giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 học kì 2. Giáo án được soạn chi tiêt đảm bảo các hoạt động ôn tập kiển thức, củng cố kĩ năng làm bài cho học sinh. giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 học kì 2. Giáo án được soạn chi tiêt đảm bảo các hoạt động ôn tập kiển thức, củng cố kĩ năng làm bài cho học sinh.
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THÊM HỌC KÌ 2
NGỮ VĂN 8
Ngày soạn:………
Ngày dạy: ………
Buổi 38: ÔN TẬP TỔNG HỢP
I Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học này, Hs có thể
1 Kiến thức: Củng cố và hệ thống kiến thức về một số đơn vị kiến thức TV
đã học: tường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh, trợ từ, thán từ, tình tháitừ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng các đơn vị kiến thức đó
- kĩ năng viết đoạn văn ngắn có sử dụng kiến thức TV đó học một cách phù hợp
- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giảiquyết vấn đề
GV gọi HS nhắc lại những kiến
thức cơ bản về Tiếng Việt học kì I
I Kiến thức cơ bản
1 Trường từ vựng
2 Từ tượng hình, từ tượng thanh
3 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xãhội
4 Một số biện pháp tu từ: nói quá,nói giảm, nói tránh
Trang 25.Trợ từ, thán từ, tình thái từ.
6 Câu ghép
7 Các loại dấu câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập
Bài 1: Đặt ba câu ghép trong đó:
a Câu chỉ quan hệ nguyên nhân –
kết quả
b Câu chỉ quan hệ tăng tiến
c Câu chỉ quan hệ tương phản
Gọi hs trả lời từng câu 1
Gọi 2 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét, sửa
II Luyện tập Bài 1:
a Vì trời mưa nên em đến muộn
b Trời càng lạnh em càng thích ănkem
c Mẹ cô ấy thì gầy còn bố cô ấy thìbéo
Bài 2: Sử dụng ít nhất là một câu
ghép (gạch chân dưới câu ghép đó)
nói về đề tài: Chúng ta không nên
- Về hình thức: Đoạn văn gồm 7 câu,
có đánh số câu, không mắc lỗi chính
Đoạn văn tham khảo
(1)Thuốc lá có rất nhiều tác hại.(2)Đối với sức khỏe con người, khóithuốc lá không chỉ ảnh hưởng trựctiếp đến người hút mà nó còn tácđộng cả đến những người không hútxung quanh (3)Nó cứ thấm dần vào
cơ thể, gặm nhấm cơ thể, gây ra baobệnh tật, đe dọa sức khỏe con ngườinhư: viêm phế quản, nhồi máu cơ tim,đất mạch máu não, ung thư, gây dị tậtthai nhi, đẻ non,,, (4)Không nhữngthế hút thuốc lá còn gây hao tổn kinh
Trang 3tế cho gia đình và xã hội (5) Khôngchỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, hútthuốc lá cũn hủy hoại hoại lối sống,nhân cách con người (6)Người lớnhút thuốc nêu một tấm gương xấu chotrẻ em (7)Nhiều người nghiện thuốc
lá, không có tiền nên sinh ra ăn trộm,sống buông thả, sa vào con đườngnghiện ngập (8)Có thể nói thuốc lá làmột loại ôn dịch cần phải nhanhchóng loại trừ
Bài 3:Tìm các từ tượng hình
trong đoạn thơ sau đây và cho
biết giá trị gợi cảm của các từ:
“Bác Hồ đó, ung dung châm lửa
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới
gắn liền với sự vật, hành động làmcho sự vật, hành động trở nên cụ thểhơn, tác động vào nhận thức của conngười mạnh mẽ hơn
Trang 4gánh nặng những khoai lang.
(Dẫn theo Nguyễn Tài Cẩn)
c Hừ, quân này to gan thật.
(Ngô Tất Tố)
d Ái chà, đau quá!
e Cuốn truyện này hay ơi là hay!
g Ô hay, cảnh cũng ưa người nhỉ!
(Hồ Xuân Hương)
h Nào đi tới ! Bác Hồ đã nói
Phút giao thừa, tiếng hát đêm
xuân?
(Tố Hữu)
i Cứu tôi với! Bà con ơi!
k Cô tặng em Về trường mới, em
m Thủy lấy con Vệ sĩ ra đặt lên
giường tôi, rỗi bỗng ôm ghì lấy con
búp bê hôn gấp gáp lên mặt nó rồi
thì thào :
- Vệ sĩ thân yêu ở lại nhé ! Ở lại
gác cho anh tao ngủ nhé ! Xa mày
con Em nhỏ sẽ buồn lắm đấy,
nhưng biết làm thế nào…(Khánh
Hoài)
HS thảo luận, trả lời
GV nhận xét, chốt
HS chữa vào vở
Bài 5: Cho 2 đoạn văn, tìm các từ
cùng trường nghĩa với từ “đau
đớn”, “cây cọ” Gọi tên cho
Bài 5:
a Các từ cùng trường nghĩa với từ
đau đớn là : sợ hãi, thương, căm tức
Trang 5-những từ này?
a.Nước mắt tôi ròng ròng rớt
xuống hai bên mép rồi chan hoà
đầm đìa ở cằm và ở cổ Nhưng
không phải vì thấy mợ tôi chưa
đoạn tang thầy tôi mà chữa đẻ với
người khác mà tôi có cản giác đau
đớn ấy Chỉ vì tôi thương mẹ, tôi
căm tức sao mẹ tôi lại vì sợ hãi
những thành kiến tàn ác mà xa lìa
anh em tôi để sinh nở một cách dấu
diếm.
b Cuộc sống quê tôi gắn bó với
cây cọ Cha làm cho tôi chiếc chổi
cọ để quét nhà quét sân Mẹ lại
đựng hạt giống đầy nón lá cọ treo
lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.
Chị tôi đan nón lá cọ, lại đan cả
mành cọ và bán cọ xuất khẩu.
Chiều chiều chăn trâu chúng tôi rủ
nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy
Bài 6:Cho biết ý nghĩa của các từ
tượng hình, tượng thanh sau đây:
mấp mô, lụ khụ, réo rắt, ú ớ, thườn
thượt, lanh lảnh, the thé
Bài 6:
- mấp mô: chỉ sự không bằng phẳng( tượng hình )
miêu tả âm thanhtiếng ho cụ già
- lụ khụ : gợi tả hình ảnh yếu
Trang 6- gập ghềnh : chỉ sự bằng phẳng, lúcxuống lúc lên khó đi.
- lanh lảnh : âm thanh trong, kéo dài,sắc
- the thé : âm thanh cao, chói tai
IV Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các khái niệm đã học? Lấy ví dụ?
- Nắm chắc kiến thức cơ bản đã ôn, học thuộc bài thơ, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị: Củng cố văn bản “Nhớ rừng”
Ngày soạn: 20/12/2016
Ngày dạy:
Buổi 39: Ôn tập: Văn bản “NHỚ RỪNG”; ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản của văn bản (Tác giả, xuất xứ, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ
- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong tràothơ mới 1930-1945
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm
- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt,giải quyết vấn đề
Trang 7+ Nhóm 2,3: chuẩn bị bài viết về những hình ảnh thơ đặc sắc
+ Nhóm 4: sưu tầm các bài thơ khác của Thế Lữ
III Tiến trình dạy học
+ Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường,
tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt
+ Khơi dậy lòng yêu nước thầm kín của người
dân mất nước thuở ấy
- Nghệ thuật:
+ Cảm hứng lãng mạn tràn đầy : mạch cảmxúc sôi nổi cuồn cuộn tuôn trào
+ Xây dựng hình tương n.vật trữ tình(con hổ)
là biểu tượng thích hợp, đẹp, thể hiện chủ đềbài thơ : Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, coi làchúa sơn lâm đầy quyền uy ở chốn nước nonhùng vĩ, nay bị tù hãm trong cũi sắt (biểutượng thích hợp về người anh hùng chiến bạimang tâm sự u uất)
Cảnh rừng đại ngàn hoang vu, giang sơn củachúa sơn lâm là biểu tượng của thế giới rộnglớn, khoáng đạt, thế giới của tự do >< Cảnhvườn bách thú với cũi sắt và rừng, suối nhântạo là biểu tượng cho thức tại tù túng, giả dối,tầm thường
+ Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấntượng : Cảnh sơn lâm hùng vĩ toát lên một vẻđẹp tráng lệ, khoáng đạt, phi thường, đồng
Trang 8chân những từ khóa quan
trọng trong từng câu hỏi
* Hs làm bài theo nhóm,
tìm ý cụ thể cho đoạn văn,
sau đó viết đoạn cá nhân
* Cá nhân lên chữa bài
* GV chữ lỗi về hình thức,
bổ sung về nội dung
Phần I:Mở đầu bài thơ
“Nhớ rừng”, Thế Lữ viết:
“Gậm một khối căm hờn
trong cũi sắt”
Câu 1 Chép tiếp các câu
thơ tiếp theo để hoàn thiện
khổ thơ thứ nhất của bài
“Nhớ rừng”
Câu 2 Giải thích nghĩa
của từ “oai linh” trong
đoạn thơ vừa chép?
Câu 3 Trong đoạn thơ em
II.Luyện tập Phần I:
Câu 1: Học sinh chép chính xác, đúng chính
tả các các câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ
thơ thứ nhất của bài “Nhớ rừng”.
Câu 2:Giải thích nghĩa của từ “oai linh”: sức
mạnh linh thiêng, nhàm chán, đáng chán,đáng khinh, đáng ghét
Câu 3:
- Hoàn cảnh: Bị giam cầm trong củi sắt của
vườn bách thú
-Nỗi khổ: không được sống tự do, bị tù hãm
trong cũi sắt dài ngày: “Ta nằm .” Gậm khối (sự nghiền ngẫm, trăn trở, dằn vặt
vì c/s mất tự do, khinh bỉ, coi thường trước sựngớ ngẩn hèn kém của kẻ khác )
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên
hạn tầm thường “Giương mắt bé diễu oai linh
rừng thẳm”.
- Nỗi bất bình vì bị ở chung với loài thú thấp
hèn: gấu dở hơi, báo vô tư lự.
Trang 9vừa chép diễn tả rất rõ tâm
trạng của con hổ khi bị
nhốt trong vườn bách thú?
Đó là tâm trạng như thế
nào?
Câu 4: Tâm trạng của con
hổ chính là tâm sự của con
người được gửi gắm Đó là
tâm sự gì?
Phần II:
Câu 1: Lời nhận xét viết
về bài thơ nào? Tác giả là
ai?
Câu 2: Em hãy chép
nguyên văn một khổ thơ
mà em thích trong bài thơ
a Vì sao nói bài thơ trên
thể hiện được lòng yêu
nước thầm kín của người
dân mất nước thuở ấy?
b Theo em, thế hệ trẻ ngày
nay phải làm gì để thể hiện
lòng yêu nước của mình?
Viết chuỗi câu khoảng ½
trang giấy thi
-HS đọc kĩ câu hỏi, phân
tích đề bài
- HS thảo luận, trao đổi
làm bài
Phần II Câu 1: Bài thơ “Nhớ rừng” - Tác giả Thế Lữ Câu 2:
“Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ
… Giữa chốn thảo hoa không tên không tuổi”
Câu 3:
- Hình ảnh con hổ (chúa sơn lâm đang bịgiam cầm trong cũi sắt) là biểu tượng củamột người anh hùng bị thất thế sa cơ mangtâm sự u uất đầy bi tráng
- Cảnh rừng già hoang vu- giang sơn củachúa sơn lâm – là biểu tượng của thế giớirộng lớn khoáng đạt, thế giới của tự do
- Hình ảnh cũi sắt trong vườn bách thú biểutượng cho cuộc sống hiện tại tù túng, giả dối,tầm thường
→ Nhà thơ gửi gắm tâm sự kín đáo của mình
Trang 10- GV nhận xé, chốt đoạn văn hoặc bài văn, có các ý sau: (2đ)
- Nêu văn đề NL: lòng yêu nước của thế hệtrẻ hiện nay
- Khái niệm: Lòng yêu nước? Đó là yêusông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu ngườidân sống trên mảnh đất VN
- Biểu hiện: không phải là những thứ quácao xa, nó nằm ngay ở ý thức và hành độngcủa mỗi người
+ đình là là nơi chúng ta cần yêu thươngđầu tiên
+ Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thươngcủa mình cho tất cả mọi người xung quanh + Thế hệ trẻ cần phải cống hiến và chungtay xây dựng đất nước phát triển hơn Khi cònngồi trên ghế nhà trường thì cần phải cố gắngchăm học, rèn luyện không ngừng để trởthành người công dân tốt cho xã hội
+ Xung quanh chúng ta còn có rất nhiềumảnh đời cần sự sẻ chia và giúp đỡ: cónhững đứa trẻ lang thang cơ nhỡ, bị bố mẹ bỏrơi, những cụ già neo đơn Họ cần được yêuthương và sẻ chia Chúng ta hãy dang rộngvòng tay để yêu thương họ, kêu gọi xã hộiyêu thương họ bằng những hành động thiếtthực nhất
- Phê phán những phần tử cố ý chống lại đấtnước, chống lại chính quyền
- Chúng ta cần phải rèn luyện tinh thần nàythường xuyên để dựng xây và cống hiến chođất nước
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích hình ảnh con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú
Trang 11- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Nhớ rừng” (tiếp theo)
Ngày soạn: 20/12/2016
Ngày dạy:
Buổi 40:Ôn tập: Văn bản “NHỚ RỪNG” (tiếp theo)
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản của văn bản (Tác giả, xuất xứ, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ
- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản
- Phân tích được hỉnh ảnh con hổ qua bức tranh thiên nhiên để thấy đượchình tượng con hổ như một bức tranh tứ bình
- Củng cố lại những kiến thức TV + lồng ghép bài tập vào câu hỏi đọc hiểu
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong tràothơ mới 1930-1945
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm
- Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt,giải quyết vấn đề
Trang 122 HS: Lập bảng thống kê về các kiến thức đã học.
+ Nhóm 1: giới thiệu khái quát
+ Nhóm 2,3: chuẩn bị bài viết về những hình ảnh thơ đặc sắc
+ Nhóm 4: sưu tầm các bài thơ khác của Thế Lữ
III Tiến trình dạy học
Phần I: Cho câu văn sau:
“Nào đâu những đêm vàng bên bờ
suối”
Câu 1: Chép tiếp những câu thơ tiếp
theo để hoàn thành khổ thơ chứa câu
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan? Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới? Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau
Trang 13bài thơ nào? Của ai? Phương thức
biểu đạt của bài thơ là gì?
Câu 3: Bài thơ là lời tâm sự của con
hổ ở trong vườn bách thú, em hiểu
những điều sâu sắc nào trong tâm sự
của con người?
Câu 4: Những câu hỏi nghi vấn trong
khổ thơ được dùng để làm gì?
Câu 5: Trong khổ thơ em vừa hoàn
thành, sử dụng rất thành công một
biện pháp tu từ nghệ thuật, đó là gì?
Kết hợp với biện pháp nghệ thuật đó,
hình ảnh con hổ được miêu tả rất đặc
sắc cùng với bức tranh thiên nhiên, nó
được gọi là một “bức tranh tứ bình”.
Em hãy chứng minh điều trên bằng
một đoạn văn khoảng 10 câu Trong
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật? -Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Câu 2:
-Bài thơ: “Nhớ rừng” – Thế Lữ
- PTBĐ: Biểu cảm gián tiếp
Câu 3: Tâm sự của con người:
- Nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầmthường, giả dối
- Khát vọng tự do cho cuộc sống được
là của chính mình
Câu 4: Bộc lộ sự tiếc nuối quá khứ Câu 5: (Gợi ý dàn ý)
Chủ đề Qua bức tranh thiên nhiên hình ảnh chúa sơn lâm hiện lên như
một “bức tranh tứ bình” lộng lẫy, tuyệt đẹp
(Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể)
Cảnh vật Trăng tan
bên suốivắng kì ảo
Ngày mưachuyển bốnphương ngàn
Bình minhrộn rã tiếngchim, chanhòa ánh nắng
ca hát chogiấc ngủ củachúa sơnlâm
Hoàng hôn
đỏ, mặt trờichết
Hình ảnh
con hổ
Là một thi sĩđang tậnhưởng ánhtrăng đầy
Mang dángdấp một đếvương đangsay ngắm
Như mộtchúa củarừng xanhđang say
Anh hùngchờ bóngđêm để tunghoành
Trang 14lãng mạn giang sơn mình trong
giấc ngủ
Dẫn chứng “Ta say mồi
đứng uống ánh trăng tan”.
“Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn / Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới.”
“Đâu những bình minh cây xanh nắng gội /Tiếng chim
ca giấc ngủ
bừng”.
“Đâu những chiều mặt trời gay gắt”.
Nghệ thuật đó là một bức tranh thiên
nhiên huy hoàng, rực rỡ, náođộng, hùng vĩ đầy bí ẩn
Một loạt điệp từ: nào đâu,
đâu những, ta cứ lặp đi lặp
lại diễn tả thấm thía nỗi nhớtiếc khôn nguôi của con hổđối với những cảnh khôngbao giờ còn được thấy Vàgiấc mơ huy hàng đó đã khéplại trong tiếng than u uất:
“Than ôi! Thời oanh liệt nay
“Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần
qua”.
Câu 1: Chép như vậy sai ở điểm nào?
Hãy chép lại cho đúng nguyên bản?
Câu 2: So sánh các từ chép sai với từ
đúng nguyên bản và phân tích để thấy
rõ cái hay trong việc dùng từ của Thế
Lữ?
Câu 3: Có ý kiến cho rằng: Hai câu
thơ đầu đã thể hiện sự đối lập giữa vẻ
bên ngoài với nội tâm con hổ Theo
em, nhận xét ấy có đúng không? Vì
sao?
Câu 4: Em hãy viết đoạn văn Tổng
-Phân - Hợp, trình bày cảm nhận của
Phần II Câu 1:
-Bạn chép sai từ “ngậm”, “nỗi”.
- Câu đúng:
“Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua.
Câu 2:
-Nghĩa của từ “ngậm” và “gậm”không giống nhau, vì vậy, chép ai từ,
ý nghĩa của câu thơ sẽ thay đổi Con
hổ không chấp nhận, không an phận
“ngậm” mà nó “gậm khối căm hờn”
đó – suy nghĩ, tích tụ nỗi uất hậntrong lòng
- “nỗi” mang ý nghĩa trừu tượng;
“khối” mang ý nghĩa cụ thể Tưởng
Trang 15em về hình ảnh và tâm trạng của con
hổ trong bài bài thơ Trong đoạn văn
Ý 2: - Nhớ cháy lòng cháy ruột, khao
khát được trở về với thiên nhiên tự
do, phóng khoáng: câu hỏi tu từ Nuối tiếc quá khứ vàng son thời kì được làm chủ thiên nhiên.
-Ý 3: Uất hận, chán ghét cuộc sốngthực tại (khổ 4)
Chán chường, khinh miệt cuộc sốngthực tại
Ngao ngán, chán ghét cao độ vì cảnh
ở vườn bách thú đơn điệu
Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò (2p)
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích hình ảnh con hổ khi hồi tưởng lại quá khứ (mạnh mẽ, uyển chuyển,lẫm kiệt)
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Quê hương” (tiếp theo)
Ngày soạn: 20/12/2016
Ngày dạy:
Buổi 41:Ôn tập: Văn bản “QUÊ HƯƠNG”
Câu nghi vấn
Trang 16I Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản của văn bản (Tác giả, xuất xứ, nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản
- Thuộc được ít nhất 2 đoạn thơ
- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản
- Phân tích được hình ảnh nghệ trong câu hỏi rèn kĩ năng đọc – hiểu
- Củng cố lại những kiến thức câu nghi vấn + lồng ghép bài tập vào câu hỏiđọc hiểu
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong tràothơ mới 1930-1945
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm
3 Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giải
- Nội dung: Thể hiện tình cảm quêhương trong sáng, tha thiết của nhàthơ
Trang 17+ Ngôn ngữ thơ giản dị, trong trẻoI
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài
theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn văn,
sau đó viết đoạn cá nhân
* Cá nhân lên chữa bài
* GV chữa lỗi về hình thức, bổ sung
về nội dung
Phần I: Cho câu thơ sau:
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới”
Câu 1: Chép tiếp những câu thơ để
hoàn thành hai khổ thơ liên tiếp
Câu 2: Đoạn thơ em vừa chép nằm
trong bài thơ nào? Của ai? Nêu thể
thơ của bài thơ? Nội dung chính của
đoạn thơ là gì?
Câu 3: Giải thích từ “trai tráng” và
“tuấn mã” có trong đoạn thơ vừa
chép
Câu 4: Trong đoạn thơ có chứa các
hình ảnh nghệ thuật mang biện pháp
tu từ nghệ thuật Hãy chỉ ra và nêu giá
trị biểu cảm của phép tu từ nghệ thuật
đó?
II.Luyện tập Phần I
Câu 1: (HS chép thơ) Câu 2:
- Bài thơ: “Quê hương”
- Tác giả: Tế Hanh
- Thể thơ: 8 chữ
- Nội dung: Giới thiệu chung về làngtôi và cành làng chài ra khơi đánh cá
Câu 3: Giải thích nghĩa của từ:
-“trai tráng”: trai trẻ, khỏe mạnh.
- “tuấn mã”: ngựa đẹp, khỏe và phi
ngữ: hăng, phăng, vượt, diễn tả thật
ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnhcủa con thuyền khi ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh mẽ, một vẻđẹp hùng tráng đầy sức sống
Trang 18rất đẹp, một vẻ đẹp lãng mạn với sự
so sánh độc đáo Hình ảnh con thuyềnbỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng vàthơ mộng Nó chính là biểu tượng củalinh hồn làng chài -> bút pháp lãngmạn hóa (Vật vô tri vô giác trở nênsống động, thiêng liêng và như linhhồn của người dân làng chài
Phần II
Trong bài thơ “Quê hương”, nhà
thơ Tế Hanh có viết:
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc
trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ”
Câu 1: Em hãy tóm tắt nội dung đoạn
thơ trên bằng một câu văn
Câu 2: Xác định đề tài và chủ đề của
bài thơ “Quê hương”
Câu 3: Trong bài thơ, hình ảnh cánh
buồm được nhắc đến mấy lần? Chép
lại các câu thơ chứa hình ảnh đó?
Câu 4: Câu thơ “Nhờ ơn trời biển
lặng cá đầy ghe,” là lời của ai? Câu
thơ gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 5: Câu thơ: “Chiếc thuyền im
bến mỏi trở về nằm / Nghe chất muối
thấm dần trong thớ vỏ” sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng?
Câu 6: Bài thơ mang đến cho ta
những cảm nhận sâu sắc về hình ảnh
con thuyền Bằng đoạn văn diễn dịch
khoảng 10 câu, em hãy làm rõ ý trên
Trong đoạn có sử dụng một câu nghi
Phần II Câu 1: Đoạn văn trong văn bản “Quê
hương” của nhà thơ Tế Hanh miêu tảcảnh thuyền đánh cá trở về bến
Câu 2:
- Đề tài: Quê hương
- Chủ đề: Tình yêu và nỗi nhớ dànhcho quê hương
+ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng / Rướn thân tráng bao la thâu góp gió”
+ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm / Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
Câu 4:
-Câu thơ là lời của người dân chài
- Suy nghĩ: Niềm vui đón thuyền cáthắng lợi trở về, đó cũng là sự mongmuốn của người dân về những ngườitrực tiếp chèo thuyền ra khơi họ được
Trang 19vấn (Gạch chân và chỉ rõ) như một cơ thế sống, như một phần
sự sống lao động ở làng chài gắn bómật thiết với con người nơi đây
Câu 6:
Chủ đề Hình ảnh con thuyền -> là biểu
tượng của người dân làng chài
Con thuyền khi ra
Nhân hóa, ẩn dụ chuyểnđổi cảm giác:
Im, mỏi, nằm, nghe
Tình cảm của tác giả: Gắn bó sâu nặng, tình yêu thương đằm thắm, tha thiết
(HS diễn đạt thành đoạn văn)
Yêu cầu hình thức:
-Đoạn diễn dịch với câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, khoảng 10 câu
- Không mắc lỗi chính tả, đặt câu
- Có YCTV: Câu nghi vấn (Gạch chân và chỉ rõ)
Yêu cầu về nội dung: Diễn đạt đủ cơ bản các ý chính
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
Trang 20- Học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật
- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Quê hương”
- Thuộc lòng bài thơ
- Nêu được những chi tiết đặc sắc trong văn bản
- Phân tích được hình ảnh nghệ trong câu hỏi rèn kĩ năng đọc – hiểu
- Củng cố lại những kiến thức câu nghi vấn bằng câu hỏi cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được đặc điểm của tác phẩm thơ lãng mạn trong phong tràothơ mới 1930-1945
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phát hiện và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm
3 Hướng tới hình thành năng lực: hợp tác, cảm thụ, giao tiếp Tiếng Việt, giải
quyết vấn đề
4 Thái độ
- Bồi đắp thêm lòng yêu nước và trân trọng cuộc sống hòa bình, tự do
Trang 21* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài
theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn
văn, sau đó viết đoạn cá nhân
* Cá nhân lên chữa bài
* GV chữa lỗi về hình thức, bổ sung
về nội dung
Bài 1: Tìm câu nghi vấn trong các
câu dưới đây, chỉ ra đặc điểm hình
thức của các câu nghi vấn đó và
cho biết chúng được dùng với mục
đích gì?
a “Tôi quắc mắt:
-Sợ gì? […] Mày bảo tao còn biết sợ
ai hơn tao nữa! (“Dế Mèn phiêu lưu
ký” - Tô Hoài)
b “Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?”
(“Tre Việt Nam” – Nguyễn Duy)
c “Cả đàn bò giao cho thằng bé
người không ra người ngợm không ra
ngợm ấy, chăn dắt làm sao?” (“Em
Bài 1:
a “Sợ gì?” – câu nghi vấn được đánh dấu bằng đại từ nghi vấn “gì” (phủ định việc “sợ” của Dế Mèn: “Tao
không sợ gì cả” với sắc thái kiêu căng,
tự mãn)
b “Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?”
– câu nghi vấn đánh dấu bằng đại từ
nghi vấn “sao” (bộc lộ cảm xúc ngạc
nhiên, thán phục với sắc thái tự hào)
c Cả câu – câu nghi vấn được đánh
dấu bằng đại từ nghi vẫn “sao” phủ định việc “chăn dắt bò của Sọ Dừa”:
“Không chăn dắt được” với sắc thái
phân vân, nghi ngờ
d - “Sao lại lại không bắt con cá đền
Trang 22bé thông minh)
d Đồ ngốc! Sao lại lại không bắt con
cá đền cái gì? Đòi một cái máng cho
lợn ăn không được à?” (“Ông lão
- “Đòi một cái máng cho lợn ăn không
được à?” – đánh dấu bằng tình thái từ
“à” (khẳng định “phải đòi một cái
máng cho lợn ăn” với sắc thái trách
móc, bực tức)
Bài 2: Cho câu thơ sau:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng
nhớ”
Câu 1: Hãy chép tiếp để hoàn thành
khổ thơ chứa câu thơ trên Khổ thơ
thuộc bài thơ nào? Tác giả là ai? Nêu
hoàn cảnh sáng tác bài thơ đó?
Câu 2: Tìm và phân tích những câu
thơ về con người miền biển trong bài
thơ?
Câu 3: Khổ thơ em vừa chép nói về
nỗi nhớ quê hương của tác giả Trong
xa cách, lòng tác giả nhớ đến những
điều gì nơi quê nhà?
Câu 4: Nhà thơ Huy Cận có viết
trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”:
“Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”.
Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến
những câu thơ nào trong bài thơ em
vừa xác định?
Câu 5: Kể tên một câu thơ (nói rõ tên
bài thơ và tác giả) cũng nói về quê
hương
Câu 6: Tình yêu quê hương luôn
thường trực trong mỗi con người.
Khi xa quê, tình yêu ấy càng trỗi dậy
và họ muốn được thể hiện bằng
những việc làm cụ thể Hãy trình bày
sự hiểu biết của em về vấn đề này
bằng chuỗi câu không quá 2/3 trang
Bài 2:
Câu 1
- Chép tiếp:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
- Bài thơ “Quê hương” – Tế Hanh
- HCST: Khi tác giả xa quê hương,nhớ về và viết bài thơ này
Câu 2: Những câu thơ nói về con
người miền biển trong bài thơ “Quêhương”
- Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
-> vẻ đẹp khỏe mạnh
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
->con người đón thuyền về tấp nập,đông vui
- Dân chài lưới…xa xăm -> vẻ đẹp
chắc khỏe của những con người phảivật lộn với sóng gió khơi xa
Câu 3:
-Biển (màu nước xanh)
- Cá (cá bạc)
- Cánh buồm (chiếc buồm vôi)
- Thuyền (thoáng con thuyền rẽ sóngchạy ra khơi)
- Mùi biển (cái mùi nồng mặn quá)
Câu 4: câu thơ:
Trang 23giấy thi
(ý chính: Tình yêu quê hương và
những việc làm thể hiện tình yêu quê
hương)
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
->Đó là lời cảm tạ chân thành đưuọcthốt lên từ đáy lòng của người dânchài lưới đối với biển cả Trong niềmvui họ không quên cảm ơn trời biển,cho thấy vẻ đẹp tâm hồn họ, là tấmlòng đôn hậu, chân thực
Câu 5:
Câu thơ
“Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay”
(“Quê hương” – Đỗ Trung Quân)
Câu 6:
Chủ đề Tình yêu quê hương tha thiết
Khái niệm Cách thể hiện
tình yêu dành cho quê hương (Biểu hiện)
Vai trò của quê hương
- Giới thiệu vềquê hương chobạn bè:
+ Các phong tụctập quán
+ Các lễ hội đặctrưng
+ Các trò chơidân gian
+ Các món ăn
-Là điểm tựa chocon người
- Là nguồn cổ vũ,động viên
- Bồi đắp nhữnggiá trị tinh thầncao quý
-
-Nói xấu
- Phá hoại củacông
- Không có ýthức xây dựngquê hương
Trang 24+ Các địa danh(đền, chùa, giếngnước lâu đời, nhà
cổ, con sông )->Vởi thái độ tựhào, trân trọng,yêu mến
+ Luôn yêu quý và tự hào
(HS diễn đạt ý)
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật
- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Ông đồ”, Câu cầu khiến
Ngày soạn: 2/1/2017
Ngày dạy:
Buổi 43: Ôn tập: Văn bản “ÔNG ĐỒ” (Vũ Đình Liên)
Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
Trang 25I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
- Nhắc lại được đặc điểm về hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến
- Áp dụng lý thuyết để làm một số bài tập rèn kỹ năng đọc – hiểu đề bài
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc sắc trong văn bản trên
- Kỹ năng cảm nhận nét đẹp văn hóa, bản sắc dân tộc riêng của đất nướcVN
1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.
2 HS: Ôn lại kiến thức về 2 văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” và bài
“Mùa xuân của tôi” để thấy được nét đẹp văn hóa của Việt Nam cần phải bảo vệ
sắc về nội dung và nghệ thuật
văn bản và phần tiếng Việt
- Phương pháp: Vấn đáp,
thuyết trình
- Phát triển năng lực giao tiếp,
giải quyết vấn đề
- Gọi đại diện nhóm 2 trình
bày phần khái quát
và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi đối với cảnh
cũ, người xưa gắn liền với một nét đẹpvăn hóa cổ truyền
b Nghệ thuật:
- Thể thơ ngũ ngôn
- Kết cấu đầu cuối tương ứng
Trang 26- Nghệ thuật tương phản.
2 Tiếng Việt Câu cầu khiến
- Câu cầu khiến là câu dùng để ra lệnh,yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến:+ Câu cầu khiền chứa các phụ từ đứngtrước động từ: hãy, chớ, đừng,
Ví dụ: “Người cao lớn cười nói: “Mọi khinàng Út thường làm bánh giả chơi bày cỗ
Nay, nàng Út hãy làm thứ bánh đó dâng cha Nhưng chớ có bỏ đất cát như mọi khi
mà hãy đổ gạo nếp vào” (Truyền thuyết
chớ đứng ở trước và các từ đi, thôi, nào, ở phía sau động từ.
Ví dụ: “Ông lão ơi! Đừng băn khoăn
quá! Thôi hãy về đi! (“Ông lão đánh cá
và con cá vàng”)+ Câu cầu khiến không chứa các từ đitrước và đi sau động từ nhưng được đánhdấu bằng ngữ điệu cầu khiến
Ví dụ: “Đồ ngu! Đòi một cái máng thật
à? Một cái máng thì thấm vào đâu! Đi tìm
lại con cá và đòi một cái nhà rộng.”
(“Ông lão ”)
Lưu ý: Thông thường, khi nói với người
lớn tuổi; hoặc khi mời mọc, nhờ vả,khuyên nhủ; hoặc tỏ thái độ lịch sự, phảidùng câu cầu khiến có chủ ngữ
Trang 27- 3 phút HS đọc phiếu gạch
chân những từ khóa quan
trọng trong từng câu hỏi
-Các câu hỏi đọc – hiểu HS
bổ sung về nội dung
Bài 1: Tìm câu cầu khiến
trong các câu dưới đây và
chỉ ra các dấu hiệu hình
thức của câu cầu khiến đó?
a “Đừng cho gió thổi nữa!
Đừng cho gió thổi nữa”
(“Cây bút thần”)
b “Con trăn ấy là của vua
nuôi đã lâu Nay em giết nó,
tất không khỏi bị tội chết.
Thôi bây giờ nhân trời chưa
sáng em hãy trốn ngay đi Có
Lên với tao
Vui tiếp nào…!”
(“Chuyện Lương Thế Vinh”)
d “Xin bệ hạ hoàn gươm lại
cho Long Quân” (“Sự tích
Hồ Gươm”)
Bài 2: Tìm câu cầu khiến
trong các câu sau Hãy giải
thích tại sao trong các câu
b Thôi bây giờ nhân trời chưa sáng em
hãy trốn ngay đi.
a Mẹ ra mời sứ giả vào đây.
b Ông cầm lấy cái này về tâu đức vua xin rèn cho tôi thành một con dao để xẻ thịt chim.
(Chú ý đến quan hệ giữa người nói và
Trang 28không? Vì sao?
a “Đứa bé nghe tiếng rao,
bỗng dưng cất tiếng nói:
- Mẹ ra mời sứ giả vào đây.
(“Thánh Gióng”)
b “Ông cầm lấy cái này về
tâu đức vua xin rèn cho tôi
thành một con dao để xẻ thịt
chim.” (“Em bé thông
minh”)
người nghe)
Bài 3: Bài 3 : Cho câu thơ:
“Mỗi năm hoa đào nở”
Câu a Chép tiếp những câu
thơ tiếp theo để hoàn thành 2
khổ thơ của bài thơ “Ông đồ”
Câu b Nêu nêu nội dung của
khổ thơ em vừa chép bằng
một câu văn
Câu c Hình ảnh ông đồ gắn
liền với thời điểm “mỗi năm
hoa đào nở”, điều đó có ý
nghĩa như thế nào?
Câu d Trong bài thơ, nhân
vật trữ tình được gọi theo
những cách khác nhau: ông
đồ già, ông đồ, ông đồ xưa.
Hãy phân tích cách gọi như
vậy?
Câu e “Niềm hoài cổ” là một
trong những thi cảm chính
trong bài thơ “Ông đồ” Kể
tên một một văn bản cũng nói
về thi cảm này (chỉ rõ tên tác
giả) và chỉ rõ “niềm hoài cổ”
ở đây là gì?
Câu g Viết đoạn văn theo
phép diễn dịch khoảng 8 câu
trình bày cảm nhận của em về
hình ảnh ông đồ trong hai khổ
thơ đầu của bài thơ Trong
Bài 3:
Câu a Chép đúng thơ
“Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”
Câu b Khổ thơ giới thiệu hình ảnh ông
đồ ngồi viết chữ trong ngày Tết đến xuânvề
Câu c.
-Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và Tết
cổ truyền của dân tộc
- Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnhphúc của mọi người
Câu d: Cách gọi như vậy thể hiện rất rõ
tình cảm của nhà thơ:
- Ông đồ già: Gọi theo tuổi tác, sự tôn
trọng, gợi về thời gian của tập quán viếtcâu đối và thưởng thức câu đối của conngười
- Ông đồ: Tên gọi chung của những thầy
đồ viết câu đối trên hè phố, gợi số đông,tất cả những ông đồ đang làm công việc
đó đều trong cảnh bị lãnh quên
- Ông đồ xưa: Ông đồ của những ngày
Trang 29đoạn có sử dụng một câu cầu
khiến (Gạch chân và chỉ rõ)
xưa, của thời đã qua Cách gọi phù hợpvới hình ảnh ông đồ đã lùi vào hẳn quákhứ, gợi được sự thương cảm
con hổ nhớ về quá khứ huy hoàng
của nó, về cuộc sống tự do, phóng
khoáng ở vị thế chúa tể
đó là nỗi nhớ cảnh cũ người xưa,
sự chạnh lòng về giá trị tinh thầncủa dân tộc bị mai một
->Những cảm xúc ấy cũng thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn người Việt tronghoàn cảnh mất nước, những giá trị văn hóa cũng có những thay đổi
Chốt ý Bức tranh mùa xuân Hình ảnh ông đồ
Dẫn chứng “Mỗi năm hoa đào nở”
“Bên phố đồng người qua”
“Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ”
“Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay”
Phân tích - Hoa đào nở, mực tàu,
giấy đổ: tín hiệu, sứ giả
của mùa xuân
- Như một người nghệ sĩđang say sưa sáng tạo, trổhết tài năng, tâm huyết dànhcho mọi người
Nghệ thuật: + Nhịp thơ nhanh, giọng thơ khỏe khoắn, hânhoan
Trang 30+ Nghệ thuật so sánh “Hoa tay … rồng bay”-> tài năng, sự khéo léo
Nhận xét ->bức tranh xuân tươi đẹp + tài hoa của con người (ông
đồ) -> Không khí nhộn nhịp, tràn đầy sức sống
(HS diễ đạt thành đoạn văn )
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật
- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập văn bản “Ông đồ”, Câu cầu khiến
Trang 31Ngày soạn: 10/1/2017
Ngày dạy:
Buổi 44: Ôn tập: Văn bản “ÔNG ĐỒ” (tiếp theo)
Tiếng Việt: CÂU CẦU KHIẾN
I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc sắc trong văn bản trên
- Kỹ năng cảm nhận nét đẹp văn hóa, bản sắc dân tộc riêng của đất nướcVN
1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.
2 HS: Ôn bài trước ở nhà.
Trang 32III Tiến trình hoạt động
chân những từ khóa quan
trọng trong từng câu hỏi
-Các câu hỏi đọc – hiểu HS
bổ sung về nội dung
Bài tập 1: Câu thơ dưới đây
thuộc bài thơ “Ông đồ” của
Vũ Đình Liên:
“… Ông đồ vẫn ngồi đấy”
Câu 1: Chép tiếp nhưng câu
thơ tiếp theo để hoàn thành 2
khổ thơ
Câu 2: Bài thơ “Ông đồ”
được viết theo thể thơ nào?
Thể thơ này có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung
cảm xúc của bài thơ?
Câu 3: Kết cấu của bài thơ có
gì đặc biệt? Lối kết cấu ấy có
ý nghĩa gì?
Câu 4: Bài thơ có mấy lần sử
dụng câu hỏi tu từ? Em hãy
chỉ ra và nêu giá trị nghệ thuật
của những câu hỏi tu từ ấy?
Câu 2:
- Thể thơ: Ngũ ngôn (5 chữ)
- Tác dụng: Vừa có khả năng tự sự (kểchuyện), miêu tả, triết lý, vừa diễn tả tâmtình sâu lắng, nỗi niềm hoài cổ
Câu 3:
-Kết cấu: Kết cấu “đầu cuối tương ứng”, mở
đầu là “Mỗi năm hoa đào nở - Lại thấy ông
đồ già”, kết thúc là “Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa”.
Trang 33-Câu 5: Thủ pháp tương phản
được thể hiện rất hiệu quả
trong bài thơ Hãy phân tích
rõ điều đó?
Câu 6: Xã hội Việt Nam
trong thời kì hội nhập, nét đẹp
văn hóa vẫn được trân trọng,
giữ gìn Từ văn bản “Ông đồ”
kết hợp với sự hiểu biết của
bản thân, hãy viết chuỗi câu
khoảng 1/2 trang giấy nêu suy
nghĩ về nhận xét trên?
- Ý nghĩa: Làm nổi bật cái tứ “cảnh cũ người
đâu”, vừa thích hợp để diễn tả nỗi niềm bâng
khuâng, nuối tiếc của tác giả và gợi lên ởngười đọc niềm đồng cảm sâu sắc
Câu 4:
-Trong bài thơ có 2 lần sử dụng câu hỏi tu từ:
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?”
Và :
“Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?”
->Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc: ở câu thứ nhất,thể hiện niềm thương cảm, ngậm ngùi trướccảnh ông đồ ế khách Ở câu thứ hai, trước sựvắng bóng của ông đồ, nhà thơ cất lên lời hỏinhư thảng thốt, xót xa, bâng khuâng, nuối
tiếc Hỏi những người muôn năm cũ là ông
đồ, là lớp nhà nho thất thế, là những người đãtừng thuê ông đồ viết chữ, cũng có thể là lời
tự hỏi chính mình, chính thế hệ mình – lớpngười mới, lớp người hiện đại
Câu 5: Gợi ý: Để thấy được hiểu quả của
phép tương phản cẩn phân tích:
-Sự tương phản của hai thời kỳ trong cuộcđời ông đồ (Cảnh, hình ảnh ông đồ, nhữngngười thuê viết)
- Sự tương phản giữa sự ồn ào, náo nhiệt của
phố phường với “dáng ngồi bất động như bó
gối” của ông đồ (Vũ Quần Phương)
- Sự tương phản giữa sự nhẫn nại như níu vớicủa ông đồ với cuộc đời và sự thờ ơ, vô tìnhcủa mọi người với ông
- Sự tương phản giữa cái còn (hoa đào) và cáimất (hình ảnh ông đồ) trong khổ thơ cuối.->Thể hiện sự thăng trầm, nỗi bất hạnh trongcuộc sống của ông đồ Đồng thời thể hiệnđược cảm xúc của tác giả - sự thương cảmtrước những người đã trở thành “cái di tíchtiều tụy đáng thương của mội thời tàn” vàtiếc nuối cảnh cũ người xưa
Trang 34Bài 5: Gợi ý dàn ý
Chủ đề XH Việt Nam trong thời kì hội nhập, khi mà đất nước tiếp thu
đa dạng nền văn hóa cúa các nước khác thì một trong những nétđẹp văn hóa vẫn được trân trọng, giữ gìn trong ngày tết cổtruyền của dân tộc đó là tục xin chữ đầu năm
- Tài lộc
- Thưởngthức tàinăng củangười chochữ
- Thể hiệnnhữngmong ướcđầu nămmới
-Thểhiện sựyêumến vàquýtrọngchữviết
- Coitrọngviệchọchành
Mọilứatuổi,tầnglớp,giaicấpđểu xinchữcầumay
Một số chữ hay được xin:+ Phúc, Tâm: cho giađình
+ Thọ, An: cho bố mẹ,ông bà
+ Hiếu, Trí: cho con cái.+ Tín, Trung, Nhẫn: chobạn bè
+ Thành: thành đạt
+ Nhẫn: Sự kỷ luật, bìnhtĩnh, kỹ lưỡng
+ Cát: mọi sự đều tốt đẹp.+ Phú: ấm no, sung túcNhận
ngữ biểu thị ý van xin trong
các câu cầu khiến sau:
a “Nhà cháu đã túng lại phải
đóng cả suất sưu của chú nó
nữa, nên mới lôi thôi như thế.
Chứ cháu có dám bỏ bễ tiền
sưu của nhà nước đâu? Hai
ông làm phúc nói với ông lý
cho cháu khất…”
(“Tắt đèn” – Ngô Tất Tố)
b “Khốn nạn! Nhà cháu đã
không có, dẫu ông chửi mắng
cũng đến thế thôi Xin ông
Trang 35Bài tập 3: Chỉ ra sự khác
nhau về hình thức trong các
câu cầu khiến sau để thấy
sự thay đổi thái độ của
- Thôi hai đứa liệu mà
đem chia đồ chơi ra đi.
(2) - Đem chia đồ chơi ra
- Ôn tập nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích những câu văn chứa biện pháp tư từ nghệ thuật
- Học thuộc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Kiểm tra định kỳ tháng 1; Buổi 46: Ôn tập “Tức cảnhPác Bó”
Ngày soạn: 17/1/2017
Ngày dạy:
Buổi 45: Ôn tập văn bản “TỨC CẢNH PÁC BÓ” (Hồ Chí Minh)
Luyện viết đoạn văn có câu cầu khiến
I.Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ có được:
1 Kiến thức
- Nêu được nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”
- Nhớ được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
Trang 36- Vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập rèn kỹ năng đọc – hiểu,viết đoạn văn.
1 GV: soạn giáo án, pho tô phiếu BT.
2 HS: Ôn bài trước ở nhà.
III Tiến trình hoạt động
- Sự nghiệp lớn dịch sử Đảng đòi hỏi
phải có niềm tin vững chắc không thểlay chuyển
- Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lêngiữa thiên nhiên Pác Bó mang vẻ đẹpcủa người chiến sĩ cách mạng vớiphong thái ung dung tự tại
‘ Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,
Trang 37* Câu hỏi viết đoạn văn, Hs làm bài
theo nhóm, tìm ý cụ thể cho đoạn
văn, sau đó viết đoạn cá nhân
* Cá nhân lên chữa bài
* GV chữa lỗi về hình thức, bổ
sung về nội dung
Niềm tin, niềm tự hào của Bác
Hồ tỏa sáng trong cả bài thơ
“Tức cảng Pác Bó” và tụ lại ở
một câu thơ:
“Cuộc đời cách mạng thật là
sang!”
Câu 1: Em hãy chép tiếp ba câu thơ
liền trước câu thơ này để hoàn thiện
bài thơ?
Câu 2: Bài thơ được Bác sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
Câu 3: Trong bài thơ này còn có
câu thơ: “Cháo bẹ rau măng vẫn
sẵn sàng” Em hiểu câu thơ này
như thế nào?
?GV: Có thể hiểu câu thơ “Cháo
bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.” như
thế nào?
?GV: Câu thơ gợi cho chúng ta
điều gì?
?GV: Ba chữ “vẫn sẵn sàng” nên
hiểu như thế nào?
? Qua câu thơ này chúng ta hiểu
như thế nào về tâm trạng của Hồ
Chí Minh?
-GV gợi mở cho hs bằng các câu
hỏi HS trả lời và tự tình bày bài
Câu 3: Câu này kể chi tiết hơn về sự
ăn: cháo nấu bằng hạt bẹ (ngô), rau là
măng rừng Riêng ba chữ “vẫn sẵn
sàng”có hai cách hiểu:
- Cách 1: Những thức ăn như bẹ vàmăng ở đây lúc nào cũng có, cũng
“sẵn sàng”, lại còn dư dả là đằngkhác
- Cách 2: Dù phải ăn uống kham khổnhưng người cách mạng vẫn sẵn sàngtrước mọi tình huống để chớp lấy thời
vì Người được sống giữa thiên nhiên.Với Bác, cuộc sống nơi đây nào phảinghèo khổ, thiếu thốn mà là giàu có
dư thừa
Câu 4: Bài thơ “Vọng nguyệt”
(“Ngắm trăng”) – Hồ Chí Minh
Trang 38treo kết quả lên bảng HS khác
nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và chốt
Câu 4: Kể tên một bài thơ có cùng
thể loại với bài thơ “Tức cảnh Pác
Bó” mà em được học?
Câu 5: Nêu sự kết hợp hài hòa giữa
chất cổ điển và hiện đại trong bài
- Thể thơ: Bài thơ viết theo thể
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, tuân
thủ đúng quy định về vần luật của
thể thơ Đây là một thể thơ truyền
thống trong lịch sử văn học dân tộc
Bài thơ ngắn gọn, hàm súc (cả bài
chỉ gồm 4 câu, 28 chữ)
- Hình ảnh nhân vật trữ tình (Bác
Hồ): là một con người sống ung
dung, thanh thản, hòa hợp với thiên
nhiên, hưởng thú vui tao nhã chốn
lâm tuyền (có thể liên hệ đến hình
ảnh của Nguyễn Trãi trong Bài ca
- Giọng thơ: bình dị, hóm hỉnh, đùa
vui
- Hình ảnh thơ, ngôn ngữ thơ: rất
gần gũi, bình dị như lời ăn tiếng nóihàng ngày với các từ ngữ gần với
khẩu ngữ: bờ suối, hang, cháo bẹ,
rau măng các hình ảnh tả thực
cuộc sống thiếu thốn và những côngviệc hàng ngày của nhà thơ (rấtkhác với cách nói ước lệ mangphong cách trang trọng của thơ ca
- Hình ảnh nhân vật trữ tình (Bác
Hồ): Bên cạnh hình ảnh của mộttriết nhân hưởng thú lâm tuyền (nhưtrong thơ truyền thống), người đọccòn thấy nổi bật lên hình ảnh mộtchiến sĩ cách mạng vượt lên tất cảnhững thiếu thốn, gian khổ của đờisống hàng ngày để hoạt động cáchmạng Đó là hình ảnh con ngườiluôn lạc quan, tin tưởng, luôn yêuđời và làm chủ hoàn cảnh
Trang 39Câu 6:Cho chủ đề như sau: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” đã thể hiện tư thế
ung dung của người chiến sĩ cách mạng”.Bằng đoạn văn TPH khoảng 12
câu em hãy làm sáng tỏ chủ đề trên Trong đoạn văn có sử dụng câu cầukhiến (Gạch chân và chỉ rõ)
- Yêu cầu hs gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài
- Yêu cầu hs thực hiện thao tác tìm hiểu đề
- HD hs tìm ý
-Yêu cầu hs viết bài
- GV sửa bài cho 1 số hs
Chủ đề Bài thơ “Khi con tu hú” đã phản ánh hoạt động cách mạng
phong phú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạcquan của người chiến sĩ cách mạng
“Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
-> Lươngthực thựcphẩm đầy đủtới mức dưthừa
Dịch sử Đảng “Cuộc đời cách mạng
sang”
Phân tích Giọng điệu
thơ thật thoảimái, phơiphới Cáchngắt nhịp 4/3tạo thành hai
vế sóng đôithật nhịpnhàng
giọng điệucâu thơ cónét vui đùa,hóm hỉnh
“Chôngchênh” gợilên nhữngkhó khăngian khổ củacông cuộchoạt độngcách mạng
Cao quý,sang trọng.Giọng điệuhóm hỉnh,vui tươi, xuatan sự khókhăn, mệtnhọc
Nhận xét Cuộc sống
của Bác đãtrở thành nềnếp, hòa điệuvới nhịpsống của núi
Nụ cười củacon ngườisống tronggian khổ,khó khănnhưng vẫn
Phong tháiung dung tựtin vượt mọikhó khăn,sẵn sàng hisinh vì thắng
Được hòamình vớithiên nhiên,núi rừng.được cứunước, cứu
Trang 40rừng ungdung, tự tại.
luôn lạcquan yêuđời
lợi của cáchmạng
dân
HS diễn đạt:
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” đã phản ánh hoạt động cách mạng phongphú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạc quan của ngườichiến sĩ cách mạng Trước hết câu thơ đầu tiên đã nêu ra hoàn cảnh sống
của người chiến sĩ: “Sáng ra bờ suối” – “Tối vào hang” Chúng ta đừng
nghĩ rằng đây là một cuộc sống gò bó, nhàm chán không thay đổi Đọc câu
thơ chúng ta thấy một giọng điệu thơ thật thoải mái, phơi phới với cách ngắtnhịp 4/3 tạo thành hai vế sóng đôi thật nhịp nhàng Qua đó bộc lộ cuộc sốngcủa Bác thật nề nếp, ung dung tự tại, hòa điệu với nhịp sống của núi rừng.Câu thơ thứ hai vẫn tiếp tục mạch cảm xúc của câu đầu nhưng có thêm nétvui đùa, hóm hỉnh “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”.Lương thực thực phẩmđầy đủ tới mức dư thừa, nhưng quan trọng hơn là phong thái ung dung luônsẵn sàng đối diện với mọi khó khăn vượt mọi khó khăn để đi đến đích cuốicùng Câu thơ đã toát lên nụ cười của con người sống trong gian khổ, khókhăn nhưng vẫn luôn lạc quan yêu đời.Người ở đó làm công việc dịch sửĐảng Từ láy “Chông chênh” đã gợi lên những khó khăn gian khổ của côngcuộc hoạt động cách mạng, thế nhưng Bác vẫn luôn ngời sáng với phongthái ung dung tự tin vượt mọi khó khăn, sẵn sàng hi sinh vì thắng lợi củacách mạng Từ “sang” đã trở thành nhãn tự của bài thơ Người vui vì đượchoạt động cống hiến cho quê hương Cái “sang” ở đây là cái sang của nhàcách mạng, của người nắm được vận hội thời cơ cứu nước để chèo lái conthuyền đi đến đích vinh quang Bởi trong hành trình làm cách mạng, tình cờBác được sống giữa thiên nhiên, được hoạt động cách mạng ngay tại quêhương mình và bởi mục đích, ý nghĩa của việc là cách mạng là hết sức caođẹp: để cứu nước, cứu dân Như vậy bài thơ đã gợi lên trong lòng người đọcchúng ta một bài học về tinh thần lạc quan, ung dung, biết sống và hướng vềmột lý tưởng cao đẹp
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2p)
- Nêu những nét cơ bản về nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
- Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu cảm nhận về cái “sang” của cuộc đời cách mạngtrong thơ Bác?