

bàn chứng tỏ

gì ?

- B gần hơn C lại không

nghe được tiếng gõ

- Hoạt động nhóm

- C1:Quả cầu 2 dao

được truyền từ mặttrống 1 đến mặttrống 2

- C2:Biên độ daođộng của quả cầu

2 nhỏ hơn biên độdao động của quảcầu 1

- Gần thì to, xa thìnhỏ, thời gian

- Bạn C nghe tiếng taygõ vào bàn

- Nhóm thực hiện

- Khí-rắn-lỏng-rắn(không khí)

- Chất lỏng cũng choâm truyền qua

- Đọc sgk

trường tuyền âm:

trường chophép âmtruyền qua

1.Sự truyền âm trong chất khí.

2.Sự truyền âm trong chất rắn 3.Sự truyền âm trong chất lỏng 4.Aâm có thể truyền được trong chân không hay không ?

*Kết luận:

- Chất rắn,lỏng, khí là

trườngtruyền âm

- Chânkhông,không phải

trườngtruyền âm

Trang 38

đến tai ta qua những

mối trừơng nào ?

Qua chất lỏng ta

nghe được âm điều

đó chứng tỏ gì ?

- Tóm lại, có 3 môi

trường truyền âm:

rắn, lỏng, khí

- Mô tả TN4: Chuẩn

bị: hs quan sát hvẽ

13.4

- Rút ra kl từ 4 tn

trên

-C Hoạt động 3: Vận

tốc truyền âm?

- Nguyên nhân nào

trong TN 2 làm cho bạn

C nghe thấy tiếng gõ

bàn còn bạn B gần

- vận tốc truyền

âm

- Y/c hs đọc bảng vận

tốc truyền âm (sgk)

C6

- Xếp theo tốc độ

tăng dần, giảm dần

của vận tốc truyền

âm trong các môi

trường

- Thông báo cho hs

biết Va truyền trong

các chất phụ thuộc

rất nhiều yếu tố

trong đó có nhiệt độ

- Y/c hs trả lời BT 13.2,

- Quan sát hvẽ 14.4

- C5 : chân khôngkhông cho âmtruyền qua

- *Kết luận:

Aâm có thể truyềnqua những môitrường như rắn,lỏng, khí và khôngthể truyền qua chânkhông

- Cá nhân trả lời

- Các chất khácnhau vận tốc truyềnâm khác nhau

• VR > VL > VK

• VK < VL < VR

- 13.2 : tiếng độngtừ chân –rắn( chất rắn ) nước(lỏng) tai cá, cátránh đi nới khác

- 13.3 :

- Cá nhân thựchiện

5.Vận tốc

truyền âm.

- Vận tốctruyền âmtrong chấtrắn lớn hơntrong chấtlỏng, trongchất lỏnglớn hơn trongchất khí

II.Vận dụng C7:môitrườngkhông khí.C8:

Trang 39

13.3 (sbt)

13.3 hd :

nghe tiếng sấm

- Học phần ghi nhớ và làm bài tập 13.1-13.5 SBT

-Đọc phần “có thể em chưa biết “trả lời câu hỏi :Vì sao âmkhông truyền được trong chân không?

-Xem trước bài:”Phản xạ âm_ Tiếng vang”

- Nắm được hiện tượng ? phản xạ âm và tiếng vang

- Nhận biết vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (hấp thụ âm )

- Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ 14.2, dụng cụ Tn hvẽ 14.2

III Hoạt động dạy vàhọc:

Hoạt động của

thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học

A Hoạt động 1: Tạo

Trang 40

tình huống.

( hoặc chuyển mưa có

gió to) có chớp kèm

theo tiếng sấm, sau

đó ta còn nghe một

âm thanh ì ầm kéo

dài gọi là sấm rền

Tại sao có sấm rền ?

chuyện “Ma ở đâu?”

(hvẽ 14.1) phản

xạ âm

tiếng vang

B Hoạt động

2:Nghiên cứu âm

phản xạ, tiếng

vang.

(sgk/40) để trả lời

C1-C3

Hd: C2,C3 phòng hẹp :

không cho âm truyền

đi so với phòng rộng

như thế nào thời

gian âm truyền đến

tai và âm phản xạ

truyền đến tai như thế

nào ?

Tiếng vang có khi

nào ?

Hiện tượng âm

truyền đi gặp vật

chắn bị dọi ngược lại

gọi là hiện tượng

phản xạ âm.

Aâm bị dọi lại gọi

là âm phản xạ

(tiếng vang hay tiếng

vọng )

phản xạ đến tai người

gần như cùng một

lúc âm to hơn TH

trả lời: c1

và âm truyền trực tiếp đến tai gần nhưđồng thời nên âm

to hơn phòng rộng (ngoài trời)

truyền đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp

xạ

I/ Phản xạ âm,tiếng vang:

Aâm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ

- tiếng vang là âm phảnxạ nghe cáchâm trực tiếp1/15 giây

Ngày đăng: 25/08/2017, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w