1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN VAT LY 7 CA NAM

74 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : Sự truyền ánh sáng I.Mục tiêu: - Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đờng truyền của ánh sáng.. II.Tia sáng và chùm sáng: Biểu diễn đờng truyền của a s: Qui ớc: Đ

Trang 1

Ngày tháng năm 2010 Chơng 1: quang học

Tiết 1: Bài 1.Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng

I,Mục tiêu: Gv giúp học sinh:

+ Bằng thí nghiệm khẳng định đợc rằng ta nhận biết đợc ánh sáng khi có a.s truyền vào mắt ta

và ta nhìn thấy các vật khi có a.s từ các vật đó truyền vào mắt ta

+Phân biệt đợc nguồn sáng, vật sángvà lấy vd minh hoạ

II Chuẩn bị :

+ Gv: 1 đèn pin, 1 hộp quang học

+ Mỗi nhóm hs: 1 đèn pin , 1 hộp quang học

III Các hoạt động dạy học:

1, Đặt vấn đề:

Gv gọi 2 học sinh lên bảng

Hs1: Tay cầm đèn pin , đặt mắt vuông goca với thân đèn

Hs2: Đứng đối diện với mặt chứa bóng đèn pin

3, Ban ngày đứng ngoài trời mở mắt,

4, Ban ngày đứng ngoài trời , mở mắt lấy tay che kín mắt

Hs: T/h 2,3 nhận biết đợc a.s

Gv: Những trờng hợp mắt ta nhận biết đợc a,s có điều kiện gì giống nhau?

Trang 2

Ta nhìn thấy một vật khi có a.s từ vật đó

truyền vào mắt ta

thấy nhiều màu sắc khác nhau nh màu đỏ

, vàng , xanh Vì sao có thể nhìn thấy và…

nhận biết đợc các màu nh vậy?

2, Ban đêm nhìn lên bầu trời ta thấy

nhiều vì sao lấp lánh.Có phải tất cả

chúng đều là nguồn sáng không, tại sa?

Hs: có ánh sáng truyền vào mắt ta.…

Gv: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm với hộp quang học Trờng hợp nào sau đây các em nhìn thấy mảnh giấy trắng?

Mảnh giấy hắt a.s từ vật khác chiếu tới

Gv: Thông báo k/n nguồn sáng và vật sáng.Yêu cầu hs nhắc lại và lấy vd minh họa

Hs: …

GV:Chốt lại nội dung bài học

Yêu cầu học sinh học thuộc ghi nhớ,đọc có thể em cha biết

Trang 3

Ngày tháng năm 2010

Tiết 2 Bài 2 : Sự truyền ánh sáng

I.Mục tiêu:

- Biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đờng truyền của ánh sáng

- Phát biểu đợc đl truyền thẳng của ánh sáng

- Biết vận dụng đl truyền thẳng của a s để gắn các vật thẳng hàng

+ 3 cái đinh ghim

III Các hoạt động dạy học

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong môi trờng trong suốt và đồng tính

ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng

II.Tia sáng và chùm sáng:

Biểu diễn đờng truyền của a s:

Qui ớc:

Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn

bằng một đờng thẳng có mũi tên chỉ hớng gọi

là tia sáng

Bật đèn pin ta thấy bóng đèn sáng nhng không nhìn thấy đờng đi của a s Vây làm thế nào để biết đợc đờng đi của a s từ đèn phát ra đã đi theo

đờng nào đến mắt ta?

Hs: Thảo luận nhóm , đại diện trả lời

Gv: Bố trí thí nghiệm nh hình 2.1Yêu càu các nhóm hs tiến hành

Hs: Tiến hành thí nghiệm rồi báo cáo kết quả

- Hãy bố trí và tiến hành thí nghiệm H2.2 từ

đó rút ra nhận xét

Hs: tiến hành thí nghiệm

- Điều chỉnh 3 lỗ thẳng hàng thấy a s

_ 3 lõ không thẳng hàng không thấy a s

Rút ra kết luận về đờng truyền của a s

Gv: Kết luận đó không chỉ đúng trong môi trờng không khí mà còn đúng trong các môi trờng trong suốt và đồng tính khác

Gv bố trí thí nghiệm tạo thành 3 loại chùm sáng , yêu cầu học sing quan sát nêu đặc điểm của mỗi loại

Hs quan sát nêu nhận xét

Chùm song song có các tia sáng song song với nhau

Trang 4

Chùm hội tụ có các tia sáng gặp nhau tại một

điểm trên đờng truyền của chúng

Chùm phân kì các tia sáng loe rộng ra trên đờng truyền của chúng,

2,Khi ngồi trớc bếp lửa, qua phần không khí phía trên ngọn lửa chungs có vẽ “ lung linh” không

đ-ợc rõ nét Giải thích vì sao lại nh vậy?

3, Về mùa hè ,khi đi ô tô trên đờng nhựa , về phía xa trên mặt đờng ta có cảm giác nh mặt đờng có nớc ,giải thích hiện tợng trên?

Trang 5

Ngày 16 tháng 09 năm 2009

Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng ánh sáng.

I,Mục tiêu:

- Sau khi học xong học sinh:

- Nhận biết đợc bóng tối , bóng nửa tối và giải thích đợc hiện tợng đó

- Giải thích đợc vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

III, Các hoạt động dạy học:

Bài cũ: 1, Phát biểu đl truyền thẳng ánh sáng

2, Tại sao vào buổi tối , bật đèn , trong phòng có chỗ tối chỗ sáng?

Bài mới:

Đặt vấn đề:(SGK

I,Bóng tối-bóng nửa tối:

Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Gv: Hãy quan sát màn chắn, nêu nhận xét?

Hs: Quan sát , nêu nhận xét

Gv:Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối?Giải thích hiện tợng đó?

Gv: Hãy so sánh vị trí giữa nguồn sáng, vật cản, bóng tối trên màn chắn?

Hs: Bóng tối nằm sau vật chắn …Gv: Nhận xét

Gv hớng dẫn hs bố trí và tiến hành thí nghiệm2

Hs tiến hành thí nghiệm,nêu hiện tợng xảy ra

Gv: Giải thích vì sao lại có hiện tợng đó?

Hs: Giải thích………

Gv: Nhận xét ,tổng hợp các ý kiến Rút ra kết luận cuối cùng.(Dựa vào đl truyền thẳng ánh sáng)

-Với nguồn sáng nh thế nào thì có hiện tợng bóng tối, bóng nửa tối?

Hs:- Nguồn sáng hẹp……

- Nguồn sáng rộng……

Trang 6

II, Nhật thực- nguyệt thực:

-Nhật thực toàn phần ( hay 1 phần)

quan sát đợc ở chổ có bóng tối ( hay

bóng nữa tối) của Mặt trăng trên Trái

đất

- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị

Trái đất che khuất không đợc chiếu

- ở vị trí nào của Mặt trời , Trái đất, Mặt trăng thì xảy ra hiện tợng nhật thực?

Hs trả lời

Gv bấm nút điều chĩnh để xuất hiện tợng nhật thực.Cho hs quan sát,và chỉ ra vùng bóng tối, bóng nữa tối,từ đó giải thích hiện tợng

Hs : Quan sát , thảo luận nhóm, trả lời

Gv: Nhận xét ý kiến hs, kết luận

Tơng tự với hiện tợng nguyệt thực

Khi có hiện tợng nhật thực, nguyệt thực xảy ra có phải mọi ngơi trên TĐ đều quan sát đợc không?

Trang 7

Ngày tháng năm 2010

Tiết 4: Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

I Mục tiêu :

-Biết tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng phẳng

- Biết xác định tia tới , tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới , góc phản xạ trong mỡi thí nghiệm

Khi xảy ra hiện tợng nhật thực có phải mọi ngời trên TĐ đều quan sát đợc không?

Hs: Chỉ những ngời ở trong vùng bóng tối và bóng nữa tối (do Mặt trăng tạo ra) mới thấy đợc hiện tợng này

- Hình ảnh của một vật soi đợc trong gơng

gọi ảnh của vật đó tạo bởi gơng phẳng

II, Định luật phản xạ ánh sáng

• Thí nghiệm:

Khi tia sáng truyền tới gơng phẳng bị hắt

lại theo một hớng xác định Hiện tợng đó

1, Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

Gv: Giới thiệu gơng phẳng , yêu cầu hs quan sát và nêu đặc điểm nhận dạng

Hs: Quan sát nhận xét

Gv: Giới thiệu ảnh tạo bởi gơng phẳng

Gv: Yêu cầu hs quan sát hình SGK và trả lời C1.Hs: - Mặt hồ nớc phẳng lặng…

- Mặt sàn nhà nhẵn bóng…

Gv: Hớng dẫn hs bố trí thí nghiệm hình H4.2

Hs: Tiến hành thí nghiệm

Quan sát hiện tợng xảy ra

Gv: Thông báo hiện tợng phản xạ ánh sáng, tia tới , tia phản xạ

Yêu cầu hs chỉ ra tia tới , tia phản xạ trong thí nghiệm

Trang 8

Kết luận:

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với

tia tới và đờng pháp tuyến tại điểm tới

2,Phơng của tia phản xạ quan hệ thế nào với

phơng của tia tới?

SIN=i góc tới

NIR=i’ góc phản xạ

Kết luận: Góc phản xạ luôn bằng góc tới

3, Định luật phản xạ ánh sáng:

-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia

tới và đờng pháp tuyến tại của gơng tại

Gv: Giới thiệu các góc tới, góc ohản xạ Yêu cầu hs tính giá trị các góc phản xạ khi góc tới là 60 ,45 ,30 ,° ° °bằng cách làm thí nghiệm rồi so sánh kết quả

Hs: Tiến hành thí nghiệm, rút ra kết luận

GV: Trong các môi trờng trong suốt và đồng tính khác thí nghiệm tiến hành vẩn cho kết luận đúng

Phát biểu thành đl

Hs: Đọc nội dung định luật

4, Biểu diển gơng phẳng và các tia sáng trên

N

Trang 9

3, Tia tới xiên góc 45 ,60 đến g° ° ơng G1 Hãy vẽ tiếp đờng đi của tia sáng qua G1 và G2(G1 G2)

Trang 10

Tiết 5 Bài 5: ả nh của một vật tạo bởi g ơng phẳng.

I.Mục tiêu:

Sau khi học xong hs:

-Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

-Vẽ đợc ảnh của một vật đặt trớc gơng

-Biết đợc tính chất của ảnh của vật tạo bởi gơng phẳng

- Xác định đợc vùng quan sát của gơng

II Chuẩn bị: + Mỗi nhóm hs:+Một gơng phẳng có giá đỡ.

+ Một tấm kính màu trong suốt +2 viên phấn nh nhau

Nội dung Hoạt động của Gv và Hs

I.Tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng

1 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có

Kết luận:Độ lớn của ảnh của một vật

tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của

N

Trang 11

Gv: Hơngs dẫn hs cách vẽ ảnh S’.

Hs; Quan sát …Gv: ảnh của một vật đợc tạo thành nh thế nào?

Hs: ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

B

Trang 12

1, Một hình mũi tên AB đặt trớc gơng phẳng nh hình vẽ Hãy trình bày cách vẽ ảnh của mũi tên qua gơng.

2.Một điểm sáng S đặt trớc gơng và chiếu một chùm sáng phân kì đến gơng nh hvẽ.Hãy cho biết

đặt mắt ở vị trí nào trớc gơng sẽ quan sát thấy ảnh của S trong gơng?

-1 mẫu báo cáo

III Các hoạt động dạy học:

Gv hớng dẫn cả lớp về cách đánh dấu vùng nhìn thấy của gơng

Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Trang 13

Ngày tháng năm 2010

I.Mục tiêu:

- Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi

-Nhận biết đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi rộng hơ vùng nhìn thấy của gơng phẳng

-Gv đa cho hs một số đồ vật nhẵn bóng không phẳng( cái thìa , cái môi múc canh )…

-Yêu cầu hs quan sát xem có thấy ảnh của mình trong đó không , ảnh đó có giống ảnh của mình trong gơng phẳng không?

-Đặt vấn đề nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi

Hoạt động 2:

- Hs thực hiện quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi nh đã nêu trong SGK

- Làm thí nghiệm theo nhóm, nêu dự đoán

Hs làm việc cá nhân , trả lời các câu hỏi C3và C4

Gv yêu cầu một số hs trả lời chung trớc lớp rồi nhận xét

Hoạt động 6:

Trang 14

IV Tổng kết :

Gv chốt lại nội dung chính trong bài:

Bài tập:

1 Những chổ đoạn đờng ngoằn nghèo , gấp khúc có vật cản che khuất tầm nhìn ngời ta thờng

đặt những gơng cầu lồi lớn Những gơng này có tác dụng gì?

2 Trình bày và vẽ ảnh A’B’ của vật sáng AB hình mũi tên cho trong hình vẽ

3

A B

O F C

Trang 15

Ngày tháng năm 2010

I, Mục tiêu:

Giáo viên giúp hs:

-Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm

-Nêu đợc các tính chất của ảnh tạo bởi GCL

-Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bởi GCL

-Nêu t/c ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi

-So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của GP và GCL có cùng kích thớc

-Nêu các tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm?

-Hs : Thảo luận nhóm , cử đại diện trả lời.-Gv nhận xét ý kiến rồi rút ra kết luận

Trang 16

t/c sau:

+ Là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn

+ ảnh lớn hơn vật

II.Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm

1 Đối với chùm tia tới song song

a, Thí nghiệm:

Chùm tia phản xạ có đặc điểm gì?

b, Kết luận:

Chùm tia phản xạ là chùm hội tụ

C4: Vì các tia sáng Mặt trời gặp GCL hội tu tại

điểm ngời ta đặt vật

Mặt khác ánh sáng Mặt trời mang năng lợng nhiệt

nên khi bị đốt nóng quá mức vật có thể bị cháy

2.Đối với chùm tia tới phân kì

Gv yêu cầu hs nhắc lại các kết luận ở mục I, II

Hs………

Gv mở đèn pin hớng dẫn hs quan sát các bộ phận

Điều chỉnh đèn tạo chùm sáng song song , chùm hội tụ

Trang 17

3 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đờng đi của 1 tia sáng khi chiếu đến gơng cầu lõm?

A Các tia sáng khi đến gặp gơng cầu lõm đều bị phản xạvà tuân theo đl phản xạ ánh sáng

B Chùm tia sáng song song đến gơng cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm phân kì

C Chùm tia sáng song song đến gơng cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội tụ

D, Khi phản xạ trên gơng cầu lõm , tia tới và tia phản xạ khoong bao giờ trùng nhau

Đề lẻ:

1 Hoàn thành bảng sau:

2 Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đờng đi của 1 tia sáng khi chiếu đến gơng cầu lõm?

A Các tia sáng khi đến gặp gơng cầu lõm đều bị phản xạvà tuân theo đl phản xạ ánh sáng

B Chùm tia sáng song song đến gơng cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm phân kì

C Chùm tia sáng song song đến gơng cầu lõm sẽ cho chùm tia phản xạ là chùm hội tụ

D, Khi phản xạ trên gơng cầu lõm , tia tới và tia phản xạ khoong bao giờ trùng nhau

3.Vào buổi tối , các xe ôtô chạy trên đờng thờng bật đèn sáng.Hãy giải thích tại sao khi có ma ta thấy ánh sáng do đèn phát ra rõ hơn khi trời không ma?

Loại gơng Gơng phẳng Gơng cầu lồi Gơng cầu lõm

Bề rộng vùng

nhìn thấy Bé hơn GCLồi cùng kích thớc Rộng hơn gơng phẳng cùng k/th

Trang 18

Khi trời không ma, ánh sáng chỉ chiếu vào các hạt bụi nhỏ trong không khí và hắt vào mắt ta nên không nhìn rõ bằng khi có ma (4đ)

-Vận dụng lí thuyết để giải các bài tập

-Rèn luyện t duy sáng tạo

II.Chuẩn bị:

-Nghiên cứu SGV, tài liệu tham khảo

III.Các hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức

2.Ôn tập

Gv yêu cầu hs làm bài tập tự kiểm tra(SGK)

1.Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi: Khi nào ta nhìn thấy 1 vật?

A.Khi vật đợc chiếu sáng

B Khi vật phát ra đợc ánh sáng

* C.Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

D Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu vào vật

2.Chọn câu đúng cho các câu sau khi nói về ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng:

Quan sát viên A: Có lúc Trái đất che khuất hoàn toàn Mặt trăng

Quan sát viên B: Trong suốt quá trình xảy ra nguyệt thực không có lúc nào Trái đất che hoàn toàn Mặt trăng

Vì sao cùng một hiện tợng , hai quan sát viên lại có thể có hai kết luận khác nhau? Hãy giải thích?

Trang 19

4.Một ngời đặt mắt tại vị trí A,trớc một gơng phẳng nhỏ MN Dung hình vẽ xác định mắt ngời ấy

có thể nhìn thấy hình ảnh của vật ở những vị trí nào trớc gơng?

5.Một hs cho rằng gơng có kích thớc càng lớn thì quan sát đợc càng nhiều ảnh của các vật trớc

g-ơng , theo em ý kiến đó đúng hay sai ? Tại sao?

6 Di chuyển 1 vật trớc 1 gơng cầu thì thấy có những vị trí mà tại đó không thể quan sát đợc ảnh của vật trong gơng Hỏi gơng đó thuộc loại nào? Tại sao lại có hiện tợng đó?

7.Có tia sáng chiếu qua cữa sổ vào bàn , nghiêng so với mặt bàn một góc

30 Cần phải đặt trên bàn một g° ơng phẳng nh thế nào để hắt tia sáng đó ra ngoài cữa sổ theo

-Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của hs về kiến thức : Quang học

-Rèn luyện t duy độc lập sáng tạo

A.Là góc vuông C Bằng góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ

B.Bằng góc tới D Bằng góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gơng

2.Khi có nguyệt thực thì :

A.Mặt trăng bị TĐ che khuất C.Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa

B TĐ bị mặt trăng che khuất D.Mặt trời ngừng chiếu sáng vào mặt trăng

3.Cùng một vật đặt trớc 3 gơng, cách các gơng một khoảng nh nhau, gơng nào tạo ảnh ảo lớn nhất? A.Gơng cầu lồi B.Gơng cầu lõm

C,Gơng phẳng D.Không có gơng nào trong các gơng trên

4 Chiếu một chùm sáng phân kì đến gơng cầu lõm Điều nào sau đây là đúng khi nói về chùm phản xạ?

A,Chùm phản xạ là chùm song song B Chùm phản xạ là chùm hội tụ

C.Chùm phản xạ là chùm phân kì D 3 trờng hợp trên đèu có thể xảy ra

5.Khi có hiện tợng nhật thực , thì vị trí giữa Mặt trời, TĐ và Mặt trăng là:

A TĐ nằm giữa Mặt trăng và Mặt trời B Mặt trời nằm giữa TĐ và Mặt trăng

C Mặt trăng nằm giữa TĐ và mặt trời

II.Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:

1 ánh sáng truyền thẳng trong môi trờng……… ……… ,

Trang 20

2.ảnh ảo của các gơng của 1 vật tạo bởi các gơng có thể nhìn thấy nhng không

thể……… trên màn chắn

3.Khi đứng trớc gơng em giơ tay phải lên thì “ngời” trong gơng giơ tay trái lên

Phần II Tự luận:

Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với gơng phẳng( hình vẽ)

a.Vẽ ảnh của AB qua gơng theo 2 cách

b.Quay gơng quanh I một góc bao nhiêu độ , theo chiều nào thì tia phản của tia tới AI sẽ tạo với tia tới 1 góc 90°

Biết rằng AI tạo với gơng 1 góc 30°

Đề lẻ:

Phần I.Trắc nghiệm:

I Chọn câu trả lời đúng cho những câu sau:

1 Chiếu một chùm sáng phân kì đến gơng cầu lõm Điều nào sau đây là đúng khi nói về chùm phản xạ?

A.Chùm phản xạ là chùm phân kì B Chùm phản xạ là chùm song song

C Chùm phản xạ là chùm hội tụ D 3 trờng hợp trên đèu có thể xảy ra

2.Khi có nguyệt thực thì :

A Mặt trăng bị TĐ che khuất C.Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa

B.TĐ bị mặt trăng che khuất D.Mặt trời ngừng chiếu sáng vào mặt trăng 3.Cùng một vật

đặt trớc 3 gơng, cách các gơng một khoảng nh nhau, gơng nào tạo ảnh ảo lớn nhất?

A Gơng cầu lõm B Gơng phẳng C.Gơng cầu lồi

D.Không có gơng nào trong các gơng trên

4.Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến của gơng tại điểm tới

có đặc điểm:

A.Là góc vuông C Bằng góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ

B.Bằng góc tới D Bằng góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gơng

5.Khi có hiện tợng nguyệt thực , thì vị trí giữa Mặt trời, TĐ và Mặt trăng là:

A Mặt trăng nằm giữa TĐ và mặt trời C Mặt trời nằm giữa TĐ và Mặt trăng

Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với gơng phẳng( hình vẽ)

a.Vẽ ảnh của AB qua gơng theo 2 cách

b.Quay gơng quanh I một góc bao nhiêu độ , theo chiều nào thì tia phản của tia tới AI sẽ tạo với tia tới 1 góc 60 (° Lớp 7A làm)

Biết rằng AI tạo với gơng 1 góc 30°

A

A

Trang 21

III Đáp án và thang điểm:

Vẽ ảnh của vật qua gơng theo 2 cách:

-Cách 1: Sử dụng tính chất đối xứng của vật và ảnh qua gơng

A B

B’

A’

I A

B

Trang 22

2 Trờng hợp xảy ra: TH1:quay gơng theo ngợc chiều quay kim đồng hồ 1 góc 15 °

TH2:quay gơng theo chiều quay kim đồng hồ 1 góc 75 °

Đề lẻ:

Phần I.(3 đ)

1.D , 2.A , 3.A , 4 B , 5.B

Phần II.(3 đ)

1.Ta nhìn thấy các vật vì có ánh sáng từ các vật truyền vào mắt ta

2…….khi đó ánh sáng đã bị bẻ cong, không còn truyền đi theo đl truyền thẳng của as nữa

3 g… ơng cầu lồi……….ảnh ảo………

Phần III.(4 đ)

Vẽ ảnh của vật qua gơng theo 2 cách:

-Cách 1: Sử dụng tính chất đối xứng của vật và ảnh qua gơng

- Cách 2: Sử dụng đl phản xạ ánh sáng

b

Có 2 trờng hợp xảy ra:

Th1:Quay gơng theo ngợc chiều quay kim đồng hồ 1 góc 30 °

Th2: Quay gơng theo cùng chiều quay kim đồng hồ 1 góc 90 ( HS cần giải thích vì sao lại có kết °quả đó)

A B

B

Trang 23

-Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm.

-Nhận biết đợc 1 số nguồn âm thờng ggặp trong cuộc sống

-Nhìn nhận , quan sát thế giới xung quanh một cách khoa học hơn

II.Chuẩn bị:

-Hs: 1 sợi dây cao su mảnh

1 thìa và cốc thuỷ tinh

1 âm thoa, 1 búa cao su

-Gv : ống nghiệm , đàn ống nghiệm

Vài mảnh lá chuối

Một vài ống nghiệm khác

III.Các hoạt động dạy học:

Nội dung Hoạt động của Gv và Hs

Trang 24

I Nhận biết nguồn âm.

-Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

Vd: Đài , ti vi, còi xe máy

II.Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

-Sự rung động ( chuyển động ) qua lại vị trí cân

bằng của dây cao su, thành cốc gọi là dao động

-Gv thông báo khái niện nguồn âm, lấy một số

ví dụ minh hoạ

-Gv hớng dẫn hs tiến hành các thí nghiệm, tìm

ra đặc điểm chung của các vật dao động

Hs tiến hành các thí nghiệm, tìm ra nguồn âm trong các thí nghiêm và tìm đặc điểm chung của chúng

- Các tổ góp ý bổ sung, rút ra kết luận

- Gv nhận xét ý kiến hs

-Gv hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi vận dụng và tìm thêm các ngồn âm thờng gặp trong cuộc sống

-Hs trả lời các câu hỏi vận dụng

Tìm vd về nguồn âm

-Gv cho hs quan sát và lắng nhe âm từ đàn ống nghiệm phát ra , từ kèn lá, từ các ống nghiệm, chai lọ phát ra

-Hớng dẫn hs về nhà tự tạo ra các nguồn âm

IV Tổng kết:

-Gv chốt lại nội dung chính trong bài

-Yêu cầu hs tìm các ví dụ về nguồn âm

Yêu cầu hs đọc có thể em cha biết

Tiết 12: Bài 11: Độ cao của âm.

I.Mục tiêu:

Giáo viên giúp hs:

-Nêu đợc moói liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

-Sử dụng đúng thuật ngữ âm cao( âm bổng) và âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh 2 âm

II.Chuẩn bị:

-Giá treo con lắc

-Hai con lắc đơn

-Hộp gỗ, 2 thanh thép

-Đĩa quay, nguồn

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 25

-Gv số dao động trong 1 giây gọi là tần số.

-Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm tần số

-Hs-Gv thông báo đơn vị của tần số

-Yêu cầu hs so ssánh cột 2và cột 4 của bảng kết quả rồi rút ra nhận xét?

-Hs so sánh kết luận

-Gv nhận xét ý kiến hs

II.Âm cao ( âm bổng), âm thấp ( âm trầm)

1.Thí nghiệm 2:

-Phần tự do của thớc dài dao động chậm phát ra

âm thấp, phần tự do của thớc ngắn dao động

-Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Thảo luận nhóm ttrả lời các câu hỏi SGK, tìm ra các kết luận qua mỗi thí nghiệm

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến , các nhóm góp ý bổ sung

-Gv hớng dẫn hs tìm ra kết luận cuối cùng

-Hs tự trả lời các câu hỏi vận dụng

-Gv gọi 1 vài em lên trả lời kiểm tra

IV.Tổng kết:

Trang 26

-Ngỡng nghe của tai ngời là 20 Hz đến 20000Hz.

I.Mục tiêu:

-Thiết lập đợc mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra

-Sử dụng thành thạo thuật ngữ âm to , âm nhỏ, âm cao âm thấp

-Phân biệt rõ khái niệm âm to, âm nhỏ, âm cao âm thấp

II.Chuẩn bị:

• Các nhóm hs:

-1 cái thớc đàn hồi dài khoảng 20-30 cm

-1cái trống, dùi gõ

-1 giá có treo con lắc bấc

* Đối với Gv:

- 1 hộp gỗ rỗng, 1 thớc đàn hồi

-1 trống , 1 dùi gõ

- 1 giá có treo con lắc bấc

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 27

I.Âm to- âm nhỏ- Biên độ dao động.

-Độ lệch lớn nhất của vật d đ so với vị trí

cân bằng của nó đợc gọi là biên độ dao

Hs: Thảo luận phơng án thí nghiệm

Tiến hành thí nghiệm

Điền kết quả vào bảng

-Gv: Nhận xét kết quả thí nghiệm của hs

-Thông báo khái niệm biên độ dao động

-Gv yêu cầu hs so sánh kết quả các số liệu trong cột

2 và cột 3 của bảng kết quả và rút ra nhận xét?

-Hs:So sánh

Trang 28

-Gv chèt l¹i néi dung chÝnh trong bµi.

-Yªu cÇu hs häc thuéc ghi nhí

-Bµi tËp S¸ch N©ng cao VËt lÝ 7

Ngµy 4.12.2007

TiÕt 14: Bµi 13: M«i trêng truyÒn ©m.

I.Môc tiªu:

Trang 29

Giáo viên giúp hs:

-Chỉ ra đợc một số môi trờng truyền âm vào không truyền đợc âm

-Nêu đợc một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng khhí

-So sánh đợc vận tốc truyền âm trong các chất rắn, lỏng ,khí

II.Chuẩn bị:

Gv:- Nghiên cứu SGK SGV, tài liệu tham khảo

-Hộp quang học

III.Các hoạt động dạy học:

-Nêu mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm?

-Nêu đơn vị độ to của âm?

+Bài mới:

Ngày xa để phát hiện tiếng vó ngựa từ xa ngời ta thờng áp tai xuống đất Tại sao ngời ta lại làm

nh vậy?

Nội dung Hoạt động của Gv và Hs

I.Môi trờng truyền âm.

Thí nghiệm:

1.Sự truyền âm trong chất khí

Hai quả cầu đều dao động

không khí truyền âm

C2: Biên độ dao động của quả cầu 2

nhỏ hơn biên đô dao động của quả

cầu 1 chứng tỏ trong quá trình lan

truyền độ to của âm giảm

2.Sự truyền âm trong chất rắn

C3.Âm đợc truyền qua môi trờng

-Hs : Tiến hành thí nghhiệm theo nhóm

-Gv: Yêu cầu hs dựa vào kết quả thí nghiệm trả lời các câu hỏi C1,C2

-Hs: Thảo luận nhóm, đại diện trả lời

-Gv hớng dẫn hs tiến hành thí nghiệm H13.2

-Hs tiến hành thí nghhiệm

Trả lời câu C3

-Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Báo cáo kết quả thí nghiệmTrả lời câu C4

Rút ra kết luận

-Các nhóm tiến hành thí nghệm 4

H13-Rút ra nhận xét

-Gv nhận xét ý kiến hs

-Gv giới thiệu về vận tốc truyền âm trong kk, nớc, thép.Yêu câu fhs so sánh vận tốc truyền âm trong 3 môi trờng này

-Hs so sánh…………

-Gv hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi vận dụng

Trang 30

-Giáo viên giúp hs:

-Mô tả và giải thích đợc một số hiện tợng liên quan đến tiếng vang

III.Các hoạt động dạy học:

-Vì sao âm có thể truyền qua chất rắn , lỏng khí mà không thể truyền qua chân không?

Nội dung Hoạt động của Gv và Hs

Trang 31

I.Âm phản xạ-Tiếng vang.

-Ta nghe đợc tiếng vang khi âm ttruyền

đến vách đá dội lại tai ta chậm hơn âm

truyền trực tiếp đến tai ta 1 khoảng thời

gian ít nhất là 1/15 giây

-Âm dội lại kkhi gặp vật chắn gọi là âm

-Gv giới thiệu các hiện tợng có liên quan

đến tiếng vang và thông báo khái niệm tiếng vang

-Gv yêu cầu hs trả lời C1-C3

-Hs thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

-Hs: Suy nghĩ trả lời

-Lấy ví dụ về vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém?

Trang 32

Ngµy 04 -12-2007.

Trang 33

Tiết 16: Bài 15: Chống ô nhiểm tiếng ồn.

I.Mục tiêu:

-Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiểm tiếng ồn

-Đề ra đợc một số phơng pháp chống ô nhiểm tiếng ồn trong những trờng hợp cụ thể -Kể tên đợc một số vật liệu cách âm

II.Chuẩn bị:

-Nghiên cứu SGK, SGV -Su tầm 1 số tranh ảnh có nội dung liên quan

III.Các hoạt động dạy học:

-Khi nào ta nghe đợc tiếng vang?

-Những vật nh thế nào thì phản xạ âm tôt, phản xạ âm kém?

IV.Tổng kết:

-Gv chốt lại nội dung bài học

-Bài tập:

Nội dung Hoạt động của Gv và Hs

I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn

Ô nhiễm tiếng ồn: H15-2,3

Kết luận:

Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và

kéo dài làm ảnh hởng xấu đến sức khoẻ

của con ngời

C2: a,b,c,d

-Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB

II.Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiểm

C4 :a) Những vật liệu thờng dùng để

ngăn chặnam ,làm cho âm truyền qua ít

xây tờng chắn , trồng cây xum quanh

C6 : Tuỳ theo học sinh

-Gv yêu cầu hs nhắc lại giới hạn ô nhiểm tiếng ồn

-Hs suy nghĩ trả lời …-Gv: Nêu những biện pháp chống ô nhiểm tiếng ồn ở địa phơng , cơ quan mà em biết?

-Hs 1………

-Hs 2………

-Gv thông báo những biện pháp chống ô nhiểm tiếng ồn và phân tích các biện pháp đó

-Yêu cầu hs lấy ví dụ cho mỗi biện pháp

-Gv hớng dẫn hs trả lời câu hỏi vận dụng

Trang 34

1.Để chống ô nhiễm tiếng ồn về nguyên tắc ta phải thực hiện những biện pháp gì? Trình bày những cách làm cụ thể?

2.Tiếng ồn trong một phân xởng là 100dB Hãy cho biết độ to của âm này có làm ảnh hởng đến sức khoẻ của những công nhân làm việc trong đó không?

Ngày 18 tháng 12 năm 2007

Trang 35

Tiết 17: Bài 16: Tổng kết chơng 2: Âm thanh.

I.Mục tiêu:

Giáo viên giúp hs:

-Ôn lại những kiến thức cơ bản về âm thanh

-Giải các bài tập cơ bản và nâng cao liên quan đến âm thanh

II: Các hoạt động dạy học:

2.Khi nói về độ cao và độ to của âm , một hs cho rằng độ cao của âm có liên quan đến biên độ d đ,

còn độ to của âm có liên quan đến tần số d đ.Theo em ý kiến đó đúng hay sai , tại sao?

3.Ngời ta đã xác định vận tốc của viên đạn súng trờng vào khoảng 900m/s.Một câu hỏi đợc đặt ra

là :Khi nghe tiếng súng liệu viên đạn đã bay qua ngời hay cha?

Dĩ nhiên là viên đạn không trúng ngời

4.Khi bay một só côn trùng thờng phát ra tiếng vo ve.Phần lớn các côn trùng không có bộ phận

riêng để phát ra loại âm thanh ấy, vậy những tiếng vo ve ấy phát ra từ đâu?

5.Trong 15 giây, một lá thép thực hiện đợc 4500 dao động.Hỏi dao động của lá thép có phát ra âm

thanh hay không? Tai con ngời có nghe đợc âm thanh đó không? Tại sao?

HD:

1).Khi gãy đàn dây đàn d đ phát ra âm thanh.

Thùng đàn là bộ phận tạo cho âm phát ra có những sắc thái khác nhau

2).ý kiến đó sai.

3).Khi ngời nghe tiếng nổ thì đạn đã bay xa.

4).Tiếng vo ve của côn trung là do cánh đập liên tục tạo ra.

5).Tần số của lá thép là 300H z nằm trong ngỡng nghe của tai ngời nên ngời có thể nghe đợc âm

thanh đó

Hoạt Động 3: Hớng dẫn học bài

Về nhà đọc lại sách GK và vỡ ghi làm các bài tập trong sách bài tập trong SBT

Chuẩn bị tốt tiết sau kiểm tra học kỳ

Ngày 15 tháng 01 năm 2008

Trang 36

Chơng III Điện học.

Tiết 19: Bài 17: Sự nhiểm điện do cọ xát.

I.Mục tiêu:

-Mô tả hiện tợng hoặc một thí nghiệm chững tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát

-Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thức tế

II.Chuẩn bị:

+Mỗi nhóm hs:

-Một thớc nhựa dẹt

-1 thanh thuỷ tinh

-1mảnh ni lon, 1mảnh phim nhựa

-1 quả cầu nhựa

-1 bút thử điện thông mạch

+Gv: Bộ thí nghiệm điện 7:

III.Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài mới

Ghi bảng Hoạt động của Gv và Hs

I.Vật nhiễm điện

-Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm

-Cọ xta thớc nhựa rồi đa lại gần các mảnh giấy vụn

-Quan sát hiện tợng xảy ra

-Cọ xát mmọt đầu thớc nhựa rồi đa lại gần một quả cầu bằng nhựa xốp -Cọ xát một thanh thuỷ tinh băng lụa rồi

đa lại gần mảnh phim nhựa đợc cọ xát bằng mảnh len

Hs quan sát hiện tợng và ghi kết quả vào bảng:

Các vật

Qủa cầu bằng nhựa xốp

Trang 37

Gv hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi vận dụng.

C1:Khi chải lợc nhựa trên tóc , lợc đã cọ xát với tóc tạo thành vật nhiểm điện, nên khi đa lợc ra khỏi tóc lợc đã huút các sợi tóc làm cho tóc bị hút theo lợc và kéo thẳng ra ngoài

-Gv chốt lại nội dung chính trong bài

-Gứa thích một số hiện tợng tự nhiên nh sấm sét …

………

Ngày 22 tháng 01 năm 2008

Ngày đăng: 26/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - GIAO AN VAT LY 7 CA NAM
Hình v ẽ: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w