-Yêu cầu HS lên dựng ảnh -Khi ñeo kính thì A’B’ cuûa AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn roõ aûnh naøy.. III.VAÄN DUÏNG -Yêu cầu HS trả lời C5.[r]
Trang 1Tuần 29
Tiết PPCT 54 Bài 48 MẮT
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là thủy tinh thể và màng lưới
-Nêu được chức năng của thủy tinh thể và màng lưới , so sánh chúng với các bộ phận tương ứng của máy ảnh
-Trình bày sơ lược khái niệm về sự điều tiết mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn
-Biết cách thử mắt
2/Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của mắt theo khía cạnh vật lí
-Biết cách xác định điểm cực cận và điểm cực cận và điểm cực viễn bằng thực tế
3/Thái độ:
Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí , biết cách bảo vệ mắt trong những trường hợp cụ thể
II.CHUẨN BỊ
*Cho lớp :-Tranh vẽ con mắt bổ dọc -Mô hình con mắt-bảng thử thị lực của y tế
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
Hoạt động 1: Ổn định lớp,
KTBC, tạo tình huống :(5ph)
Cá nhân hs trả lời các câu hỏi
của giáo viên
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu
tạo của mắt (7ph)
-Đọc mục 1 SGK trả lời các
câu hỏi của giáo viên
-Cá nhận trả lời C1
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự
điều tiết của mắt (12ph)
-Đọc thông tin mục II trả lời
các câu hỏi
-Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì ? Tác dụng của các bộ phận đó ? +BT47.1 Giải BT47.2
-Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì ?
-Bộ phận nào của mắt là thấu kính hội tụ ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi được không ? Nếu được thì thay đổi bằng cách nào ?
Aûnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu ?
-Yêu cầu HS trả lời C1
-Mắt phải thực hiện quá trình
gì mới nhìn rõ các vật ? -Quá trình này mắt có gì thay
I.CẤU TẠO CỦA MẮT
1/Cấu tạo
Hai bộ phận quan trong nhất của mắt là thể thuỷ tinh và màng lưới Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ
2/So sánh mắt và máy ảnh:
Thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh Phim trong máy ảnh đóng vai trò như màng lưới trong con mắt
II/ SỰ ĐIỀU TIẾT
-C2 : Khi mắt nhìn vật ở càng
Trang 2-Từng HS dựng ảnh và nêu
nhận xét
Hoạt động 4: Tìm hiểu điểm
cực cận và điểm cực
viễn(10ph)
-Đọc thông tin và trả lời câu
hỏi của GV
Hoạt động 4 : Củng có-Vận
dụng –Dặn dò (7ph)
-trả lời C5 , C6
-Đọc ghi nhớ và có thể em
chưa biết
đổi ? -Yêu cầu HS dựng ảnh tạo bởi thủy tinh thể trong hai trường hợp vật ở xa và vật vật ở gần để trả lời C2
-Y/cầu HS đọc thông tin SGk +Điểm cực viễn nằm ở đâu?
+Điểm cực viễn của mắt tốt nằm ở đâu ?
+Điểm c/cận là điểm nào ? +Điểm c/cận của mắt tốt nằm
ở đâu ?
-Yêu cầu HS trả lời C5 , C6
xa thì tiêu cự của mắt càng lớn và ảnh càng nhỏ Khi nhìn vật
ở càng gần thì tiêu cự của mắt càng nhỏ và vật càng lớn
III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
III.VẬN DỤNG
d
d h h d
d h h
8 , 0 20
2 8
' ' ' '
C6: Khi nhìn vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh thể dài nhất
Khi nhìn vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thủy tinh thể ngắn nhất
IV.Hướng dẫn về nhà: (3’)
-Về nhà học bài, đọc phần “ có thể em chưa biết”
-Xem trước bài 49 Mắt cận , mắt lão
-Làm các bài tập SBT
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
CM Kí kiểm tra Ngày:………
Kí duyệt của tổ trưởng Ngày:
Tăng Hữu Phú
Trang 3Tuần 29
Tiết PPCT 55 Bài 49
I.MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm của tật mắt cận và mắt lão, cách khắc phục
2/Kĩ năng:
Biết vận dụng kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt
3/Thái độ:
Cẩn thận biết bảo vệ mắt , tránh đọc sách ở những nơi không đủ ánh sáng
II.CHUẨN BỊ :
*Mỗi nhóm HS : 1 kính cận và 1 kính lão
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
Hoạt động 1: Oån định lớp,
KTBC, tạo tình huống:(5ph)
Cá nhân trả lời câu hỏi và làm
bài tập theo y/c của Gv
Đóng vai đọc phần mở bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tật cận
thị và cách khắc phục(20ph)
-Cá nhân nhớ lại kiến thức cũ
trả lời
-Thực hiện C1 , C2
-Cá nhân trả lời C3
-Lên bảng dựng ảnh
-HS khác nhận xét trả lời C4
-Trả lời câu hỏi rút ra kết luận
*Kiểm tra bài cũ :(5ph)
-Nêu kết luận chung về mắt ? -Làm bài tập 49.3
Vào bài mới như SGK -So sánh ảnh ảo của TKPK và TKHT ?
-YC HS thực hiện C1, C2
-Vận dụng kiến thức đã học về kính phân kì để trả lời C3 -Vẽ hình lê bảng
-Mắt có nhìn rõ vật AB không
? Vì sao ? -Vẽ thêm thấu kính -Yêu cầu HS lên dựng ảnh (H.49.1)
Mắt cận không nhìn rõ vật ở đâu ?
-Kính cận là loại kính gì ? -Kính cận phù hợp tiêu điểm
I.MẮT CẬN
1/Những biểu hiện của tật cận thị :
C1: Tật cận thị : +Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường
+Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường
C2 : Mắt cận không nhìn thấy vật
ở xa Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường
2/Cách khắc phục tật cận thị :
C3 : Có thể xem kích có cho ảnh ảo nhỏ hơn vật
C4: -Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật nằm xa mắt hơn điểm cực viễn của mắt
-Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Trang 4Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tật
mắt lão và cách khắc phục
(10ph)
-Thu thập thông tin và trả lời
-Cá nhân thực hiện C5
Suy nghĩ trả lời
-Lên bảng dựng ảnh
-HS khác giải thích
Hoạt động 4 : Củng cố-Vận
dụng (7ph)
-Cá nhân HS trả lời
-Đọc ghi nhớ
-Đọc có thể em chưa biết
nằm ở điểm nào của mắt ?
-Đặc điểm của mắt lão là gì?
-Yêu cầu HS trả lời C5
-Vẽ hình lên bảng -Mắt có nhìn rõ vật AB không
? Vì sao ? -Vẽ thêm thấu kính -Yêu cầu HS lên dựng ảnh
-Thế nào là mắt cận ? cách khắc phục ?
-Thế nào là mắt lão ? Cách khắc phục ?
- YC HS về nhà trả lời C7 và C8
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
*Kết luận : (SGK)
II/MẮT LÃO
1/Những đặc điểm của mắt lão :(SGK)
2/Cách khắc phục tật mắt lão
C5 : Để biết kính lão có phải là TKHT hay không ta có thể xem kính đó có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh thật không
C6 :
-Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm ở gần mắt hơn điểm cực cận của mắt -Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này III.VẬN DỤNG C7 C8 IV.Hướng dẫn về nhà: (3’) -Về nhà học bài, đọc phần “ có thể em chưa biết” -Xem trước bài 50 Kính lúp -Làm các bài tập SBT Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
CM Kí kiểm tra Ngày:………
Kí duyệt của tổ trưởng Ngày:
Tăng Hữu Phú