Nguån s¸ng vËt s¸ng Sù truyÒn ¸nh s¸ng ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng §Þnh luËt ph¶n x¹ ¸nh s¸ng ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một v[r]
Trang 1Phân phối chương trình Vật lí 7
31 27 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch
mắc nối tiếp
32 28 Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch
mắc song song
Trang 2
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
HS bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng
truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
2 Kỹ năng:
Phân biệt được nguồn sáng vật sáng
Biết vận dụng kiến thứcvào cuộc sống
3 Thái độ :
Tập trung – nghiêm túc – yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị: Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 hộp kín trong có dán 1 mảnh giấy trắng, 1 bóng đèn pin được gắn bên trong hộp (hình 1.2a
sgk)
- Pin, dây nối, công tắc
- 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong, 3 màn chắn có đục lỗ, 3 đinh ghim
1 ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm
Giới thiệu chương 1
3 Bài mới
Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi
bảng Hoạt động 1: tổ chức tình huống học
tập ( 2’)
- Gọi hai học sinh đứng dậy đọc mẫu
đối thoại tình huống ở đầu bài
- Giáo viên dùng đèn pin bật , tắt cho
học sinh thấy sau đó đặt ngang đèn
bật đèn và đặt câu hỏi như SGK
? khi nào ta nhận biết ánh sáng
Hoạt động 2: tổ chức HS tìm câu trả
lời cho câu hỏi đặt ra
- Yêu cầu HS đọc SGK phần “quan
sát và thí nghiệm” :
cho HS nhớ lại kinh nghiệm trong 4
trường hợp nêu ra
GV gợi ý để HS tìm ra những điểm
giống nhau , khác nhau ở 4 trường
hợp
- Yêu cầu HS thảo luận chung cả lớp
- Học sinh đọc đối thoại
HS đọc SGK phần “quan sát và thí nghiệm”
- Học sinh suy nghĩ tình huống
- Học sinh đọc SGK
HS thảo luận chung cả lớp để rút
ra kết luận
- Học sinh nhớ lại kinh nghiệm
Chương 1: Quang học
Tiết 1 : Nhận biết
ánh sáng nguồn sáng và vật sáng
I Nhận biết ánh sáng
Tiết 1: Nhận biết ánh sáng Nguồn sáng, vật sáng
Tuần: 01 Tiết: 01
Soaùn : 09 / 08 / 09
Daùy : 11/ 08 / 09
( Lụựp 9ABC
Trang 3để rút ra kết luận
Hoạt động 3: nghiên cứu trong
trường hợp nào ta nhìn thấy một vật :
GV đặt vấn đề như ở SGK
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
đọc thông tin ở SGK phần TN
- GV hướng dẫn cho HS cách tiến
hành ở trên dụng cụ
- Gọi nhóm trưởng nhận dụng cụ và
cho cả nhóm tiến hành TN
- Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời
câu C2
- Gọi học sinh lên điền từ thích hợp để
rút ra kết luận
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng
và vật sáng : ( 7 phút)
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 SGK GV
thông báo hai từ mới : nguồn sáng và
vật sáng
- Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điên
vào phần kết luận
Hoạt động 5: Vận dụng (5phút)
Hướng dẫn HS trả lờicác câu C4, C5 ở
SGK
trả lời câu C1
- HS thảo luận rút ra kết luận
HS làm việc theo nhóm : đọc thông tin ở SGK phần TN Nhóm trưởng nhận dụng cụ và cho cả nhóm tiến hành TN
- Học sinh đọc SGK Học sinh lên điền từ thích hợp để rút ra kết luận
HS theo dõi
- HS tiến hành TN theo nhóm
- Học sinh thảo luận và trả lời câu C2
- Học sinh điền từ và cả lớp nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi C3
- HS thảo luận và tìm từ
Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
II Nhìn thấy một vật
Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
III Nguồn sáng và vật sáng
- Dây tóc bóng đèn nó tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
- Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào
nó gọi chung là vật sáng
IV Vận dụng :
4 , Củng cố và dặn dò :
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời phần ghi nhớ
- Dặn HS làm BT 1.1 ; 1.2 SBT
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
Trang 4I) Mục tiêu :
1 Kiến thức
Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường đi ( truyền ) của ánh sáng
Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
Nhận biết được ba loại chùm sáng
2 Kỹ Năng :
( Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng ( tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
Biết thực hiện một thí nghiệm đon giản để xác định đường truyền của ánh sáng.phát
hiện được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
Nhận biết được ba loại chùm sáng
3 Thái độ : Tinh thần hợp tác nhóm tốt – ý thức giữ gìn tài sản – yêu thích bộ môn
II) Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 1 đèn pin
1 ống trụ thẳng , cong 3mm
3màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim
1)ổn định lớp :
2)Bài cũ : ? Khi nào mắt ta nhận biết ánh sáng ? khi nào nhìn thấy một vật / cho ví dụ
? Bài tập 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SBT
3)Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
GV nêu tình huống ở SGK để HS
thắc mắc và suy nghĩ giải đáp
Hoạt động 2: nghiên cứu qui luật
về dường truyền ánh sáng:
GV giới thiệu thí nghiệm hình 2.1
ở SGK và hướng dẫn HS làm thí
nghiệm:
- HS thắc mắc suy nghĩ
HS theo giỏi
Tiết 2: sự truyền ánh
sáng I)Đường truyền của ánh sáng.
Tiết 2: sự truyền ánh sáng
Tuần: 02 Tiết: 02
Soaùn : 16 / 08 / 09
Daùy : 18/ 08 / 09
( Lụựp 9ABC
Trang 5- Hãy dự đoán ánh sáng truyền
theo đường nào?
- Cho HS lần lượt dùng ống cong
và ống thẳng để quan sát
? dùng ống cong hay thẳng thì
nhìn thấy ánh sáng đèn pin
? Kết quả đó chứng tỏ điều gì?
GV thống nhất ý kiến
GV giới thiệu thêm cho HS thí
nghiệm 2 để có thể làm ở nhà
- Yêu cầu HS đọc SGK phần đ l
truyền thẳng ánh sáng
GV giới thiệu thêm về đ l
Hoạt đông3: Thông báo từ ngữ
mới:
Tia sáng và chùm sáng
- Yêu cầu HS đọc SGK, dồng thời
GV dùng hình vẽ để giới thiệu
GV làm thí nghiệm hình 2.4 SGK
Giới thiệu ba loại chùm sáng
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu 3
Gọi đại diện lên trình bàýy kiến
GV thống nhất ý kiến và chốt lại ở
bảng
Hoạt động4: Vận dụng:
- Yêu cầu HS trả lời câu 4
- Yêu cầu và hướng dẫn HS làm
câu 5
- HS dự đoán
- HS nhận dung cụ và làm theo nhóm
- HS thống nhất kết quả và trả lời
- HS trả lời:
- HS đọc SGK và ghi vở
- HS đọc SGK và theo dõi quan sát
- HS theo dõi
- HS đọc SGK
- HS trả lời theo nhóm
- HS lên trả lời
- HS thống nhất và ghi vở
- HS trả lời cá nhân
- HS thực hiện theo nhóm
Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
Định luật truyền thẳng của ánh Trong môi trường trong suốt và
đồng tính, ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng
II) Tia sáng và chùm sáng
Biểu diễn tia sáng
Biểu diễn đừơng truyền của ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng
Ba loại chùm sáng
a)Chùm sngs song song gồm các tia sáng không giao nhau trên
đường tuyến của chúng b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia
sáng giao nhau trên đường truyền c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
III) Vận dụng:
4) Củng cố:
GV nêu câu hỏi để HS trả lời
5) Dặn dò:
- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học
- Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập
- đọc thêm phần “ có thể em chưa biết”
- Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3
Trang 6Ngày dạy: 7A,7C:23/9/2008
7B: 24/9/2008
Tiết 3 : ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.
I) mục tiêu:
KT: Nhận biết được bóng tối và bóng nữa tối.
Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực.
KT: Nhận biết và giải thích được nhật thực, nguyệt thực.
TĐ: Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín.
II) chuẩn bị:
1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 bóng đèn 220 – 40w, 1 màn chắn
Phóng to hình 3.2, 3.3, 3.4 SGK
III) hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp
2) Bài cũ: ? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ? Đường truyền ánh sáng được biểu diễn như
thế nào?
? Làm bài tập 2.1, 2.2 SBT
3) Bài mới:
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học
tập.
GV giới thiệu phần mở đầu SGK
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
bóng tối, bóng nữa tối:
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 1, thí
nghiệm1
- GV giới thiệu dụng cụ , cách tiến
hành thí nghiệm và mục đích cần đạt
- Tiến hành TN cho HS quan sát - Yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời
câu 1
? Giải thích tại sao các vùng đó lại tối
hoặc sáng
- GV chốt lại phần giải thích rồi yêu
cầu HS tìm từ điền vào chổ trống ở
phần nhận xét
Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm thí
nghiệm 2
- Gv giới thiệu dụng cụ và biểu diễn
TN để HS quan sát , đồng treo hình
3.2 SGK để HS theo dõi
- Yêu cầu HS trả lời C2
- HS theo giõi và suy nghĩ
- HS đọc SGK nắm cách làm TN
- HS quan sát TN
- HS thảo luận và trả lời C1
- Hs trả lời
- HS điền từ và ghi vở
- HS đọc SGK
- HS theo dõi , quan sát
- HS theo dõi
Tiết3: ứng dụng của định luật truyền thẳng
ánh sáng
I Bóng tối , bóng nữa tối
1, Thí nghiệm 1:
Trên màn chắn ở phía sau vật cản
có một vùng không nhận được
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
2, Thí nghiệm 2:
Trang 7GV chốt lại phần trả lời: vùng còn lại
có độ sáng yếu hơn vùng sáng vì chỉ
được chiếu sáng bởi một phần nguồn
sáng
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào nhận xét
- GV chốt lại 2 khái niệm bóng tối và
nữa bóng tối
? Hãy so sánh 2 khái niệm này
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm
nhật thực nguyệt thực
- GV đưa ra mô hình mặt trời , trái đất
và mặt trăng và giới thiệu như ở SGK
- Cho HS đọc thông báo ở mục 2
? Khi nào xuất hiện nhật thực toàn
phần, một phần
GV chốt lại và ghi bảng
- GV treo tranh hình 3.3
? trả lời câu 3
- GV giảng phần nguyệt thực giống
như nhật thực
Hoạt động 4: Vận dụng:
- Yêu cầu HS làm câu 5, câu 6
- HS thảo luận , trả lời
- HS điền từ
- HS so sánh
- HS quan sát mô hình và theo dõi
- Đọc SGK mục 2
- HS trả lời ghi vở
- HS quan sát sát hình, trả
lời câu 3
- HS trả lời các câu hỏi ở SGK
Trên màn chắn đặt phía sau vầt cản có một vùng chỉ nhận được
ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nữa tối.
II) nhật thực, nguyệt thực:
1) Nhật thực:
* Nhật thực: khi mặt trăng nằm
trong khoảng từ Mặt Trời tới Trái
Đất
- Nhật thực toàn phần: Khi
đứng ở phần bóng tối, không nhìn thấy Mặt trời
- Nhật thực một phần: khi đứng
ở vùng bóng nữa tối, nhìn thấy một phần của Mặt trời
2) Nguyệt thực : Khi mặt trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng
III) Vận dụng:
4) Củng cố:
- Đọc phần có thể em chưa biết
Ngày dạy:30/9/2008
Tiết 4: Định luật phản xạ ánh sáng
I) Mục tiêu:
- Biết tiến hành thí nghiệm để thí nghiệm đường truyền của tia phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mổi thí nghiệm
- Phát biểu định phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật để thay đổi hướng đi của ánh sáng theo ý muốn
II) Chuẩn bị:
Mổi nhóm: - Một gương phẳng có giá đỡ
- Một đèn pin có màn chắn
Trang 8- Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, ir.
III) Hoạt động dạy học:
1) ổn định lớp học:
2) Bài cũ:
? Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:
- GV làm thí nghiệm như ở SGK
và đặt vấn phải đặt đèn pin như
thế nào để thu được tia sáng hắt
lại trên gương chiếu vào điểm A
trên bảng
- GV chỉ cho HS thấy muốn làm
được việc đó phải biết được mối
quan hệ giữa tia sáng từ đèn tới
và tia sáng hắt lại trên gương
Hoạt động 2:Sơ bộ đưa ra khái
niệm gương phẳng.
- GV yêu cầu HS đưa gương lên
xem có gì trong gương
- GV thông báo và ghi bảng
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm
của gương
- GV giới thiệu gương phẳng
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời
câu C1
Hoạt động 3: Sơ bộ hình thành
biểu tượng về sự phản xạ ánh
sáng.
- Cho HS làm thí nghiệm như
hình 4.2 và quan sát xem ánh
sáng sau khi gặp gương sẽ
truyền theo nhiều hướng hay một
hướng xác định
- GV chốt lại và rút ra hiện tượng
ánh sáng: giới thiệu tia tới SI, tia
phản xạ ir
Hoạt động 4: Tìm quy luật về
sự đổi hướng của tia sáng khi
gặp gương phẳng:
- Giới thiệu thí nghiệm ở hình
4.2 SGK: Yêu cầu HS đọc SGK
và GV hướng đẫn HS thực hiện
câu2
* GV giới thiệu thêm một lần
nữa tia tới SI, tia phản xạ ir,
- HS suy nghĩ tìm cách làm
- HS theo dõi
- HS xem gương và trả lời
- Ghi vở
- HS sờ gương nhận xét…
- HS theo dõi lắng nghe
-Trả lời câu C1
- HS làm thí nghiệm và quan sát thảo luận để rút ra nhận xét
- HS theo dõi, đọc SGK và tiến hành thí nghiệm như câu2
Tiết 4: Định luật phản xạ ánh sáng.
I) Gương phẳng:
Hình ảnh của vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương đó
II) Định luật phản xạ ánh sáng:
Trang 9pháp tuyến IN.
1) Xác định mặt phẳng chứa
tia phản xạ:
- GV chỉ cho HS mặt phẳng chứa
tia tới và pháp tuyến
- Cho HS tiến hành thí nghiệm để
xác tia iR
- Yêu cầu HS dựa vào kết
quả tìm từ điền vào kết luận
2) Tìm gương phẳng của tia
phản xạ.
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2 và
nắm góc tơi SIN và góc phản xạ
NIR
- Cho HS dự đoán góc phản xạ -
góc tới
- Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm để kiểm tra
- Yêu cầu HS tìm từ điền vào chổ
trống ở kết luận 2
Hoạt động 5: Phát biểu định
luật phản xạ ánh sáng.
- GV giới thiệu như ở SGK và
yêu cầu HS phát biểu
Hoạt động 6: GV thông báo và
vẽ bảng quy ước về cách vẽ
gương và tia sáng trên giấy.
- Yêu cầu HS làm câu3
Hoạt động 7: Vận dụng.
- Yêu cầu HS làm câu 4 ở SGK
- HS theo dõi
- HS tiến hành thí nghiệm và quan sát tia IR
- HS thảo luận, tìm từ điền
- HS đọc SGK, nắm các góc
- HS dự đoán
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- HS theo dõi phát biểu định luật
- HS theo dõi
- HS trả lời câu3
- HS làm bài
1) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
2) Phương của tia phản xạ quan
hệ thế nào với phương của tia tới
Góc phản xạ luôn bằng góc tới
i’=i 3) Định luật phản xạ ánh sáng:
Kết luận 1 và 2
4) Biểu diễn gương phẳng và tia sáng trên hình vẽ:
S N R
I
I
III) Vận dụng:
4)Củng cố và dặn dò:
- Dặn: đọc phần có thể em chưa biết;
- Làm hết bài tập ở SBT;
- Đọc bài 5
Trang 10Ngày dạy: 07/10/2008
Tiết 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
I) Mục tiêu:
- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- Một gương phẳng có giá đỡ
- Một tấm kính hoặc trong suốt
- Hai pin đèn giống nhau
- Một tờ giấy R
III) Hoạt động dạy học:
2)Bài cũ:
? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
3)Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo tình huống học
tập:
- Cho 1,2 HS đọc chuyện kể của bé
Lan và đặt câu hỏi như thắc mắc
của bé Lan
- Cho một vài HS sơ bộ nêu ý kiến
GV đặt vấn đề: Cái bóng lộn
ngược mà bé Lan nhìn thấy là ảnh
cái tháp qua mặt hồ phẳng lặng
Vậy ảnh có những tính chất gì?
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
làm thí nghiệm để quan sát ảnh
của một chiếc đèn pin trong
gương phẳng.
* GV hướng dẫn và cho HS bố trí
thí nghiệm như hình 5.2
- Cho HS thực hiện câu C1 và rút ra
kết luận
* Yêu cầu HS đọc SGK mục 2
- GV hướng dẫn HS bố trí thí
nghiệm ở hình 5.3
- Cho HS dự đoán kích thước của
ảnh và vật?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
- Cho HS tìm từ điền vào kết luận
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm so
- HS đọc lại chuyện
- HS theo dõi vấn đề
- HS theo dõi đọc SGK và bố trí thí nghiệm
- HS thực hiện thí nghiệm và kết luận
- HS đọc SGK
Tiết 5: ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
I) Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng:
1) ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo.