Lắng nghe C4: + ảnh của vật qua kính cận luôn nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn + Nếu không đeo kính mắt cận không nhìn thấy vật ở xa.. Vì vật nằm ở ngoài điểm cực viễn nên mắt kh
Trang 1Trường THCS Giục Tượng Tuần 29
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của tật mắt cận và mắt lão, cách khắc phục
2.Về kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức quang học để hiểu được cách khắc phục tật về mắt
3.Về thái độ
- Cẩn thận, nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Mỗi nhóm HS : 1 kính cận và 1 kính lão (nếu có)
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 49
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu cấu tạo của mắt?(4đ) Nêu sự giống nhau giữa mắt và máy ảnh?(4đ) Thế nào là cận thị? Thế nào
là viễn thị ?(2đ)
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tật
cận thị và cách khắc phục
- YC HS thực hiện C1
Những người bị cận thị có
những biểu hiện gì?
C2: Đặc điểm của mắt cận thị là
gì?
- Vận dụng kiến thức đã học về
kính phân kì để trả lời C3
+ Làm thế nào để biết được
kính cận là TKPK ? Hoàn
thành câu C3 vào vở
- Thực hiện C1 , C2
- Cá nhân trả lời C3
C 3: + Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa
+ Cách 2: Để vật trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ
I Mắt cận
1/Những biểu hiện của tật cận thị :
C1: Tật cận thị : +Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình thường
+Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ
+Ngồi trong lớp nhìn không rõ các vật ngoài sân trường
C2 : Mắt cận không nhìn thấy vật ở
xa Điểm cực viễn C
v của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường
2/Cách khắc phục tật cận thị :
C 3: + Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa mỏng hơn phần rìa
+ Cách 2: Để vật trước kính đều thấy ảnh ảo nhỏ hơn vật
Trang 2+ Y/c HS vẽ ảnh ở trường hợp
(H49.1)
GV thông báo: Kính cận thích
hợp là có
F≡Cv
+ ảnh của vật qua kính cận nằm
trong khoảng nào ?
+ Nếu không đeo kính mắt cận
có nhìn thấy vật ở xa không ?
+ Vậy kính cận là loại TK gì ?
+ Người ta đeo kính cận để
nhằm mục đích gì ?
- Những kiến thức về môi
trường:
+ Nguyên nhân gây cận thị là
do: ô nhiễm không khí, sử dụng
ánh sáng không hợp lí, thói
quen làm việc không khoa học
+ Người bị cận thị, do mắt liên
tục phải điều tiết nên thường bị
tăng nhãn áp, chóng mặt, đau
đầu, ảnh hưởng đến lao động trí
óc và tham gia giao thông
* Biện pháp bảo vệ mắt:
+ Để giảm nguy cơ mắc các tật
của mắt, mọi người hãy cùng
nhau giữ gìn môi trường trong
lành, không có ô nhiễm và có
thói quen làm việc khoa học
+ Người bị cận thị không nên
điều khiển các phương tiện giao
thông vào buổi tối, khi trời mưa
và với tốc độ cao
+ Cần có các biện pháp bảo vệ
và luyện tập cho mắt, tránh
nguy cơ tật nặng hơn Thông
thường người bị cận thị khi 25
tuổi thì thủy tinh thể ổn định
hơn vật
HS tả lời:C4
Vẽ ảnh Nghe , quan sát
Nằm trong khoảng tiêu cự Không
+ Kính cận là TKPK
+ Đeo kính cận để nhìn rõ vật ở xa mắt
+ Kính cận thích hợp là có
F≡Cv
Lắng nghe
C4:
+ ảnh của vật qua kính cận luôn nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
+ Nếu không đeo kính mắt cận không nhìn thấy vật ở xa Vì vật nằm ở ngoài điểm cực viễn nên mắt không thể điều tiết để nhìn thấy vật được
Trang 3(tật không nặng thêm).
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tật
mắt lão và cách khắc phục
+ Mắt lão thường gặp ở người
như thế nào ?
+ Điểm Cc của mắt lão như thế
nào so với mắt thường ?
- Yêu cầu HS trả lời C5
+Để biết kính lão có phải là
TKHT hay không ta làm thế
nào?
- Vẽ hình lên bảng
+ ảnh ảo của vật qua TKHT
nằm ở gần hay xa mắt ?
+ Nếu không đeo kính có nhìn
thấy vật ở gần mắt không ?
+ Khi đeo kính, để nhìn rõ ảnh
của vật AB thì ảnh của vật AB
phải nằm trong khoảng nào ?
- Những kiến thức về môi
trường:
+ Nguyên nhân gây cận thị là
do: ô nhiễm không khí, sử dụng
ánh sáng không hợp lí, thói
quen làm việc không khoa học
+ Người bị cận thị, do mắt liên
tục phải điều tiết nên thường bị
tăng nhãn áp, chóng mặt, đau
đầu, ảnh hưởng đến lao động trí
óc và tham gia giao thông
* Biện pháp bảo vệ mắt:
+ Mắt lão thường gặp ở người già Vì mắt người già
sự điều tiết kém nên không nhìn thấy vật ở gần mà chỉ nhìn thấy vật ở xa
+ Điểm Cc của mắt lão xa hơn so với mắt thường
- Cá nhân thực hiện C5 C5:
+ Cách 1: Tay sờ thấy phần giữa dày hơn phần rìa
+ Cách 2: Để vật ở gần trước kính đều thấy ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật
+ ảnh ảo của vật qua TKHT nằm ở xa mắt
+ Nếu mắt lão không đeo kính lão (TKHT) thì mắt không nhìn thấy vật AB Vì mắt không điều tiết được do vật nằm trong khoảng Cc
+ Nếu đeo kính lão (TKHT) thi ảnh của vật phải nằm ở ngoài khoảng
Cc của mắt Mắt nhìn
rõ vật
Lắng nghe
II Mắt lão
1/
Những đặc điểm của mắt lão : (SGK)
+ Mắt lão thường gặp ở người già
Vì mắt người già sự điều tiết kém nên không nhìn thấy vật ở gần mà chỉ nhìn thấy vật ở xa
+ Điểm Cc của mắt lão xa hơn so với mắt thường
2/
Cách khắc phục tật mắt lão
C5 : Để biết kính lão có phải là TKHT hay không ta có thể xem kính đó có khả năng cho ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh thật không
C6 :
- Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm ở gần mắt hơn điểm cực cận của mắt
- Khi đeo kính thì A’B’ của AB hiện lên xa mắt hơn điểm cực cận của mắt thì mắt mới nhìn rõ ảnh này
Trang 4+ Để giảm nguy cơ mắc các tật
của mắt, mọi người hãy cùng
nhau giữ gìn môi trường trong
lành, không có ô nhiễm và có
thói quen làm việc khoa học
+ Người bị cận thị không nên
điều khiển các phương tiện giao
thông vào buổi tối, khi trời mưa
và với tốc độ cao
+ Cần có các biện pháp bảo
vệ và luyện tập cho mắt, tránh
nguy cơ tật nặng hơn Thông
thường người bị cận thị khi 25
tuổi thì thủy tinh thể ổn định
(tật không nặng thêm)
- Người già do thủy tinh thể bị
lão hóa nên khả năng điều tiết
bị suy giảm nhiều Do đó người
già không nhìn được những vật
ở gần Khi nhìn những vật ở
gần mắt phải điều tiết nhiều nên
chóng mỏi
* Biện pháp bảo vệ mắt:
Người đó cần thử kính để
biết được số của kính cần
đeo Thường đeo kính để đọc
sách cách mắt 25cm như
người bình thường
Hoạt động 3 : Vận dụng
- YC HS về nh trả lời C7 và C8
- HS trả lời C7, C8
II Vận dụng
C7: Dùng kính của bạn em hoặc người già đó để quan sát ảnh ảo của chữ trong SGK
3/.Củng cố:
-Thế nào là mắt cận ? cách khắc phục ?
-Thế nào là mắt lão ? Cách khắc phục ?
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
4/.Hướng dẫn về nhà :
-Học thuộc bài và phần ghi nhớ
- Làm bài tập 49.1->49.3 trong sách bài tập
- Chuẩn bị bài 50: Kính lúp
5/Bổ sung:
_
Bài 50 : KÍNH LÚP
Trang 5
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Biết được kính lúp dùng để làm gì ?
- Nêu đặc điểm của kính lúp
- Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp
- Biết cách sử dụng kính lúp để nhìn được vật kích thước nhỏ
2.Về kĩ năng:
- Tìm tòi ứng dụng kĩ thuật để hiểu biết KT trong đời sống qua bài kính lúp
3.Về thái độ
- Nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng bài
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
* Mỗi nhóm HS :
- 1 kính lúp có độ bội giac khác nhau
2 Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 50
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hãy dựng ảnh của vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ ?(6đ) nhận xét tính chất ảnh (4đ)
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo
và đặc điểm của kính lúp
- Qua sát kính lúp xem là loại kính
gì ?
- Yêu cầu HS đọc phần 1
- Cho HS dùng kính lúp quan sát
một số vật
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C1, C2
GV giải thích số bội giác
- + Kính lúp là gì ? Kính lúp dùng
để làm gì ?
- Người sử dụng kính lúp có thể
quan sát được các sinh vật nhỏ,
các mẫu vật
* Biện pháp bảo vệ môi trường:
Sử dụng kính lúp để quan sát,
phát hiện các tác nhân gây ô
nhiễm môi trường
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách
- Qua sát kính lúp trả lời:
TKHT có tiêu cự ngắn Đọc thông tin
-Cá nhân đọc và trả lời C1, C2
- Là TKHT -dùng để quan sát các vật nhỏ
I kính lúp là gì ?
C1 : Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn
C2 : Tiêu cự dà nhất của kính lúp là : f 16,7cm
5 , 1
25 ≈
=
*.Kết luận
+ Kính lúp là TKHT + Kính lúp dùng để quan sát những vật nhỏ
+ G cho biết ảnh thu được gấp bao nhiêu lần so với khi không dùng kính lúp
II Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
Trang 6quan sát một vật qua kính lúp
và sự tạo ảnh qua kính lúp
- Cho HS dùng kính lúp quan sát
vật nhỏ Đo khoảng cách từ vật
đến kính lúp, so sánh với tiêu cự
của kính lúp, dựng ảnh
Y/c đọc và trả lời C3, C4
+ Qua quan sát vật nhỏ bằng kính
lúp em rút ra kết luận gì ?
Hoạt động 3 : Vận dụng
- YC HS trả lời C5 và C6
- Thực hiện theo nhóm
- Trả lời C3, C4
- Nêu kết luận
C5: dùng để quan sát các vật nhỏ
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời C6
C3: Qua kính lúp cho ảnh ảo,
to hơn vật
C4: Đặt vật trong khoảng tiêu
cự (cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự)
*Kết luận
Vật đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp cho ta thu được ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó
III Vận dụng C5: Những trường hợp trong
thực tế phải dùng kính lúp là: Đọc những chữ viết nhỏ Quan sát những chi tiết nhỏ của đồ vật (ví dụ như các chi tiết trong đồng hồ, trong mạch điện tử của máy thu thanh ) Quan sát những chi tiết nhỏ của một số con vật hay thực vật (như các bộ phận của con kiến, con muỗi, các vân trên lá cây
3/.Củng cố:
- Kính lúp là loại kính gì? có tiêu cự như thế nào? Được dùng để làm gì?
- Để quan sát một vật qua kính lúp thì vật phải ở vị trí nào so với kính?
- Nêu đặc điểm của ảnh được quan sát qua kính lúp?
-Số bội giác của kính lúp có ý nghĩa gì?
- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
4/.Hướng dẫn về nhà :
-Học thụôc bài và phần ghi nhớ
- Làm bài tập 50.1 50.5 ở SBT
- Chuẩn bị bài 51 bài tập quang hình học
5/Bổ sung