1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới

41 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Tả Nghe – Viết Kim Tự Tháp Ai Cập và Cha Đẻ của Chiếc Lốp Xe Đạp
Tác giả Thạch Phiờu
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiết chính tả hôm nay, cô sẽ đọc cho các em viết đoạn văn kim tự tháp Ai Cập và làm bài tập chính tả.. -GV nhận xét và chốt lại những từ đúng: Chuyền trong vòm lá Chim có gì vui Mà

Trang 1

TUẦN 19 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT Bài viết: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I/MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-3 tờ phiếu viết nội dung BT 2 Ba băng giấy viết nội dung BT 3a (3b)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Oån định Nhắc nhở HS tư thế ngồi học,

và chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu tên những HS đạt điểm cao thi

chính tả, viết chữ đẹp, không sai lỗi chính

tả, có tư thế ngồi viết đúng ở HKI

- Kiểm tra sách ,vở HKII của HS

3.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK/5

và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Tiết chính tả hôm nay, cô sẽ đọc cho các

em viết đoạn văn kim tự tháp Ai Cập và

làm bài tập chính tả

- Ghi tựa lên bảng

*Tìm hiểu nội dung đoạn văn :

- GV đọc bài một lượt

- Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai?

- Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng như

thế nào?

- Đoạn văn nói lên điều gì?

* Hướng dẫn viết từ kho ù:

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn lộn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS phát âm và phân tích các từ

vừa nêu (Tảng đá, nhằng nhịt, chuyên

chở…)

-Yêu cầu HS viết vào bảng con những từ

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- Lắng nghe

- Cả lớp bỏ sách vở lên bàn

- … vẽ kim tự tháp ở Ai Cập

- HS lắng nghe

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi SGK/5

- Trả lời: là lăng mộ của Hoàng đế

Ai Cập Cổ đại

- HS nêu

- HS nối tiếp nhau nêu

- 3 HS phát âm phân tích

- 3 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

- HS lắng nghe

Trang 2

- Gọi HS nhận xét bài bạn viết

* Viết chính tả

- GV lưu ý HS cách trình bày chính tả

+ Tên bài chính tả ghi giữa trang giấy

+ Nhớ viết hoa từ Ai Cập

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu (bộ

phận câu) đọc 2 – 3 lượt

* Soát lỗi và chấm bài

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- GV chấm chữa 10 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập2:

- Cho HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn

Dán hai tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên

bảng

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi HS làm bài

- GV nhận xét và chốt lại những từ đúng

chính tả cần tìm: Sinh, biết, biết, sáng,

tuyệt, xứng.

* Bài tập 3a:

- Cho HS đọc yêu cầu của câu a

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Như SGV/8

4.Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay ta học bài gì?

5.Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện

tập để không viết sai chính tả

- Về nhà hoàn thành bài tập, chuẩn bị bài

Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

- HS lắng nghe viết chính tả

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để soát lỗi và dùng bút chì sửa ra lề trang vở

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- 2 HS lên làm bài vào phiếu

- HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân các từ chọn để viết vào cho đúng

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng

- HS chép lời giải đúng vào VBT

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét bài bạn

- 1HS nêu

- Lắng nghe về nhà thực hiện

TUẦN 20 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT

Trang 3

Bài viết: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I/MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ ch ; uôt/ uôc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ giấy viết nội dung bài tập2a(2b), 3a(3b)

- Tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1/ Oån định Nhắc nhở HS tư thế

ngồi học, và chuẩn bị sách vở để

học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc và yêu cầu HS viết

các từ: Thân thiết, nhiệt tình,

thiết tha…

-GV nhân xét, cho điểm

3.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Xe đạp là phương tiện đi lại

quen thuộc của mọi người Ai là

người đã phát minh ra chiếc lốp

xe đạp Điều đó các em sẽ được

biết qua bài chính tả Cha đẻ của

chiếc lốp xe đạp

- GV ghi tựa lên bảng

tả:

Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-GV đọc bài một lượt

- GV nêu câu hỏi:

- Trước đây bánh xe đạp được

làm bằng gì? – Sự kiên nào làm

Đân-lốp nảy sinh ý nghĩ làm lốp

xe đạp?

- Em hãy nêu nội dung chính

của đoạn văn? – GV nhận xét

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

-3HS viết ở bảng lớp

-HS còn lại viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

-HS lắng nghe

- 1 HS Nhắc lại tựa bài

- HS lắng nghe theo dõi

- HS đọc thầm lại đoạn văn

-2HS nêu

-HS nêu -3HS nêu

- HS nêu

- 5HS phát âm, phân tích các từ vừa nêu

Trang 4

chốt lại: Đân-lốp người đã phát

minh ra chiếc lốp xe đạp bằng

cao su

Hướng dẫn viết từ khó

Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ

lẫn lộn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS phát âm và phân

tích các từ vừa nêu (Đân-lốp,

nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu cho HS

viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc

2 – 3 lượt

Soát lỗi và chấm bài

-GV đọc toàn bài chính tả một

lượt

-thu 10 bài chấm chữa

-GV nêu nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập2a:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

-Cho HS trình bày theo hình

thức thi tiếp sức GV dán 2 tờ

giấy đã ghi sẵn khổ thơ lên

bảng

-GV nhận xét và chốt lại những

từ đúng:

Chuyền trong vòm lá

Chim có gì vui

Mà nghe ríu rít

-5 HS lên bảng lớp viết, cả lớp viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

-HS viết chính tả

-Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi dùng bút chì sửa ra lề trang vở

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS quan sát tranh và làm bài vào vở

-2 nhóm lên thi tiếp sức điền vào chỗ trống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-HS làm giống như câu a

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS tự làm bài

- HS nối tiếp nhau nêu đáp án

-Lớp nhận xét

- 1HS nêu

Trang 5

Như trẻ reo cười?

b/.Điền vào chỗ trống uôt/ uôc:

-Cách làm như câu a-Lời giải

đúng:

Cày sâu cuốc bẫm.

Mua dây buộc mình.

Thuốc hay tay đảm.

Chuột gặm chân mèo.

Bài tập 3b:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu đáp án

-GV nhận xét chốt lời giải

đúng: thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc

-GV nhận xét tiết học.

-Dặn HS ghi nhớ những từ đã

luyện tập để không viết sai

chính tả

- Về nhà học thuộc bài Chuyện

cổ tích về loài người để hôm sau

nhớ viết

- Lắng nghe về nhà thực hiện

CHÍNH TẢ NHỚ – VIẾT Bài viết: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I/MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1/ Oån định Nhắc nhở HS tư thế

ngồi học, và chuẩn bị sách vở

để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- 4HS viết ở bảng lớp

Trang 6

- GV đọc và yêu cầu HS viết

các từ: Chuyền bóng, chim hót,

trẻ em, xung phong …

Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc,

sáng suốt

-GV nhân xét, cho điểm

3.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trẻ em sinh ra, rất cần sự

chăm sóc của mẹ, sự dạy dỗ của

cha, của thầy giáo Điều đó các

em đã được biết qua bài tập đoc

Chuyện cổ tích về loài người

Trong bài chính tả hôm nay, một

lần nữa các em lại thấy được trẻ

em có một vị trí rất quan trọng

trong cuộc sống của mọi người

- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn nghe viết chính

tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-GV yêu cầu HS đọc đoạn

trong bài Chuyện cổ tích về loài

người (Từ Mắt trẻ con sáng lắm

… hình tròn là trái đất)

Hỏi: Khi trẻ con sinh ra phải

cần có những ai? Vì sao phải

như vậy?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm những từ ngữ

dễ viết sai

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ

vừa tìm được

- GV nhận xét

* Viết chính tả

- GV nhắc HS cách trình bày

đoạn thơ, những chữ cần viết

hoa

- Tên bài lùi vào 3 ô

- Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô

- Giữa các khổ thơ cách nhau 1

- HS còn lại viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ,tữ viết bài

- Viết xong tự soát lỗi

- 10HS nộp bài cô chấm

- 1HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ làm bài

-3 HS lên làm bài trên giấy-HS còn lại làm bài cá nhâan5

- HS nhận xét bài bạn

Trang 7

* Chấm, chữa bài.

-GV chấm 10 bài

-Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a.

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

2a

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã

chép sẵn BT 2a

- Gọi HS nhận xét bài bạn

-GV nhận xét và chốt lại lời

giải đúng:

Mưa giăng trên đồng

Uốn mềm ngọn lúa

Hoa xoan theo gió

Rải tím mặt đường

b) Đặt dấu hỏi hay dấu ngã

sao cho đúng

-Cách tiến hành như ở câu a

-Lời giải đúng: mỗi – mỏng –

rõ – rải – thoảng – tản.

Bài tập 3: Tổ chức trò chơi tiếp

sức

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài

- Chia lớp thành 4 nhóm, dán

lên bảng 4 tờ giấy đã chép sẵn

BT 3, tổ chức cho HS lên thi

điền từ tiếp sức

- Hướng dẫn các đội cùng chơi

(dùng bút dạ gạch bỏ từ không

thích hợp)

-Nhận xét,chốt lời giải đúng:

Những tiếng thích hợp trong

ngoặc đơn cần chọn là: dáng –

dần – điểm – rắn – thẫm – dài

– rỗ – mẫn.

4 Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay ta học

bài gì?

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- 1HS đọc yêu cầu

- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi

- Các nhóm tiếp sức làm bài, mỗi HS chỉ được điền 1 từ

- Nhận xét các nhóm làm bài

- 1HS nêu

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 8

5.Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại

các bài tập để ghi nhớ các từ

ngữ đã luyện tập, không viết sai

chính tả

- Chuẩn bị bài chính tả ngh -

viết : sầu riêng

Tuần 22 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT Bài viết: SẦU RIÊNG

I/MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT (2) a/b,

BT do GV soạn: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và

vần dễ viết lẫn l /n, u / uc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng lớp hoặc bảng phụ viết BT 2a hoặc 2b

-4 tờ giấy khổ to viết BT 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ Oån định Nhắc nhở HS tư

thế ngồi học, và chuẩn bị sách

vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc và yêu cầu HS viết

các tư ølẫn trốn, ngã ngữa, lã

chã, giò chả …

-GV nhân xét, cho điểm

3.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay, một lần nữa

chúng ta lại được viết về vẻ

đẹp của hoa sầu riêng qua

đoạn chính tả “Hoa sầu riêng

trổ vào cuối năm … tháng năm

ta”

- GV ghi tựa lên bảng

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- 4HS viết ở bảng lớp

- HS còn lại viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

-HS lắng nghe

- 1 HS Nhắc lại tựa bài -1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 9

b) Hướng dẫn nghe viết

chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn

văn:

- Gọi HS đọc đoạn chính tả

-GVhỏi: Đoạn văn miêu tả gì?

- Những từ ngữ nào cho biết

hoa sầu riêng rất đặc sắc?

- GV nhận xét

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm những từ

ngữ dễ viết sai

- Yêu cầu HS đọc và viết các

từ vừa tìm được

- GV nhận xét

* Viết chính tả

- GV nhắc HS cách trình bày

đoạn văn, nhắc tư thế ngồi

viết

-GV đọc từng câu hoặc từng

bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết

-GV đọc một lượt bài chính tả

để HS soát bài

* Chấm, chữa bài.

-GV chấm 10 bài

-Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a.

- Gọi HS đọc yêu cầu BT và

2 khổ thơ

- Yêu cầu HS tự làm bài GV

đưa bảng phụ đã chép sẵn 2

khổ thơ lên

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời

giải đúng:

+Nên bé nào thấy đau !

-HS trả lời miêu tả nét đặc sắc của hoa, quả sầu riêng…

- HS nêu

- HS nêu: trổ vào cuối năm, toả

khắp khu vườn, lủng lẳng…

- 1HS viết trên bảng, HS còn lại viết vào bảng con

- HS viết chính tả

-Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi dùng bút chì sửa ra lề trang vở

- 10HS nộp bài cô chấm

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

-1 HS lên làm bài trên bảng

-Lớp làm vào vở

-HS làm bài trên bảng đọc bài cho lớp nghe

-Lớp nhận xét

Trang 10

+Bé oà lên nức nở.

b) Điền vào chỗ trống ut hay

uc.

-Cách tiến hành như ở câu a

-Lời giải đúng:

+Con đò lá trúc qua sông

Trái mơ tròn trĩnh, quả

bòng đong đưa

Bút nghiêng, lất phất hạt

mưa

Bút chao, gợn nước Tây Hồ

lăn tăn

* Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu BT và

đọc đoạn văn Cái đẹp.

- Chia lớp thành 2 nhóm, dán

lên bảng 2 tờ giấy đã chép

sẵn BT 3, tổ chức cho HS lên

thi điền từ tiếp sức

- Hướng dẫn các đội cùng

chơi (dùng bút dạ gạch bỏ từ

không thích hợp)

-Nhận xét,chốt lời giải đúng:

Những tiếng thích hợp trong

ngoặc đơn cần chọn là: nắng

– trúc xanh – cúc – lóng lánh

– nên – vút – náo nức.

4 Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay ta học

bài gì?

5.Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những

từ ngữ đã luyện viết chính tả

-Dặn HS về nhà HTL khổ

thơ ở BT 2 chuẩn bị bài

chính tả nhớ – viết : chợ tết

theo

-2 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét kết quả

-HS chép lời giải đúng vào vở

- 1HS nêu

- Lắng nghe về nhà thực hiện

Tuần 23 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NHỚù – VIẾT Bài viết: CHỢ TẾT

Trang 11

I/MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2a hoặc 2b.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1/ Oån định Nhắc nhở HS tư thế

ngồi học, và chuẩn bị sách vở

để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc và yêu cầu HS viết

các từ: long lanh, lúng liếng,

lủng lẳng, nung nuc, nu na nu

nống, cái bút, chúc mừng…

-GV nhân xét, cho điểm

3.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay, một lần nữa chúng

ta lại cùng với tác giả Đoàn Văn

Cừ đến với một phiên chợ tết

của vùng trung du qua bài chính

tả Chợ tết.

- GV ghi tựa lên bảng

tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-GV yêu cầu HS đọc 11 dòng

đầu trong bài Chợ tết ( Dãi mây

trăng … đuôi theo sau)

Hỏi: Mọi người đi chợ tết

trong khung cảnh đẹp như thế

nào?

+ Mỗi người đi chợ tết với dáng

vẽ và tâm trạng ra sao?

* Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm những từ ngữ

dễ viết sai

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ

vừa tìm được

- Cả lớp lắng nghe, thực hiện

- 4HS viết ở bảng lớp

- HS còn lại viết vào bảng con

- Nhận xét bạn viết ở bảng lớp

-HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng đầu

bài thơ Chợ tết

Trang 12

- GV nhận xét

* Viết chính tả

- GV nhắc HS cách trình bày

đoạn thơ, những chữ cần viết

hoa

- Tên bài lùi vào 3 ô

- Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô

* Chấm, chữa bài.

-GV chấm 10 bài

-Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2

-Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

chuyện Một ngày và một đêm.

-GV giao việc: Các em chọn

tiếng có âm đầu là s hay x để

điền vào ô số 1, tiếng có vần ưt

hoặc ưc điền vào ô số 2 sao cho

đúng

-Cho HS làm bài bằng hình

thức thi tiếp sức GV phát giấy

và bút dạ đã chuẩn bị trước

-GV nhận xét và chốt lại tiếng

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ

ngữ đã được luyện tập để không

viết sai chính tả

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện

vui Một ngày và một năm cho

ngươi thân nghe

- Chuẩn bị bài chính tả nghe

viết bài: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

-10 HS nộp vở cho cô chấm

Trang 13

Tuần 24 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT Bài viết: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN.

I/MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng bài CT văn xuôi

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn: Làm đúng bài tập

phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr / ch, dấu hỏi / dấu ngã.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Ba bốn tờ giấy khổ to viết nội dung BT 2a hoặc 2b

- 4 tờ giấy trắng để phát cho HS làm BT 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Oån định:

- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn ,

và chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các từ ngữ :sản xuất,

say sưa, sẵn sàng, lọ mực, bứt

rứt, bút mực.

- Yêu cầu HS viết

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay, các em sẽ được biết

về một hoạ sĩ tài hoa qua bài

chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân

Tô Ngọc Vân đã có những thành

công gì ? Có những đóng góp gì

trong cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp ? Để biết điều

đó, chúng ta cùng đi vào nghe -

viết chính tả …

- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn viết chính tả.

Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc nội dung đoạn văn

“Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân”

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh

- Cả lớp thực hiện

-2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp

Trang 14

với những bức tranh nào?

- Đoạn văn nói về điều gì ?

- GV kết luận: Đoạn văn ca ngợi

Tô Ngọc Vân Ông là một nghệ

sĩ tài hoa đã ngã xuống trong

cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp

Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ

dễ viết sai: - Yêu cầu HS đọc và

viết các từ vừa nêu: hoả tuyến,

nghệ sỹ, ngã xuống …

- Nhắc HS cần viết hoa một số

tên riêng

Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài theo

đúng quy định

- Nhắc HS tư thế ngồi

Soát lỗi, chấm bài.

- GV đọc lại một lần cho HS

sóat lỗi

- GV chấm bài

- Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a:

a) Điền truyện hay chuyện

vào ô trống

-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn

văn

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi làm bài GV dán

lên bảng lớp 4 tờ giấy đã chuẩn

bị trước đoạn văn

-GV nhận xét và chốt lại lời

giải đúng: chuyện - truyện -

chuyện - truyện - chuyện -

truyện.

b) Đặt dấu hỏi, dấu ngã.

+ Cách tiến hành như ở câu a

- Lời giải đúng:

- 2HS nêu

- 1HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào bảng con

-HS gấp SGK lấy vở viết bài

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi -Ghi lỗi vào lề tập

- 10 HS nộp tập cho cô chấm

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS lên thi điền vào chỗ trống truyện hay

chuyện.

-Lớp nhận xét

- 2 HS đọc nối tiếp

- 3 HS làm bài vào giấy, HS còn lại làm bài vào giấy nháp

- 3 HS dán kết quả làm bài lên

- Lớp nhận xét HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 15

+ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn

mỡ.

+ Nó cứ tranh cãi mà không lo

cải tiến công việc.

+ Anh không lo nghỉ ngơi Anh

phải nghĩ đến sức khỏe chứ !

Bài tập 3: - Cho HS đọc yêu

cầu của BT và đọc 2 câu đố

- GV giao việc

- Cho HS làm bài: GV phát

giấy cho 3 HS

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lạiơ3

a) Là chữ nho

+ Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ.

+ Nho thêm dấu nặng thành

nhọ.

b) Là chữ chi

+ Chi thêm dấu huyền thành

chì

+ Chi thêm dấu hỏi thành chỉ

+ Chi thêm dấu nặng thành chị

4 Củng cố

- Tiết chính tả hôm nay ta học

bài gì?

5 dặn dò:

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ

ngữ vừa luyện tập và HTL các

câu đố

- Chuẩn bị bài: Khuất phục tên

cướp biển

- Chuẩn bị bài chính tả tuần 25

- GV nhận xét tiết học

- 1HS nêu

Tuần 25 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT Bài viết: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I/MỤC TIÊU:

Trang 16

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích.

những tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Oån định:

- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn ,

và chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các từ ngữ : kể

chuyện, truyện đọc, nói chuyện,

lúc lỉu, lủng lẳng, lõm bõm …

- Yêu cầu HS viết

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em mới học bài Khuất

phục tên cướp biển.Trong tiết

chính tả hôm nay, các em được

gặp lại bác sĩ Ly – một bác sĩ đã

đấu tranhkhông khoan nhượng

với cái ác, cái xấu

- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả.

Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-GV đọc một lần đoạn văn

cần viết chính tả

-Cho HS đọc thầm lại đoạn

chính tả

-GV nói lướt nhanh về nội dung

đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ dễ

viết sai: đứng phắt, rút soạt,

quả quyết, nghiêm nghị.

GV đọc HS viết:

- GV đọc cho HS viết bài theo

đúng quy định

- Nhắc HS tư thế ngồi

- Cả lớp thực hiện

-2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp

-HS gấp SGK lấy vở viết bài

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi -Ghi lỗi vào lề tập

Trang 17

Soát lỗi, chấm bài.

- GV đọc lại một lần cho HS sóat

lỗi

- GV chấm bài

- Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a:

a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d,

gi để điền vào chỗ trống sao cho

đúng

-Cho HS đọc yêu cầu của BT a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài

làm GV dán lên bảng BT đã

chuẩn bị trước và cho HS thi tiếp

sức

-GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng: Các tiếng lần lượt cần

điền là: gian, giờ, dãi, gió, rùng

(hoặc rệt), rừng.

b) Điền vào chỗ trống ên hay

ênh ?

-Cách tiến hành như ở câu a

-Lời giải đúng:

+ Mênh – lênh đênh – lên –

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ

ngữ vừa được ôn luyện trong bài

- Chuẩn bị bài: Thắng biển

- Chuẩn bị bài chính tả tuần 26

- GV nhận xét tiết học

- 10 HS nộp tập cho cô chấm

-1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS làm bài theo cặp Từng cặp trao đổi, chọn tiếng cần điền

-3 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi tiếp sức, mỗi em điền 2 tiếng

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

- 1HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 18

Tuần 26 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT Bài viết: THẮNG BIỂN

I/MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn: Tiếp tục luyện viết

đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l / n, in / inh.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Ba bốn tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Oån định:

- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn ,

và chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các từ ngữ: Giao

thừa, con dao, rao vặt, ranh

giới, lên xuống, lênh láng, bồng

bềnh, mênh mông…

- Yêu cầu HS viết

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ

nghe viết đoạn 1&2 của bài

Thắng biển

- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả.

Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

-Gọi HS đọc nội dung đoạn 1 &2

trong bài Thắng biển

-Qua đoạn văn em thấy hình ảnh

của cơn bão biển hiện ra như thế

nào?

-GV nhận xét

Hứớng dẫn HS viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ

dễ viết sai: - Yêu cầu HS đọc và

- Cả lớp thực hiện

-2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- HS viết bài vào vở

Trang 19

viết các từ vừa nêu: mênh

mông, lan rộng, điên cuồng,

quyết tâm …

Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài theo

đúng quy định

- Nhắc HS tư thế ngồi

Soát lỗi, chấm bài.

- GV đọc lại một lần cho HS

sóat lỗi

- GV chấm bài

- Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc

- Yêu cầu HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài

làm GV dán lên bảng BT đã

chuẩn bị trước và cho HS thi tiếp

sức

-GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng: Các tiếng lần lượt cần

điền là: nhìn lại, khổng lồ, ngọn

lửa, búp nõn, ánh nến, long

lanh, lung linh, trong nắng, lũ

lụt, lươn lên, lượn xuống.

Bài 2b: Tiến hành tương tự.

Đáp án đúng là:Lung linh, giữ

gìn, bình minh, nhường nhịn,

rung rinh, thầm kín, lặng thinh,

học sinh, gia đình, thông minh.

4 Củng cố

- Tiết chính tả hôm nay ta học

bài gì?

5 Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết

vào vở 5 từ bắt đầu bằng n, 5 từ

bắt đầu bằng l.

- Chuẩn bị nhớ viết:Bài thơ về

-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi -Ghi lỗi vào lề tập

- 10 HS nộp tập cho cô chấm

-1 HS đọc, lớp theo dõi

-HS làm bài theo cặp Từng cặp trao đổi, chọn âm cần điền

-2 dãy, mỗi dãy 7 em lên thi tiếp sức, mỗi

em điền 2 tiếng

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở

- 1HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 20

tiểu đội xe không kính.

- Chuẩn bị bài chính tả tuần 27

- GV nhận xét tiết học

Tuần 27 Ngày dạy:

CHÍNH TẢ NHỚ - VIẾT

Bài viết: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I/MỤC TIÊU:

- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn: Tiếp tục

luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn : s / x, dấu hỏi/ dấu ngã

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT2a viết nội dung bài tập 3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Oån định:

- Nhắc nhỡ HS ngồi ngay ngắn ,

và chuẩn bị sách vở để học bài

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1HS đọc các từ ngữ

bắt đầu bằng n, bắt đầu bằng l

cho các bạn viết

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tiết chính tả hôm nay các em sẽ

nhớ viết lại 3 khổ thơ cuối của

bài: Bài thơ về tiểu đội xe

không kính, và làm các bài tập

chính tả phân biệt s / x, dấu hỏi/

dấu ngã

- GV ghi tựa lên bảng

b) Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả.

Tìm hiểu nội dung đoạn thơ:

-Gọi HS đọc nội 3 khổ thơ

- Hình ảnh nào trong đoạn thơ

nói lên tinh thần dũng cảm và

lòng hăng hái của các chiến sĩ

- Cả lớp thực hiện

- 2HS lên viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

-HS lắng nghe

- 1HS nhắc lại tựa bài

- 3HS đọc thuộc lòng

-1 HS nêu

- 1HS nêu

Ngày đăng: 29/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV ghi tựa lên bảng - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ghi tựa lên bảng (Trang 11)
-Cho HS làm bài bằng hình thức thi tiếp sức. GV phát giấy  và bút dạ đã chuẩn bị trước - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ho HS làm bài bằng hình thức thi tiếp sức. GV phát giấy và bút dạ đã chuẩn bị trước (Trang 12)
-GV ghi tựa lên bảng. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ghi tựa lên bảng (Trang 16)
-GV ghi tựa lên bảng. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ghi tựa lên bảng (Trang 18)
- Dán kết quả bài làm trên bảng lớp. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
n kết quả bài làm trên bảng lớp (Trang 23)
-GV ghi tựa lên bảng. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ghi tựa lên bảng (Trang 27)
-Cho HS làm bài. GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã kẻ theo mẫu. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ho HS làm bài. GV dán lên bảng 3 tờ giấy đã kẻ theo mẫu (Trang 28)
-GV ghi tựa lên bảng. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ghi tựa lên bảng (Trang 32)
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán lên bảng 3 tờ phiếu  đã viết mẫu chuyện có để ô  trống. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
ho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để ô trống (Trang 33)
-GV gọi lên bảng yêu cầu làm bài tập 3. - Tài liệu Giao an k4 HK2 -Mới
g ọi lên bảng yêu cầu làm bài tập 3 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w