- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.II/ Các hoạt động dạy học: 1.. Giới th
Trang 1Tuần 14 Soạn : 06 12 2009– –
Giảng :Thứ hai 07 12 2009 – –
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán( tiết 66):
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
- Bớc đầu thực hiện đợc phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
th-ơng tìm đợc là một số thập phân và vận dụng giải toán có lời văn
II/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?…
- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
- HS tự nêu
- HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.67
c Luyện tập:
*Bài tập 1a (68): Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Trang 2- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác.
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từ đầu đến ngời anh yêu
quý:
? Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
? Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
? Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc?
? Em nghĩ gì về các nhân vật trong
- Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chú gói lại cho
cháu!
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Đừng đánh rơi nhé!
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
- Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu…
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả
số tiền em dành dụm đợc
- Các nhân vật trong truyện đều là ngời
Trang 3- Mời 4 HS phân vai đọc toàn bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
nhân vật:
+) Lời cô bé: ngây thơ, hồn nhiên
+) Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế
- HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4
- HS thi đọc
3 Củng cố: GV nhận xét giờ học, HS nêu lại của bài.
4 Dặn dò: Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Lịch sử:
thu- đông 1947, việt bắc “mồ chôn giặc pháp”
I/Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày sơ lợc diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 trên lợc đồ
- Biết ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Lợc đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- T liệu về chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Phiếu học tập cho Hoạt động 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 13
2 Bài mới:
* Hoạt động1: Làm việc cá nhân
1)Âm mu của địch và chủ trơng của ta
- HS đọc từ đầu đến tấn công của giặc
+ Sau khi đánh chiếm đợc HN và các
- HS đọc bài trả lời câu hỏi
+ Mở cuộc tấn công với quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
+ Chúng quyết tâm tiêu diệt VB vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não KC và bộ
đội chủ lực của ta Nếu đánh thắng chúng
có thể sớm kết thúc chiến tranh xâm lợc và
đa nớc ta về chế độ thuộc địa
+ TW Đảng, dới sự chủ trì của CTHCM đã họp và quyết định: Phải phá tan cuộc tấn
Trang 4- GVKL.
* Hoạt động2: Thảo luận cặp
2) Diễn biến chiến dịch VB thu- đông
1947.
- HS đọc đoạn còn lại, thảo luận
+ Quân địch tấn công lên VB theo mấy
đờng? Nêu cụ thể từng đờng
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân
địch nh thế nào?
+ Sau hơn 1 tháng tấn công lên VB, quân
địch rơi vào tình thế nh thế nào?
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu quân
ta thu đợc kết quả ra sao?
- Một số HS thi trình bày diễn biến của
chiến dịch VB thu- đông 1947 Vừa trình
bày vừa chỉ mũi tên trên lợcđồ Lớp và
công mùa đông của giặc
- HS đọc bài thảo luận
+ 3 đờng: Binh đoàn dù Bộ binh Thủy binh
+ Quân ta đánh địch ở cả 3 đờng tấn công của chúng
+ Sau hơn 1 tháng sa lầy ở VB địch buộc phải rút quân Thế nhng đờng rút quân của chúng bị ta chặn đánh dữ dội tại Bình Ca,
Đoan Hùng
+ Sau hơn 75 ngày đêm chiến đấu ta đã tiêu diệ hơn 3000 tên địch, bắt giam hàng trăm tên ; bắn rơi 16 máy bay địch, phá huỷ hàng trăm xe cơ giới, tàu chiến, ca nô
Ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của địch lên VB, bảo vệ đợc cơ quan đầu não của KC
- HS trình bày, lớp và GV nhận xét, bổ xung
+ Cơ quan đầu não của KC tại VB đợc bảo
vệ vững chắc
+ Chiến dịch VB thắng lợi cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh thần đấu tranh kiên cờng của nhân dân ta
+ Thắng lợi của chiến dịch đã cổ vũ PT đấu tranh của toàn dân ta
Trang 5
Tiết 6 : Địa lí:
giao thông vận tải
I/Mục tiêu :
Học xong bài này, HS:
- Biết nớc ta có nhiều loại hình và phơng tiện giao thông Loại hình vận tải đờng
ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách
- Nêu đợc một vài đặc điểm nổi bật về mạng lới giao thông ở nớc ta
- Xác định đợc trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao
thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn
- Có ý thức bảo vệ các đờng giao thông và chấp hành luật giao thông khi tham gia giao thông
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về loại hình và phơng tiện giao thông
- Bản đồ Giao thông Việt Nam
III/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 13
2 Bài mới:
1) Các loại hình giao thông vận tải:
* Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
- Cho HS đọc mục 1- SGK, QS hình 1
? Em hãy kể tên các loại hình giao thông
vận tải trên đất nớc ta mà em biết?
? Loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá?
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV kết luận: SGV-Tr.109
- GV hỏi thêm: Vì sao loại hình vận tải
đ-ờng ô tô có vai trò quan trọng nhất?
2) Phân bố một số loại hình giao thông:
* Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)
- Mời một HS đọc mục 2
- GV cho HS làm bài tập ở mục 2 theo cặp
? Tìm trên hình 2: Quốc lộ 1A, đờng sắt
Bắc-Nam ; các sân bay quốc tế: Nội Bài
(HN), Tân Sơn Nhất (TP HCM), Đà Nẵng,
các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP
HCM
- Mời đại diện các nhóm trình bày HS chỉ
trên Bản đồ vị trí đờng sắt Bắc-Nam, quốc
lộ 1 A, các sân bay, cảng biển
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các loại hình giao thông vận tải: đờng sắt, đờng ô tô, đờng sông, đờng biển, đ-ờng hàng không
- Loại hình vận tải đờng ô tô
- Vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau…
Trang 6Hoàn thành các bài học trong ngày
I/Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hoàn thành một số bài của buổi học
- Củng cố mở rộng kiến thức Toán, Tập đọc
- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS
II/Đồ dùng dạy học:
GV+HS: VBT Toán
GV: Luyện giải toán
III/Các hoạt động dạy học: –
1.Hoàn thành kiến thứctrong ngày.
*Môn tập đọc: HS luyện đọc diễn cảm
bài: Chuỗi ngọc lam
Môn Toán:HS làm tiếp bài 1b, bài 3.SGK
*Bài tập 1b (68): Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Ba nhân vật trong truyện đều là những
ng-ời , họ biết sống vì , biết
đem lại niềm , niềm , đến cho
- HS tự làm bài và chữa bài trên bảng
- HS tự làm bài và chữa bài
- HS đọc kĩ bài tập đọc, sau đó làm bài, nêu kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại KT Xem lại bài ở nhà
Trang 7I/Mục đích yêu cầu:
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc lu loát và đọc diễn cảm bài Chuỗi ngọc lam và bài
Trồng rừng ngập mặn
- kiến thức: Củng cố để HS nắm vững hơn về nội dung ý nghĩa của từng bài.
- Thái độ : Nâng cao ý thức tự giác rèn đọc cho HS
II/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
HS nhắc lại nội dung của hai bài tập đọc trong tuần
2 Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hớng dẫn HS luyện đọc
Bài : Chuỗi ngọc lam
- Y/c HS đọc diễn cảm bài với giọng kể chậm rãi, nhẹ
nhàng; đọc phân biệt đợc lời nhân vật
+ Lời cô bé ngây thơ, hồn nhiên khi khen chuỗi ngọc
đẹp, khi khoe nắm xu lấy từ con lợn đất tiết kiệm
+ Lời Pi-e : điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị
+ Lời chị cô bé: Lịch sự, thật thà
Câu kết bài đọc chậm rãi, đầy cảm xúc
- Mời 4 HS nhận vai và luyện đọc bài
- Mời 1số em nêu nội dung bài
- 3 HS nhắc lại
- 3 HS đọc, lớp nhận xét cách đọc
- HS luyện đọc và tham gia thi đọc
- 3 HS nhắc lại
Tiết 3: H ớng dẫn tự học:
Hoàn thành các bài học trong ngày
I/Mục đích yêu cầu:
- Giúp HS hoàn thành một số bài đã học trong ngày
- Củng cố mở rộng kiến thức Toán, luyện từ và câu
- Xây dựng ý thức tự giác học tập cho HS
III/Các hoạt động dạy học: –
1.Hoàn thành kiến thức của buổi sáng.
Trang 8- HS tự hoàn thành các bài tập trong vở bài tập toán
- HS chữa bài, nhận xét bài làm của bạn trên bảng
lớp
2.Mở rộng nâng cao kiến thức bài học.
Bài 1: Một tấm vải dài 36m Lần đầu ngời ta cắt ra
16 mảnh vải, mỗi mảnh vải dài m
5
1
1 Lần thứ hai ngời ta cắt đợc 6 mảnh vải dài nh nhau thì vừa hết
tấm vải Hỏi mỗi mảnh vải cắt ra ở lần thứ hai dài
bao nhiêu mét?
Bài 2: Khoanh tròn chữ viết sai chính tả trong mỗi
câu thành ngữ, tục ngữ sau và chữa lại cho đúng:
a Ai khảo mà xng→
b Ăn bữa hôm no bữa mai→
c Ăn miếng trả miếng→
d Con sâu làm giầu nồi canh→
e Giấy rách phải giữ lấy nề→
3 Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại các bài đã học trong ngày Ôn lại bài ở nhà - HS làm theo hớng dẫn của GV - HS chữa bài bảng lớp - HS đọc đề, suy nghĩ, làm bài vào vở Chữa bài, nhận xét * Bài giải: m 5 1 1 = 1,2m Số m vải cắt ra lần đầu là: 1,2 x 16 = 19,2 (m) Số m vải cắt ra lần 2 là: 36 – 19,2 = 16,8 (m) Độ dài của mỗi mảnh vải cắt ra lần thứ hai là: 16,8 : 6 = 2,8 (m) - HS làm bài, chữa bài -
Soạn : 07 12 2009– – Giảng : Thứ t 09 12 2009.– – Tiết 1: Toán(tiết 68): chia một số tự nhiên cho một số thập phân I/ Mục tiêu: Giúp HS: - Nắm đợc cách thực hiện chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách đa về phép chia các số tự nhiên - Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số thập phân II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con: 35,04 : 4 = ? 2 Bài mới: a Giới thiệu bài b Kiến thức: Tính rồi so sánh kết quả tính:
- GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm
thực hiện 1 vế của các phép tính, so
sánh kết quả
- HS theo dõi và thực hiện phép tính ra nháp
Trang 9- Mời một HS thực hiện, GV ghi bảng.
- Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
c) 9 : 4,5 = 2 c) 2 : 12,5 = 0,16
*Bài giải:
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18 m cân nặng là:
20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg
3 Củng cố: HS nêu lại quy tắc
Trang 10- Nghe bạn kể chuyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp đợc lời bạn.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trờng em
đã làm hoặc đã chứng kiến
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
b GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp Kể xong viết lên bảng những tên riêng, từ mợn nớc ngoài, ngày tháng đáng nhớ
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
b Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong
SGK
- Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
* KC theo nhóm:
- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
? Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt
rất nhiều trớc khi tiêm vắc-xin cho
Giô-dép?
? Câu chuyện muốn nói điều gì ?
- Cả lớp và GV bình chon bạn kể chuyện
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
- HS nêu nội dung chính của từng tranh:
- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao
đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp
- Các HS khác NX bổ sung
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
- Vì Vắc-xin chữa bệnh dại đã thí nghiệm có kết quả trên loài vật, nhng cha lần nào…
- Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng…
3 Củng cố: GV nhận xét giờ học
Nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý
4 Dặn dò: Kể lại cho ngời thân nghe.
Tiết 4: Tập đọc :
hạt gạo làng ta
I/Mục tiêu:
Trang 111 Đọc lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết.
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo đợc làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
3 Thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Chuỗi ngọc lam.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đắng cay…
- Đoạn 2: Tiếp cho đến xuống cấy…
- Đoạn 3: Tiếp cho đến giao thông…
- Đoạn 4: Tiếp cho đến quết đất.
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Hạt gạo đợc làm nên từ tinh tuý của
đất…
- “Giọt mồ hôi sa Mẹ em xuống cấy”…
- Hoàn cảnh chiến tranh chống Mĩ cứu nớc…
- Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến ờng…
tr Vì hạt gạo rất quý Hạt gạo làm nên nhờ …
- HS nêu
- HS đọc
Trang 12- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
và luyện đọc thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm và thuộc lòng
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 56, 57 SGK
- Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nớc
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.55)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS kể đợc tên một số đồ gốm Phân biệt đợc gạch ngói với các loại đồ sành, sứ
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
- Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong
nhóm mình giới thiệu các thông tin và
tranh ảnh về các loại đồ gốm và sắp xếp
vào giấy khổ to
- Mời đại diện các nhóm trình bày
c Hoạt động 2: Quan sát
* Mục tiêu: HS nêu đợc công dụng của gạch, ngói
* Cách tiến hành:
Trang 13- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội
dung: Nhóm trởng điều khiển nhóm
mình:
Làm các bài tập ở mục Quan sát
SGK-Tr.56, 57 Th kí ghi lại kết quả
quan sát
? Để lợp mái nhà H.5, 6 ngời ta sử dụng
loại ngói nào ở H.4?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Thả một viên ngói, gạch khô vào nớc
? Nhận xét hiện tợng xảy ra Giải thích
hiện tợng đó?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực
hành Tiếp theo GV nêu câu hỏi:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
gạch, viên ngói? Nêu tính chất của gạch,
Ôn: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
I/Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chia chính xác, vận dụng tốt vào việc tính giá trị của
biểu thức và giải toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục HS chủ động lĩnh hội kiến thức, tự giác làm bài, vận dụng tốt
trong thực tế
II/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Mời 2 HS lên bảng làm bài sau
Trang 14a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích y/c của tiết
- Y/c HS tự làm bài và chữa bài
- Củng cố lại cách chia một số tự nhiên cho một
Bài 3: Một xe máy trong hai giờ đầu, mỗi giờ
đi đợc 32 km; trong ba giờ sau, mỗi giờ đi đợc
45 km Hỏi trung bình mỗi giờ xe máy đi đợc
GV: Luyện giải toán
III- Các hoạt động dạy học: –
1.Hoàn thành kiến thức đã học trong
Trang 15- Cho HS làm vào nháp, sau đó chữa bài
- Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1 ;
0,01 ta làm thế nào?…
- GV hớng dẫn HS làm bài tập trong vở
bài tập toán
- Củng cố quy tắc và rèn luyện kĩ năng
thực hiện phép chia số TN cho STP
2.Mở rộng nâng cao kiến thức bài học
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
Xem lại bài ở nhà, chuẩn bị bài sau
- HS nêu: Ta chỉ việc thêm vào bên phải
số đó lần lợt một, hai, ba, chữ số 0…
- HS tự làm bài vào VBT, chữa bài bảng lớp
- 1HS đọc y/c bài., làm bài, nêu kết quả
- HS thi thả thơ,đọc diễn cảm bài thơ HS khác nhận xét
- Nêu đợc vai trò của ngời phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng và quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và ngời phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
II/Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
b Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 22-SGK)
* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của ngời phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
- Nhóm 3: Bức ảnh cô gái vàng Nguyễn Thuý Hiền
Trang 16- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: SGV-Tr 36
- Thảo luận cả lớp:
? Em hãy kể các công việc của ngời phụ nữ
trong gia đình, trong XH mà em biết?
? Tại sao những ngời phụ nữ là những ngời
d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2-SGK)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hớng dẫn
HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
Su tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi ngời phụ nữ VN
4 Dặn dò: Về nhà làm theo mục hớng dẫn Thực hành trong SGK
Tiết 2: Toán(tiết 69):
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Trang 17- Mời 4 HS lên chữa bài, sau đó rút ra
quy tắc nhẩm khi chia cho 0,5 ; 0,2 ;
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
18 : 0,25 = 72 18 ì 4 = 72+) Quy tắc: Khi chia một số cho 0,5 ; 0,2 ; 0,25 ta có thể lần lợt nhân số đó với 2, 5 ,4
*Lời giải:
a) x ì 8,6 = 387
x = 387 : 8,6
x = 45 b) 9,5 ì x = 399
*Bài giải:
Diện tích hình vuông ( cũng là diện tích thửa ruộng hình chữ nhật) là:
25 x 25 = 625 (m2)Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
625 : 12,5 = 50 (m)Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: (50 + 12,5) x 2 = 125 (m) Đáp số: 125m
3 Củng cố: HS nhắc lại nội dung tiết học GV nhận xét giờ học.
Trang 18- Xác định đợc trờng hợp nào cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản Biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1(BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học: 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
- Một tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 (phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một ngời em thờng gặp
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Phần nhận xét:
- Một HS đọc nội dung bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS đọc lớt biên bản họp chi đội,
trao đổi cùng bạn bên cạnh theo các câu
c Phần ghi nhớ: Cho HS đọc sau đó nói
lại nội dung cần ghi nhớ
d Phần luyện tập:
*Bài tập 1(142):
- Mời một HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời HS phát biểu ý kiến, trao đôỉ,
- Thời gian, địa điểm, thành phần tham
dự, nội dung, chữ kí của chủ tịch và th kí
*VD về lời giải:
- Trờng hợp cần ghi biên bản: (a, c, e, g)a) Đại hội chi đội Vì cần ghi lại các ý kiến, chơng trình công tác cả năm học
và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện
…
- Trờng hợp không cần ghi biên bản: (b, d)
*VD về lời giải: