-HS đọc Tn 2, các nhóm HĐ 2: Làm TN2, phát hiện hai vật chọn dụng cụ và tiến hành nhiễm điện hút nhau và mang điện tích TN theo nhóm,yêu cầu thấy được hiện tượng xảy ra: khác loại: -GV y[r]
Trang 1Tiết 14
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM NS:22/11/10
ND:24/11/10 I.Mục tiêu:
-HS kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
-Nêu được ví dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 2 trống da, 1 que gõ, 1 bình to đựng nước, 1 bình nhỏ có nắp
đậy, 1 nguồn phát âm bỏ lọt bình nhỏ
*Đối với cả lớp:
III Lên lớp:
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: 5ph
-Thế nào là biên độ dao động? Khi nào âm phát ra to, nhỏ, đơn vị về độ to của âm?
3.Bài mới:
Âm đã truyền từ nguồn phát âm đến tai người nghe như thế nào? qua môi trường nào?
25
HĐ 1: Môi trường truyền âm:
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.1 và trả lời C1,C2
-Có hiện tượng gì xảy ra khi gõ mạnh 1 tiếng vào mặt 1 trống?
-GV: mặt trống 2 đóng vai trò như màng nhỉ ở tai người nghe
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm hình 13.2 để xác định bạn nào thính tai nhất
-Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào?
-GV làm TN hình 13.3, yêu cầu HS chú ý lắng tai nghe âm phát ra
-GV treo hình 13.4 và mô tả TN như SGK
-Yêu cầu HS tự đọc và hoàn thành kết luận/38
-Gọi một vài HS đọc kết luận
-GV chốt lại vấn đề
-Yêu cầu HS tự đọc phần vận tốc truyền âm
-Hướng dẫn toàn lớp thảo luận và hoàn thành C6
-Các nhóm tiến hành TN, hoàn thành C1,C2 Đại diện nhóm trả lời
-Các nhóm làm TN hình 13.2, thảo luận nhómhoàn thành C3
-Quan sát và lắng tai nghe âm ohát ra
-Thảo luận chung cả lớp để hoàn thành kết luận
-Cá nhân đọc phần "vân tốc truyền âm"
-Thảo luận lớp hoàn thành C6
Trang 210 HĐ 2: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời C7 đến C10
-GV chốt lại vấn đề
*Âm có thể truyền qua nhữmg môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không.
ở các vị trí càng xa nguồn âm thì
âm nghe được càng nhỏ và ngược lại
Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
-Làm việc cá nhân trả lời
IV: Củng cố: 4ph
-Gọi một HS đọc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 1,2 /14
V: Dặn dò: 1ph
-Học bài cũ
-Làm bài tập 3 đến 5 /14
-Xem trước bài mới.”Phản xạ âm – tiếng vang “
-Tuần15
Tiết 15:
ND: 1/12/10
I.Mục tiêu:
-Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang
-Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém
-Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm
-Rèn luyện khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch, 1 bình
nước
III Lên lớp:
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra:5
-Nêu các môi trường truyền âm? Lấy ví dụ minh họa? Làm bài tập 3/14
Trang 33.Bài mới: Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim tường lại làm sần sùi, mái thì
theo kiểu vòm Bài học hôm nay giúp ta giải quyết vấn đề này.5
15
10
10
HĐ 1: Nghiên cứu âm phản xạ, tiếng vang:
-Em đã nghe thấy tiếng vang vọng lại lời nói của mình ở đâu?
-Trong nhà của mình em có nghe
rõ tiếng vang không?
-Tiếng vang có được khi nào?
-GV thông báo âm phản xạ
-Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống và khác nhau
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1 và thảo luận nhóm trả lời C2,C3
HĐ 2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém:
-Yêu cầu HS đọc mục II SGK
-GV thông báo kết quả TN
-Qua hình vẽ em thấy âm truyền như thế nào?
-Vật như thế nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C4
HĐ 3: Vận dụng:
-Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng hát và tiếng nói nghe có rõ không?
-Tránh hiện tượng âm bị lẫn do tiếng vang kéo dài thì phải làm thế nào?
-Yêu cầu họat động nhóm hoàn
-HS trả lời( phòng rộng, giếng, hang động, núi rừng )
-Không
-HS trả lời
+Giống: đều là âm phản xạ
+Khác:Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/15 giây
-Cá nhân hoàn thành C1, thảo luận nhóm hoàn thành C2,C3.(s = v.t)
*Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi
là âm phản xạ
Nghe được tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
-Đọc mục II SGK và TN(Mặt gương âm nghe rõ hơn, tấm bìa
âm nghe không rõ)
-Âm truyền đến vật chắn rồi phản
xạ đến tai người
-Nghiên cứu SGK trả lời
-Hoàn thành C4
*Vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản
xạ âm tốt ( hấp thụ âm kém) Vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém
(Tiếng hát và tiếng nói lẫn lộn nhau nên nghe không rõ)
(Làm tường sần sùi, treo rèm nhung)
-Thảo luận nhóm trả lời
Trang 4thành C5 đến C8.
-1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Trả lời các câu hỏi của GV
(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
IV Củng cố:
-Gọi 1 đến 2 HS đọc ghi nhớ
-Khi nào có âm phản xạ?
-Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không?
-Tại sao trong hang sâu, ban đêm dơi vẫn bay được mà không bị đâm vào tường đá?(Nếu gặp vật cản, âm phản trở lại làm dơi tránh được)
V Dặn dò:
-Học bài cũ
-Làm bài tập 1 đến 6 /15
-Xem trước bài mới “Chống ô nhiễm tiếng ồn “
Tuần16
Tiết 16:
ND: 8/12/10
I.Mục tiêu:
-Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn
-Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
-Kể tên mmột số vật liệu cách âm
-Biết được các biện pháp tránh tiếng ồn
II Chuẩn bị:
*Đối với GV:
III.Hoạt động dạy và học
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: 4
-Thế nào là âm phản xạ, tiếng vang? Làm bài tập 14.2/15
3.Bài mới:
10 HĐ 1: Nhận biết ô nhiễm tiếng
Trang 5-Yêu cầu HS quan sát hình
15.1,15.2,15.3 và cho biết tiếng ồn
làm ảnh hưởng tới sức khỏe như
thế nào?
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C3
-Tiếng ồn gây ô nhiễm là gì?
Gv: biện pháp nào để chống ô
nhiễm tiếng ồn?
HĐ 2: Tìm hiểu biện pháp chống
ô nhiễm tiếng ồn:
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã
làm mà tránh được ô nhiễm tiếng
ồn
-Giải thích tại sao làm như vậy có
thể chống ô nhiễm tiếng ồn?
-Yêu cầu HS thảo luận câu C3
theo nhóm, GV có thể hướng dẫn
theo câu hỏi:
+Tác động vào nguồn âm như thế
nào?
+Làm thế nào để phân tán âm trên
đường truyền âm?
+Làm thế nào để ngăn chặn không
cho âm truyền đến tai?
-Yêu cầu HS hoàn thành C4
-Gọi vài HS lấy ví dụ về vật phản
xạ âm tốt, vật phản xạ âm tốt?
Thống nhất chung để ghi vở
thống nhất câu trả lời
-Trường hợp b,c,d tiếng ồn làm ảnh hưởng sức khỏe nên ô nhiễm tiếng ồn
-HS trả lời
*Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn
to, kéo dài, làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
-Đọc thông tin ở mục 4 và nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
( Cấm bóp còi gần trường học, bệnh viện; xây tường ngăn; trồng cây xanh; làm trần nhà bằng xốp, tường phủ dạ)
-HS trả lời
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời và ghi vào bảng trang 44
Thảo luận theo nhúm ,trả lời C3/-Cấm búp cũi
-Trồng cõy xanh -Xõy tường bờ tụng
-Hoàn thành C4
*Vật để ngăn chặn âm, làm cho
âm truyền qua ít như gạch, vải, nhung, len, xốp
Những vật liệu phản xạ âm tốt được dùng làm vật liệu cách âm: kính, mặt gương, mặt bê tông, mặt
đá hoa nhẵn.
-Hoạt động cá nhân trả lời C5
Trang 615 HĐ 3: Vận dụng:
-Gọi một số âm trả lời C5
-Trao đổi xem biện pháp nào khả thi
-Với câu C6 GV có thể đưa ra tình huống cụ thể như ở gần nhà có người hàng xóm mở Ka rao kê to
và lâu Em có biện pháp gì để chống tiếng ồn trên?
-Gần nhà cú loa phát thanh phát
ra âm rất ồn ->biện pháp phải làm như thế nào ?
15.2 / -Yêu cầu Máy khoan phát ra âm không quá 80dB
-15.3/
-Yêu cầu HS nêu được các biện pháp
C6/
-Yêu cầu chủ KaRAOKe phải xây tường cách âm
-Xây tường chắn , -Đề nghị mắc lại loa phát thanh
IV.Củng cố:3
-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
-Đọc ghi nhớ +có thể em chưa biết
V Dặn dò:2
-Học bài cũ
-Làm bài tập 1 đến 6 /16+17
-Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 16 để chuẩn bị kiểm tra học kỳ I
Tuần 17
Tiết 17 KIỂM TRA HỌC KÌ I
Tuần 18
ND: 22/12/10
I.Mục tiêu:
-Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh
-Luyện tập vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
-Hệ thống lại kiến thức của chương I và II
Trang 7II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi HS: Đề cương ôn tập theo phần tự kiểm tra.
III Lên lớp:
1 Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra:
-Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?
3.Bài mới:
10ph
20ph
10ph
5ph
HĐ 1: Tự kiểm tra:
-Tổ chức cho HS kiểm tra chéo phần tự
kiểm tra
-Mỗi câu yêu cầu 2 HS trả lời
-GV chốt lại vấn đề
HĐ 2: Vận dụng:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
câu 1,2,3
-Tổ chức thảo luận lớp
-GV chốt lại vấn đề
Câu 4:Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi sau:
+Cấu tạo cơ bản của nhà du hành ?
+Tại sao khi chạm mũ thì nói chuyện
được Vậy âm truyền đi qua môi trường
nào?
Câu 5: Phải yêu cầu HS trả lời được là
ngõ nào mới có âm được phản xạ nhiều
lần và kéo dài tạo ra tiếng vang.
Câu 7:Yêu cầu HS xác định được các
biện pháp chống tiếng ồn, giải thích
được tại sao lại sử dụng biện pháp đó
HĐ 3: Trò chơi ô chữ:
-Yêu cầu 1 HS lên dẫn chương trình:
Gọi các bạn lên điền ô chữ, yêu cầu
phải điền được
-HS kiểm tra chéo
-Thảo luận, sửa lại các phần còn sai
-HS trả lời cá nhân và thảo luận lớp
để thống nhất câu trả lời
-Tự ghi vào vở
-thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời:
*Trong mũ có không khí Do đó âm truyền qua không khí, qua mũ đến tai từng người
-Ngõ dài
-HS đưa ra biện pháp của mình Thảo luận biện pháp đó thực thi được thì ghi vở
-Hoạt động cá nhân tham gia trò chơi ô chữ
IV Củng cố:
V Dặn dò:
-Xem trước bài mới và mỗi em chuẩn bị 1 thước nhựa, 1 mảnh ni lông
Trang 9-CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 19:
ND:5/1/11
I.Mục tiêu:
-HS mô tả được 1 hiện tượng hoặc 1TN chứng tỏ vật nhiễm điện do cọ xát
-Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
-Có kĩ năng làm TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
-Có thái độ yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
- Biết cách giảm thiệt hại do hiện tượng nhiễm điện gây ra (ht sấm sét)
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả
cầu nhựa xốp có giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện, kẻ sẵn bảng ghi kết quả TN 1 trang 48 SGK
III Lên lớp:
1.Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: (không)
3.Bài mới:
15ph
15ph
HĐ 1: Làm TN phát hiện vật bị cọ xát
có khả năng hút các vật khác:
-Yêu cầu HS đọc TN 1, nêu các dụng cụ
TN và các bước tiến hành TN
-GV lưu ý HS trước khi cọ xát các vật
phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni
lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn để
kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xảy ra
chưa?
-Khi cọ xát phải cọ mạnh nhiều lần theo
một chiều, kiểm tra để ghi kết quả vào
bảng TN 1
-Từ bảng kết quả TN, yêu cầu HS thảo
luận để đưa ra kết luận đúng ghi vở
HĐ 2: Phát hiện vật cọ xát bị nhiễm
điện có khả năng làm sáng bóng đèn
của bút thử điện
-HS đọc TN 1, nêu được các dụng
cụ TN và các bước tiến hành TN
-Tiến hành TN theo nhóm, mỗi HS trong nhóm đều phải tiến hành ít nhất một lần và ghi vào bảng kết quả TN
*Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác
-HS suy nghĩ, nêu phương án trả lời và cách làm TN kiểm tra
Trang 10-Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát lại có thể
hút các vật khác?
-GV hướng dẫn HS kiểm tra với các
phương án HS nêu ra VD như: do vật bị
cọ xát nóng lên hay vật sau kho cọ xát có
tính chất giống như nam châm
-GV hướng dẫn HS tiến hành TN 2
-Gv kiểm tra việc tiến hành TN của một
số nhóm, nếu có hiện tượng xảy ra chưa
đạt phải giải thích cho HS nguyên nhân
-GV có thể làm lại TN cho HS quan sát
lại hiện tượng để hoàn thành kết luận ghi
vở
-GV thông báo các vật bị cọ xát có khả
năng hút các vật khác hoặc có thể làm
sáng bóng đèn của bút thử điện Các vật
đó được gọi là vật nhiễm điện hay vật
mang điện tích
HĐ 3: Vận dụng
-GV tổ chức ch HS hoạt động nhóm ( 2
em- 1 bàn) thảo luận C1,C2,C3 sau đó
thảo luận chung cả lớp
-Gv chốt lại câu trả lời đúng để HS hoàn
thành câu trả lời vào vở
-Hiện tượng khi cởi áo len đã nêu ở đầu
bài tượng tự hiện tượng chớp và sấm sét
xảy ra trong tự nhiên như thế nào? Để trả
lời câu hỏi này các em đọc phần " có thể
em chưa biết"
-Hiện tượng sấm sét có lợi gì và có tác
hai gì đối với đời sống chúng ta?
-Tiến hành Tn 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tượng xảy ra, thấy được bóng đèn của bút thử điện sáng
-Hoàn thành kết luận 2, thoảo luận trên lớp, ghi kết quả đúng vào vở
* Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện
-Thảo luận nhóm câu trả lời cho câu C1,C2,C3
-Tham gia nhận xét câu trả lời của các nhóm trên lớp, sửa chữa nếu sai
-Đọc phần" có thể em chưa biết" để hiểu nguyên nhân của hiện tượng sấm sét, liên hệ giải thích được hiện tượng cởi áo len trong những ngày hanh khô
- Điều hòa không khí gây các phản ứng hóa học giúp cây tươi tốt
- Phá hủy nhà cửa công trình, hạn chế xây dựng cột chống sét
IV Củng cố:2ph
-Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ điều gì?
V: Dặn dò: 3ph
Trang 11-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 1, 2, 3/18SBT
-Đọc trước bài mới: “ Hai loại điện tích”
-Tuần 21
Tiết 20:
ND:12/1/11
I.Mục tiêu:
-HS biết được hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
-Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện
-Biết được vật mang điện âm thừa electrôn, vật mang điện dương thiếu êlectrôn
-Có kĩ năng làm Tnghiệm về vật nhiễm điện do cọ xát
-Biết cách làm hạn chế bụi do sự nhiễm
II Chuẩn bị:
*Đối với mỗi nhóm: 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 2 mảnh ni lông, 1 bút chì gỗ + 1 kẹp
nhựa, 1 mảnh len hoặc dạ, 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa + 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
III Lên lớp:
1.Ổn định: Điểm danh.(1ph)
2.Kiểm tra: 7ph
-Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào?
-Vật nhiễm điện có tính chất gì?
3.Bài mới:
15ph HĐ 1: Làm TN tạo ra hai vật nhiễm
điện cùng loại và tìm hiểu lực tác
dụng giữa chúng:
-GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các
dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN
-Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành TN
-Yêu cầu HS chuẩn bị TN 1 theo nhóm
Yêu cầu đại diện 1 HS trong nhóm cầm
kẹp hai mảnh ni lông lên và nêu hiện
tượng ban đầu giữa hai mảnh ni lông
-Cho các nhóm tiến hành TN theo hình
18.1
-Đại diện các nhóm đứng lên giơ kẹp ni
-HS đọc Tn 1, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành
TN theo hướng dẫn của GV
-Nêu hiện tượng xảy ra, nhận xét ý kiến của các nhóm khác
+Trước khi cọ xát: 2 mảnh
ni lông không có hiện tượng gì
+Sau khi cọ xát: 2 mảnh ni
Trang 12lông của mình và nêu nhận xét hiện
tượng xảy ra khi hai mảnh ni lông bị
nhiễm điện
-GV nhận xét kết quả của các nhóm,
nhận xét cách tiến hành TN và động viên
các nhóm làm TN tốt
-Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh ni
lông khi cùng cọ xát vào mảnh len thì nó
nhiễm điện giống nhau hay khác nhau?
Vì sao?
-Với hai vật giống nhau khác hiện tượng
có như vậy không? Chúng ta tiến hành
Tn1 hình 18.2
-Yêu cầu HS đọc TN, chọn dụng cụ và
cách tiến hành TN tương tự như TN hình
18.1 Thống nhất ý kiến hoàn thành nhận
xét
-GV thông báo người đã tiến hành nhiều
TN khác nhau và đều rút ra nhận xét như
vậy Yêu cầu Hs ghi vở nhận xét
ĐVĐ: Hai vật nhiễm điện khác nhau
chúng hút hay đẩy nhau Chúng ta cùng
tiến hành TN để kểm tra điều này
HĐ 2: Làm TN2, phát hiện hai vật
nhiễm điện hút nhau và mang điện tích
khác loại:
-GV yêu cầu HS đọc TN 2 tìm hiểu các
dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN
-Gv hướng dẫn:
+Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lên mũi
nhọn, đưa thanh thủy tinh chưa nhiễm
điện lại gần nhau xem có tương tác với
nhau không?
+Cọ xát thanh thủy tinh với lụa, đưa lại
gần đũa nhựa, quan sát hiện tượng xảy ra,
nêu nhận xét, giải thích?
lông đẩy nhau
-HS nêu được: hai vật giống nhau cùng là ni lông cùng cọ xát vào một vật do đó 2 mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau
-HS đọc Tn hình 18.2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành TN
-Thảo luận kết quả TN: Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô thì đẩy nhau -HS các nhóm cùng thống nhất hoàn thành nhận xét/50
*Hai vật giống nhau, được
cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
-HS đọc Tn 2, các nhóm chọn dụng cụ và tiến hành
TN theo nhóm,yêu cầu thấy được hiện tượng xảy ra:
+Đũa nhựa, thanh thủy tinh chưa nhiễm điện: Chưa có hiện tượng gì
+Thanh thủy tinh nhiễn điện lại gần thước nhựa: Thanh thủy tinh hút thước nhựa
+Nhiễm điện cả hai thanh thủy tinh và thước nhựa:
Thanh thủy tinh hút thước nhựa mạnh hơn
-Qua TN 2 HS thấy được:
+1 vật nhiễm điện có thể hút