1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm (phụ đạo) môn ngữ văn 10 (cả năm)

209 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 847 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm (phụ đạo) môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm , phụ đạo môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm (phụ đạo) môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm , phụ đạo môn ngữ văn 10 (cả năm)

Trang 1

Ngày soạn:

ÔN TẬP TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

3 Phẩm chất:

- Có thái độ tích cực, chăm chỉ học tập, yêu và tự hào về nền văn học dân tộc; đoàn kết nhân ái bạn bè, sáng tạo trong học tập và cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn học viết Việt Nam chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?

Trang 2

- Chữ Quốc ngữ ghi chépsưu tầm VHDG.

- Tính tập thể, truyềnmiệng và tính thực hànhtrong sinh hoạt cộngđồng

- Thể loại: thần thoại,truyền thuyết, truyện cổtích, truyện ngụ ngôn,truyện cười, ca dao, tụcngữ, câu đố, vè, truyệnthơ, chèo

- Cá nhân tri thức

- Viết, văn bản, sách, báo,

in ấn…

- Chữ Hán, chữ Nôm, chữQuốc ngữ (Còn có vănbản tiếng pháp)

- Tính cá nhân, mang đậmdấu ấn sáng tạo của cánhân

- Thể loại: tự sự trung đại– hiện đại, trữ tình trungđại, hiện đại với nhiều thểloại cụ thể, riêng biệt (cácloại truyện thơ, văn biềnngẫu, nghị luận…)

Hoạt động 2: quá trình phát triển của

văn học viết Việt Nam

? Văn học viết VN được chia ra làm

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM

- Văn học viết: - Văn học trung

Trang 3

Tiêu chí so sánh Văn học trung đại Văn học hiện đại

- Quan niệm văn

Sáng tác thơ để nói rõ ýchí

- Hướng về cái đẹp quákhứ, thiên về cái đẹp cao

cả, tao nhã

- Các nhà nho

- Viết bằng chữ Hán, chữNôm

- Nguyễn Trãi: NamQuốc Sơn Hà

- Văn chương là nghệthuật đi tìm và sáng tạocái đẹp

- Hướng về cuộc sốnghiện tại, đề cao vẻ đẹpcon người

- Trí thức Tây học mangtính chuyên nghiệp

- Viết bằng chữ Quốcngữ

- Nam Cao: Chí Phèo

Hoạt động 3: tìm hiểu con người

Việt Nam qua văn học

? Con người là đối tượng của văn học

Ở đó con người gắn liền với các mối

quan hệ Đó là những mối quan hệ

- Con người VN trong quan hệ xã hội

- Con người VN và ý thức về bản thân

Trang 4

4 Kiểm tra, đánh giá:

? Kể tên 5 tác giả và tác phẩm tiêu biểu nhất của văn học trung đại?

5 Chuẩn bị:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc,viết, hiểu

3 Phẩm chất:

- Có thái độ và vận dụng kiến thức phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè; chăm chỉ trogn họctập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày khái niệm và các nhân tố giao tiếp?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: ôn tập củng cố kiến I ÔN TẬP LÝ THUYẾT

Trang 5

? Thế nào là hoạt động giao tiếp?

Lấy ví dụ minh họa?

GV cho 2 HS giao tiếp với nhau

? Các quá trình của hoạt động giao

tiếp?

? Hoạt động giao tiếp chịu sự chi

phối của các nhân tố nào?

Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm

bài tập

GV: Định hướng, gợi ý

Bài tập này thiên về hình thức giao

tiếp mang màu sắc văn chương

Sáng tác và thưởng thức văn

chương cũng là một hoạt động

giao tiếp vì vậy để thực hiện bài

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổithông tin của con người trong xã hội đượctiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngônngữ nhằm thực hiện những mục đích vềnhận thức, tình cảm, hành động…

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình:+ Tạo lập văn bản

+ Nhân vật giao tiếp

+ Hoàn cảnh giao tiếp

+ Nội dung giao tiếp

a NVGT: - Chàng trai: xưng anh

- Cô gái: gọi nàng trẻtuổi

b HCGT: là đêm trăng thanh ( trăng sáng

và thanh vắng)

Trang 6

tập này các em cần phải thực hiện

quá trình phân tích như một đoạn

hội thoại, cụ thể:

- Nhân vật giao tiếp?

- Hoàn cảnh giao tiếp?

- Nội dung giao tiếp? Mục đích

giao tiếp?

- Cách nói trong câu ca doa có phù

hợp với nội dung giao tiếp không?

HS: Dựa vào những gợi ý để hoàn

thành bài tập

GV: Bổ sung: cách nói đó của

chàng trai mang màu sắc văn

chương, thuộc về p/c văn chương,

vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái

tình cảm, nên dễ đi vào lòng người,

tác động tới tình cảm của con

c NDGT và MĐGT: nhân vật “anh” nói

về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề

“nên chăng” tính đến chuyện “đan sàng”.Tuy nhiên, đặt câu chuyện vào 1 “đêmtrăng thanh” và các nhân vật giao tiếp làmột đôi nam nữ trẻ tuổi thì ND và MĐ củacâu chuyện không phải chuyện “đansàng” Lời của nhân vật “anh” có một hàm

ý cũng giống như tre, họ đã đến tuổitrưởng thành, nên tính chuyện kết duyên

d Cách nói của chàng trai rất phù hợp vớimục đích giao tiếp

Bài tập 2: Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi:

a Trong cuộc giao tiếp: NVGT (A Cổ vàngười ông) đã tiến hành các hoạt động cụthể là:

- Chào: Cháu chào ông ạ!

- Chào đáp: A Cổ hả?

- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ?

- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài lên cho ôngkhông?

- Đáp lời: Thưa ông, có ạ!

b Trong lời của ông già, cả 3 câu trên đều

có hình thức của câu hỏi nhưng khôngphải cả 3 câu đều nhằm mục đích hỏi Chỉ

có câu thứ 3 mới hỏi thực sự, cho nên A

Cổ chỉ trả lời câu thứ 3 mà không trả lờicâu 1,2

c Các từ xưng hô, các tình thái từ đã bộc

lộ thái độ kính mên của cháu đối với ông

Trang 7

* Các câu trả lời bằng hình thức

câu hỏi Mục đích có phải để hỏi

không? Vậy mục đích thực sự là

gì?

* Lời nói của các nhân vật bộc lộ

tình cảm, thái độ và quan hệ trong

giao tiếp như thế nào?

HS: Chuẩn bị cá nhân, hoàn thành

bài tập

GV: Gọi HS đọc bài thơ

GV: Định hướng, gợi ý

- ND- MĐ- P.tiện mà HXH giao

tiếp với người đọc?

- Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh

hội bài thơ?

và thái độ yêu quý, trìu mến của ông đốivới cháu

Bài tập 3 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:

Bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương

a Thông qua hình ảnh “bánh trôi nước” t/

g muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp,

về thân phận chìm nổi của người phụ nữanói chung và tác giả nói riêng, đồng thờikhẳng định phẩm chất tốt đẹp, trong sángcủa người phụ nữ và của bản thân mình

b Người đọc căn cứ vào các phương tiệnngôn ngữ như: - Các từ: trắng, tròn ( nói

về vẻ đẹp)

- Thành ngữ: Bảy nổi ba chìm (nói về

sự chìm nổi)

- Tấm lòng son: phẩm chất cao đẹpbên trong, đồng thời liên hệ với cuộc đờicủa tác giả- một người PN tài hoa nhưnglận đận về đường tình duyên để hiểu bàithơ

Bài tập bổ sung:

III Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

IV. Ước gì sông rộng một gangBắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

V. Trèo lên cây bưởi hái hoaBước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

Trang 8

Bài tập bổ sung:

Phân tích các nhân tố giao tiếp

trong các bài sau:

……

4 Kiểm tra, đánh giá: Hs lên bảng làm bài tập.

5 Chuẩn bị:

- Học bài, hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới

****************************************

Trang 9

Tiết 7,8,9 Ngày soạn:

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: ôn tập kiến

thức

? Thế nào là văn biểu

I ÔN TẬP KIẾN THỨC

- Khái niệm: Văn biểu cảm là văn được viết ra

nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của

Trang 10

- Nội dung chủ yếu là bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc

- Tỡnh cảm trong văn biểu cảm thường là nhữngtỡnh cảm trong sỏng, tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng

- Cú 2 cỏch biểu cảm chủ yếu: biểu cảm trực tiếp

và biểu cảm giỏn tiếp

- Bố cục của bài văn biểu cảm: Có ba phần:

*Kết bài.

Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên bài học ttởng

- Cỏch làm bài văn biểu cảm:

+ Tỡm hiểu đề, xỏc định đối tượng trỡnh bày cảmnghĩ

+ Tỡm ý, lập dàn ý: là bước quan trọng để đạt đượcyờu cầu về nội dung bài viết Bài làm là cảm nghĩ,suy nghĩ thật của bản thõn cũng như cần suy nghĩthờm để cảm nghĩ được đầy đủ, sõu sắc

+ Viết bài: dựng văn phong trữ tỡnh, ngụn ngữnghệ thuật để núi lờn cảm nghĩ của mỡnh và tạo ra

sự đồng cảm của người đọc

II LUYỆN TẬP

Tỡm hiểu cỏc đề văn sau:

Trang 11

Hoạt động 2: hướng dẫn

HS làm bài tập

Học sinh tìm hiểu và lập

dàn ý cho các đề bài sau:

Chú ý: trong quá trình nêu

íc l©u nay cña em

2 C¶m nghÜ cña em vÒ mét thÇy gi¸o hoÆc c« gi¸o

mµ em g¾n bã, th©n thiÕt suèt nh÷ng n¨m tiÓu häc

3 C¶m nghÜ cña em vÒ ng«i trêng cò

4 C¶m nghÜ vÒ con vËt nu«i mµ em yªu quý?

- Thân bài: nêu những cảm xúc suy nghĩ của bảnthân do tác phẩm gợi nên Có thể có 2 trình tự nêucảm xúc:

+ Trình tự 1: nêu nhận xét khái quát về giá trị tácphẩm (giá trị nội dung, nghệ thuật) trên cơ sở đóchọn một số chi tiết điển hình, đặc sắc để nêu cảmnghĩ Trình tự này thường dùng cho bài văn phátbiểu cảm nghĩ về tác phẩm tự sự

+ Trình tự 2: nêu cảm xúc theo trình tự các phần,các ý hoặc theo mạch cảm xúc của tác phẩm Cảmnghĩ cần tập trung ở cả nội dung và nghệ thuật.Trình tự này thường dùng cho bài văn phát biểucảm nghĩ về tác phẩm trữ tình

Trang 12

ẩn dụ, nhân hóa, điệp…

+ Đều sử dụng các phương tiện biểu đạt: miêu tả,

tự sự, biểu cảm

- Khác nhau:

+ Phương thức chủ yếu là Miêu tả+ Mục đích: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người,cảnh vật) để người ta hình dung được về nó

4 Kiểm tra, đánh giá:

- HS lên trình bày bài tập 2

5 Chuẩn bị:

- Hoàn thành bài tập, học bài

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:

ÔN TẬP: - CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY

- TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG – MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Tóm tắt lại nội dung sử thi Đăm Săn, truyện An Dương Vương – Mị Châu –Trọng Thủy

- Tưởng tượng mình là Đăm Săn để kể lại trận đánh Mtao – Mxây

- Hóa thân vào các nhân vật ADV – MC – TT để kể lại câu chuyện

2 Kĩ Năng lực:

- Đọc kể theo đặc trưng thể loại

3 TháiPhẩm chất:

- Có thái độ, quan điểm đúng đắn về các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

- Thể hiện tinh thần yêu nước

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 13

“chiến thắng Mtao – Mxây”

? Hãy tóm tắt nội dung của

Sử thi Đăm Săn?

? Nội dung chính của đoạn

trích?

? Sau khi học xong đoạn

trích, anh chị hãy tưởng tượng

mình là nhân vật Đăm Săn để

kể lại trận đánh Mtao –

Mxây?

Hoạt động 2: truyện ADV –

I SỬ THI ĐĂM SĂN – CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY

1 Tóm tắt sử thi Đăm Săn:

Hs dựa theo SGK, tác phẩm, phần tóm tắt củaGV: tóm tắt lại sử thi Đăm Săn

2 Nội dung đoạn trích:

- Cảnh đọ sức giữa Đăm Săn và MT-MX diễn

ra trong 4 hiệp: thể hiện tài năng, sức mạnh củangười anh hùng Đăm Săn

- Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của

MT-MX rồi cùng họ và tôi tớ trở về: thể hiện lòngtrung thành tuyệt đối với Đăm Săn của tôi tớ, sựthống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và

sự yêu mến, tuân phục cá nhân đối với cộngđồng Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồngvới người anh hùng sử thi

- Cảnh ăn mừng chiến thắng: con người Ê Đê

và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trongmen say chiến thắng Nhân vật lịch sử Đăm Sănthực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữamột bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội

và con người Tây Nguyên

III TRUYỆN ADV- MC- TT

- Nhờ sự giúp đỡ của rùa vàng ADV xây thành,chế nỏ thần, chiến thắng kẻ thù, buộc hắn phải

Trang 14

MC – TT

? Trình bày nội dung chính

của truyện?

Vì sao ADV bao năm xây

dựng cơ đồ nay lại rơi vào bi

kịch nước mất nhà tan?

? Thái độ của nhân dân ntn

đối với ADV, MC?

? Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai,

giếng nước?

Anh chị hãy hóa thân vào

từng nhân vật và kể lại câu

chuyện trên?

cầu hòa Thông qua những chi tiết kì ảo trongtruyền thuyết, dân gian đã ca ngợi nhà vua, tựhào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiếnthắng ngoại xâm của dân tộc

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêutan vỡ:

+ Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con ADV

đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước ÂuLạc thất bại Cùng với nước mất nhà tan Trướclời kết tội của rùa vàng, ADV đã rút gươmchém MC Câu nói của rùa vàng giúp ADV tỉnhngộ, nhận ra bi kịch Hành động rút gươm chém

MC thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnhngộ muộn màng của nhà vua

+ Mối tình MC-TT tan vỡ bởi âm mưu xâmlược của Triệu Đà Cái chết MC, TT là kết cục

bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động,chi phối bởi chiến tranh

+ Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan,mất cảnh giác của ADV và nêu bài học lịch sử

về thái độ cảnh giác với kẻ thù Vừa phê phánhành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượngvới MC, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bịlợi dụng

- Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai, giếng nước: nó làkết thúc duy nhất hợp lý cho số phận của đôitrai gái:

+ Lời khấn của MC và kết cục ngọc trai giếngnước đã chiêu tuyết cho danh dự nàng, chứng tỏnàng trong sáng

+ Nhân dân đã chấp nhận cho sự hối hận của

Trang 15

+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng cho thấy

TT đã tìm được sự hóa giải trong tình cảm của

MC ở thế giới bên kia

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Hóa thân vào nhân vật và kể lại câu chuyện?

ÔN TẬP: PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố lại các kiến thức cơ bản về bài văn tự sự

- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý

- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn

- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

Trang 16

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

dàn ý cho bài văn tự sự

? tại sao phải hình thành ý

tưởng, dự kiến cốt truyện?

có cần phải cân đối bố cục

trước không? Bố cục đó như

thế nào?

I LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

1 Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

- Cần hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện(mở đầu, kết thúc); sau đó suy nghĩ, tưởngtượng về các nhân vật theo những mối quan hệnào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu,đặc sắc tạo nên cốt truyện

- Tiếp theo là lập dàn ý 3 phần: MB, TB, KB

=> Lập dàn ý: Xác định những nội dung chínhcủa câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể

2 Lập dàn ý:

a Yêu cầu

- Chọn nhan đề: Dự kiến đề tài

- Lập dàn ý: Xác định các nhân vật, chọn và sắpxếp sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí

b Lập dàn ý theo ba bước:

- Mở bài: Giới thệu câu chuyện sẽ kể

- Thân bài: Những sự việc, chi tiết chính theodiễn biến của câu chuyện

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện

c Tiến hành lập dàn ý

* Đề bài 1

Mở bài:

Trang 17

? Có bố cục ý rồi, em hoàn

thiện bài viết như thế nào?

Hoạt động 2: tìm hiểu chọn

sự việc chi tiết tiêu biểu

trong bài văn tự sự

Văn tự sự là gì? Sự việc và

nhân vật trong văn tự sự là

Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu gặpmột cán bộ cách mạng

- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừngngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về

* Đề bài 2

Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra,

làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn

có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật

Thân bài:

- Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ

- Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ,chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm

- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu

nghẹn ngào đón cái Tý

II CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

1 Khái niệm:

- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có

ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy rakhác Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết

- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sứcchứa lớn về cảm xúc và tư tưởng

Trang 18

- HS: Trình bày cá nhân

- GV: Có thể dẫn chứng thêm

sự việc người chồng tỉnh ngộ

(Chuyện người con gái Nam

Xương)  Từ đó nêu khái

2 Vai trò, tác dụng của sự việc và chi tiết:

- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quantrọng trong việc dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặcđiểm, tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, làmnổi bật ý nghĩa văn bản

- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâuquan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại mộtcâu chuyện

3 Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

Khi chọn sự ciệc, chi tiết tiêu biểu trong bàivăn tự sự cần chú ý:

- Sự việc, chi tiết phải có vai trò dẫn dắt câuchuyện

- Sự việc, chi tiết phỉa góp phần khắc họa tínhcách nhân vật sâu sắc

- Sự việc, chi tiết phải “hiện thực hóa” được chủ

Trang 19

Hướng dẫn hs hoàn thành bài

tập

+ Mở bài: Vượt qua lỗi lầm, chiến thắng chínhmình, nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quảhọc tập

+ Thân bài:Nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại

 Quá khứ là HS tốt gương mẫu

 vì giây phút yếu lòng-> Lỗi lầm sau đó

 Sự thức tỉnh, sửa sai từ sự động viêngiúp đỡ của gia đình, bạn bè…

+ Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trìnhphấn đấu

Bài 2:

Bài tập 1, trang 63, 64 sgk Văn bản “Hòn đá xù xì”

a Không thể bỏ sự việc “Hòn đá xấu xí đượcxác định từ vũ trụ rơi xuống” Vì sự việc này cóvai trò chuẩn bị cho sự vịêc ở phần kết thúctruyện và góp phần miêu tả diễn biến tâm trạngnhân vật, cũng như làm sáng tỏ chủ đề văn bản)

Có thể coi đó là sự vịêc tiêu biểu

b Từ kết quả trên có thể rút ra bài học: Khi lựachọn sự việc, chi tiết tiêu biểu ta cần chọn saocho chi tiết ấy góp phần dẫn dắt câu chuyện, tôđậm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn và tậptrung thể hiện chủ đề

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Hs hoàn thành bài tập

5 Chuẩn bị:

- Học bài Chuẩn bị bài mới

****************************************

Trang 21

Ngày soạn:

ÔN TẬP: PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Ôn tập, củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự

- Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Mâu thuẩn giữa Tấm và mẹ con Cám như thế nào?

- Tấm bị giết và hóa thân như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: tìm hiểu miêu tả và

biểu cảm trong bài văn tự sự

Trang 22

HS: Đọc đoạn văn ở câu 4, sgk

HS: Trả lời câu hỏi sgk

GV: Theo em quan sát, liên

tưởng, tưởng tượng để làm gì?

sự vật, sự việc…

làm cho nó nhưhiện lên trước mắtngười đọc

- Xây dựng hiệntượng thông quaquan sát, liên tưởng,

so sánh, tưởngtượng và cảm xúcchủ quan của ngườiviết

- Tái tạo hiện thực

- Là văn viết ranhằm biểu đạt tìnhcảm, cảm xúc, sựđánh giá của conngười đối với thếgiới xung quanh.Văn biểu cảm còngọi là văn trữ tình

- Thông qua sự việcmiêu tả trực tiếphoặc gián tiếp bày

tỏ thái độ, tình cảm

và sự đánh giá vềmột đối tượng nàođó

- Bộc lộ cảm xúc

2 Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:

- Quan sát là xem xét để nhìn rõ, biết rõ sựvật hay hiện tượng

- Tưởng tượng là tạo ra trong tâm trí hìnhảnh của cái không hề có ở trước mắt, hoặccòn chưa hề gặp

- Liên tưởng là từ sự việc, hiện tượng nào

đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liênquan

II LUYỆN TẬP Bài 1:

- Tác phẩm Làng của Kim Lân: nhân vật

Trang 23

Ông Hai là người ntn khi trước

Cm, khi kháng chiến và sau khi

+ Tác giả lựa chọn sự việc mặt đất dịu hiền

là niềm khao khát của những người đi biển,nhất là những người bị đắm thuyền => sosánh

+ Khao khát mong đợi sự gặp mặt của vợchồng uy-lít-xơ

+ Uy-lít-xơ trở thành mong mỏi khát khaocháy bỏng của nàng Pê-nê-lốp

Cách so sánh trong kể chuyện là mộttrong những thành công của Hô-me-rơ

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Hs hoàn thành các bài tập còn lại

5 Chuẩn bị:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới

***************************************

Trang 24

- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản về truyện cổ tích, truyện cười.

- Nắm được các đặc trưng của từng thể loại

2 Năng lực:

- Tóm tắt văn bản tự sự

- Phân tích các câu chuyện theo đặc trưng thể loại

3 Phẩm chất:

- Thể hiện tình yêu thương đối với người lao động

- Củng cố niềm tin và sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: ôn tập truyện

- Mâu thuẫn phát triển từ thấp lên cao:

+ Ban đầu chỉ là những hơn thua về vật chất,tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ, con chồng…Tấm luôn là người nhường nhịn, chịu thua

Trang 25

? ý nghĩa của những lần biến

hóa?

? ý nghĩa việc trả thù của tấm?

Hoạt động 2: truyện cười

Sự việc gây cười ở những

điểm nào?

thiệt

+ Càng về sau mâu thuẫn chuyển thành sự đố

kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau

Mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời

cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện

và ác

- Ý nghĩa của những lần biến hóa của Tấm: dù

bị mẹ con Cám tìm cách tận diệt, Tấm vẫn táisinh dưới các dạng thức khác nhau (chim vànganh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị) -> càng

về sau Tấm càng đấu tranh quyết liệt để bảo vệ

sự sống, giành lại sự sống

- Qua những lần biến hóa dân gian muốnkhẳng định cái thiện không bao giờ chịu khuấtphục, chính nghĩa sẽ không bao giờ đầu hàng,cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽphải, bảo vệ công lý

=> Hành động trả thù của Tấm là hành động cáithiện trừng trị lại cái ác Nó phù hợp với quanniệm “Ở hiền gặp lành”, ác giả ác báo của nhândân

I TRUYỆN CƯỜI

1 Tam đại con gà:

- Sự việc gây cười thư nhất: chữ kê (gà): thầyđọc là dủ dỉ là con dù dì => người đọc cười vì

sự dốt nát nói liều của thầy

- Sự việc gây cười thứ 2: thầy cũng khôn sợnhỡ nói sai, người nào biết: xấu hổ, mới bảohọc trò nói khẽ => dấu dốt, sĩ diện hão củathầy

- Sự việc thứ 3: thầy khấn thổ công, xin âm

Trang 26

? Cái cười ở đây là gì?

Hoạt động 3: luyện tập

dương => tự tin, đắc chí, đọc to => cái dốt vôtình được khuếch đại Cái dốt được nhân lênkhi có thêm một nhân vật dốt là thổ công

- Sự việc thứ 4: sự chạm trán với chủ nhà, tìmcách chống chế bằng lí sự cùn nhưng cái dốtcàng lộ rõ

2 Nhưng nó phải bằng hai mày:

- Truyện phê phán cách sử kiện của thầy lí vàvạch trần bản chất tham nhũng của quan lại đạiphương trong xã hội VN xưa:

+ Thầy lý: lẽ phải được đo bằng tiền, thuộc về

kẻ nhiều tiền Đồng tiền là thước đo của công

lý, là tiêu chuẩn xử kiện

+ Việc nổi tiếng xử kiện giỏi chỉ là hình thứcche giấu bản chất tham lam của lý trưởng nóiriêng và quan lại địa phương nói chung

- Thể hiện thái độ vừa thương vừa trách củadân gian với những người lao động như Cải.Cải vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm, vừa đángcười lại vừa đáng thương, đáng trách

III BÀI TẬP BỔ SUNG

Đề bài:

1 Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Tấm và Cám trong truyện cổ tích Tấm Cám

2. Đọc truyện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ

gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái

ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?

4 Kiểm tra, đánh giá:

Trang 27

- Học sinh hoàn thành các bài tập và lên bảng trình bày.

5 Chuẩn bị:

- Học bài, chuẩn bị bài mới

Ngày soạn:

ÔN TẬP: TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 28

trích Chiến thắng Mtao Mxây:

Trong ba đoạn văn này, nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tảnhân vật anh hùng nằm ở các thủ pháp sau:

- Thủ pháp so sánh: Với những câu văn như "chàng múa trên

cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc", "Bắpchân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống

bễ, sức chàng ngang sức voi đực "

- Thủ pháp phóng đại: "Một lần xốc tới, chàng vợt một đồi

tranh", "khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt,

ba đồi tranh bật rễ bay tung"

- Thủ pháp trùng điệp: Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả

cách thức thể hiện Các hành động, cũng như đặc điểm củaĐam Săn đều được luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ,lớn lao: "Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phíatây", "Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang Đam Săn vốnngang tàng từ trong bụng mẹ",

Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật này cùng vớitrí tưởng tượng hết sức phong phú của tác giả, dân gian đã gópphần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi - một vẻ đẹp kì

vĩ lớn lao trong một khung cảnh cũng rất hoành tráng và dữ dội.Bài 2 (101)

Tấn bi kịch của Mị Châu - Trọng Thủy trong chuỗi truyềnthuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy

Cái cốtlõi sựthậtlịch sử

Hư cấuthành bikịch gì?

Vớinhữngchi tiếthoang

Tínhchấtcủa bikịch

Kết quảcủa bikịch

Bài họcrút ra

Trang 29

Bài 3 (101)

đường kì

ảo nào?

Cuộcxungđộtgiữa

An ươngVươngvàTriệu

D-Đà thời

kì ÂuLạc(theolịch sửnướcta)

Bi kịchtình yêu(lồngvào bikịch giađình,quốcgia)

Thần KimQuy, lẫy

nỏ thần,Ngọc Trai– giếngnước, Rùavàng rẽnư

c dẫnAnDươngVươngxuốngbiển

Dữ dội,quyếtliệt vàtoàndiện

Mất tấtcả:

- Tìnhyêu

- Giađình

- Đất ước

n-Cảnh giácgiữ nước,không ỷthế chủquan,không nhẹ

dạ cả tin

Bài 3 (101)

Đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám là đã khắc họa ược hình tượng Tấm có sự phát triển về tính cách Theo dõi câu chuyện, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này:

đ Ở giai đoạn đầu, khi gặp những sự đè nén hay những khókhăn, Tấm rất thụ động, yếu đuối, thường chỉ khóc không biếtlàm gì (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặtthóc ) Ở giai đoạn này, Tấm chỉ biết trông đợi vào sự giúp đỡcủa bên ngoài (ông Bụt)

- Nhưng đến giai đoạn sau, Tấm đã kiên quyết đấu tranh đểgiành lại cuộc sống, giành lại hạnh phúc (chim vàng anh, chiếckhung cửi đều lên tiếng dọa Cám và kết thúc truyện, Tấm đãbuộc mẹ con Cám phải nhận một kết cục xứng đáng với tội áccủa mình) Ở giai đoạn này, tuy Tấm nhiều lần hóa thân nhưng

Trang 30

Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sứcsống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thùđịch Nó là sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác trong cuộcsống.

Bài 4 (102) Bảng phân tích truyện cười

Truyện

Đối tượng cười (Cười ai?)

Nội dung cười (Cười cái gì?)

Tình huống gây cười

Cao trào để tiếng cười

òa ra

Tam đại con gà

Anh học trò

"

ốt hay nói chữ"

Tật "giấu dốt" của conngười

Luống cuống khi không biết chữ "kê"

Khi anh học trò nói: "Dủ

dỉ là chị con công "

Nhưng nó phải bằng hai mày

Thầy lí Cải

và Ngô

Tấm bi hài kịch của việc hối lộ

và ăn hối lộ

Đã đút lót tiền hối lộ

mà vẫn bị đ

nh (Cải)Khi thầy lí nói: " Nh-ưng nó lại phải bằng hai mày!"

4 Kiểm tra, đánh giá:

- Hs hoàn thành các bài tập còn lại

5 Chuẩn bị:

Trang 31

- Học bài, chuẩn bị bài mới

**********************************

Trang 32

Ngày soạn:

ÔN TẬP CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Hiểu và cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

(?) Em hãy đọc những câu ca

dao mà em đã được học hoặc

được biết và qua đó em hiểu thế

2 Nội dung:

- Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng,tình cảm của nhân dân trong quan hệ gia đình,

Trang 33

(?) Theo nội dung chủ đề ca

dao được phân thành mấy loại?

Và chúng có đặc điểm gì đáng

chú ý về mặt nghệ thuật?

Hoạt động 2: ôn tập ca dao

than thân

Ca dao than thân có những nội

dung cơ bản nào?

lời than thân đều mở đầu bằng

“Thân em như ” với âm điệu

xót xa, ngậm ngùi Với việc

lặp lại hình thức mở đầu như

vậy, tác giả dân gian cho chúng

ta biết người than thân là những

người phụ nữ chịu bao đắng

cay tủi nhục

Một số đề bài tham khảo:

1. Từ một số bài ca dao than

thân đã học hoặc đã đọc, hãy

- Ca dao than thân

- Ca dao yêu thương tình nghĩa

- Ca dao hài hước

4 Nghệ thuật:

Ca dao thường ngắn gọn, phần lớn đặt theolục bát hoặc lục bát biến thể, giàu hình ảnh sosánh, ẩn dụ và lối diễn đạt mang đậm sắc tháidân gian

II CA DAO THAN THÂN

- Những bài ca dao mở đầu bằng “Thân em

như ” (hình thức lặp lại) => khẳng địnhđây lời than thân ngậm ngùi, xót xa củangười phụ nữ: thân phận bị phụ thuộc, nhỏ

bé, không tự quyết định được số phận đờimình

- NT: Hình ảnh so sánh ẩn dụ và câu miêu tả

bổ sung: “Tấm lụa đào phất phơ”, “Củ ấugai ” đã gợi lên nỗi khổ cực sâu sắcnhất của người phụ nữ

- Nó còn là nỗi ngậm ngùi chua xót củangười phụ nữ xưa Họ ý thức được phẩmgiá, nhân phẩm của mình, khẳng định giátrị của bản thân Đồng thời ngậm ngùichua xót cho thân phận mình

 Một số bài cao dao than thân:

- Thân em như ớt chín cây,Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng

- Thân em như giếng giữa đàng,Người khôn (thanh) rửa mặt, người

Trang 34

Lấy chồng từ thủa mười ba

Đến nay mười tám thiếp đà

năm con

Ra đường thiếp hãy còn son

Về nhà thiếp đã năm con cùng

chàng

Hoạt động 3: ôn tập ca dao

yêu thương tình nghĩa.

? nội dung cơ bản của ca dao

yêu thương tình nghĩa

Hai bài ca dao trên đều là lời

mời gọi của nhân vật trữ tình

Nó có hình thức giống như

những câu hát giao duyên Hai

câu ca dao tuy khác nhau ở

hình ảnh "chiếc cầu" (cành

hồng, cành trầm) nhưng đều có

giá trị thẩm mĩ cao

Ở bài ca dao dưới, hình ảnh

chiếc cầu vẫn rất gần gũi và

giản dị (ngọn mùng tơi) nhưng

nội dung cả bài lại mang hàm ý

là lời trách móc, hờn dỗi nhẹ

nhàng của cô gái hướng đến

chàng trai (người ở phía bên

- Thân em như cái cọc rào,Mọt thì anh đổi, cớ sao anh phiền

- Thân em như trái xoài trên cây,Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc,

- Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành,Một mai rơi xuống biết đành vào tay ai?

- Thân em như rau muống dưới hồ,Nay chìm mai nổi biết ngày mô cho thành?

- Thân em như đóa hoa rơi,Phải chăng chàng thật là người yêu hoa?

- Thân em như cánh hoa hồng,Lấy phải thằng chồng như đống cỏ khô

III CA DAO YÊU THƯƠNG TÌNH

NGHĨA

- Nỗi thương nhớ người yêu: trằn trọc, băn khoăn đến không ngủ đươc.

- Nỗi lo phiền: nhớ thương người yêu

nhưng vẫn lo lắng cho số phận của mình, cho duyên phận đôi lứa với hạnh phúc bấp bênh

- Ước muốn:

- Tình nghĩa thủy chung:

 Một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa:

- Hai ta cách một con sông

Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang

Trang 35

Yêu thương tình nghĩa mà em

thích?

- Cách nhau có một con đầm

Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang

Cành trầu lá dọc lá ngang

Đố người bên ấy bước sang cành trầm

- Gần đây mà chẳng sang chơi

Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu

Sợ rằng chàng chả đi cầu Cho tốn công thợ, cho sầu lòng em

- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?

- Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ.

- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa

- Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình.

4 Kiểm tra đánh giá:

- Tìm một số câu ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mà em biết

5 Chuẩn bị:

- Soạn: ca dao hài hước

***********************************

Trang 36

Tiết 28,29,30 Ngày soạn:

1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…

2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về bài ca dao sau:

“Muối ba năm muối đang còn mặn

Trang 37

- Sử dụng cỏch núi đặc biệt: + Xa nhau – ba vạn sỏu ngàn ngày – một trăm năm(một đời người) => Núi xa cỏch nhưng thực chất đú là lời thề thủy chung sonsắt, keo sơn gắn bú, khụng bao giờ thay đổi của tỡnh cảm vợ chồng …)

=> Giỏo viờn nhận xột và cho điểm

3 Bài mới:

Như vậy, qua kho tàng ca dao, dõn ca, chỳng ta càng thờm trõn trọng và yờuquý hơn đời sống tõm hồn của nhõn dõn lao động trong xó hội cũ Trong sự khúkhăn, lam lũ của cuộc sống, trong sự mỏng manh nổi trụi của số phận, họ vẫnđến với nhau, cựng nhau chia sẻ, cảm thụng bằng tỡnh người ấm ỏp, thiết tha

Và điều đặc biệt hơn, người dõn lao động vẫn vụ cựng lạc quan, tin tưởng vàomột tương lai tươi sỏng ở phớa trước Chỳng ta đó đi qua thế giới đẹp đẽ trong

mơ ước của truyện cổ tớch, tiếp xỳc với tiếng cười chõm biếm của truyện cười

Và bài học hụm nay, một lần nữa chỳng ta lại cựng nhau đi vào cảm nhận nụcười húm hỉnh của nhõn dõn lao động trong xó hội xưa thụng qua chựm ca daohài hước!

những bài ca dao đó được

học trong sỏch giỏo khoa

- Ca dao hài hớc châm biếm tập trung trí tuệ, nghệ thuật trào lộng dân gian nh tạo ra mâu thuẫn, cách nói phóng đại, chơi chữ để bật lên tiếng cời mang nhiều sắc thái khác nhau

ễN TII ễN TẬP NHỮNG BÀI ĐÃ HỌC

- Bài ca dao lễ dẫn cưới và thỏch cưới

- Bài ca dao về chớ làm trai

Trang 38

một số bài ca dao hài

nào? Cái cời và lời đáp

của cuội nói gì về tính

Con gà be rượu nuốt

người lao đao

- Vì nói dối nh Cuội nên phải ấp cây cả đời

+ "Thằng Cuội ngồi gốc cây đa" gợi cho ngời đọc

+ Con gà be rợu nuốt ngời lao đao + Chúm bò vào lơn

+ Cào cào bắt cá rô

+ Lúa mạ ăn bò

+ Cỏ lăn cỏ lác bắt trâu + Gà con bắt diều hâu + Chim ri đuổi đánh bồ nông

- Cách nói ngợc lại làm bật lên tiếng cời khôi hài,vừa châm biếm, hóm hỉnh

- ý nghĩa của những bài ca này là:

+ Mợn cách nói ngợc này để thể hiện khát vọng đổi

đời, mong muốn vùng lên của ngời lao động Đó làkhát vọng dân chủ

+ Bài ca thể hiện niềm tin và sức mạnh của nhân dân vào chính mình

Trang 39

Một đàn cào cào đuổi bắt

IV.MỘT SỐ BÀI CA DAO KHÁC

- Những bài ca dao phê phán tệ tảo hôn:

+ Bớm vàng đậu đọt mù u Lấy chồng càng sớm lời ru càng buồn + Bồng bồng cõng chồng đi chơi

Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng Chị em, ơi! cho tôi mợn cái khau sòng Tôi tát tôi té cho chồng tôi lên

+ Gái tơ lấy phải ông già

Ra đờng ngời hỏi rằng cha hay chồng.

- Những bài ca phê phán thầy bói, thầy cúng,thầy phù thuỷ trong xó hội:

+ Tử vi xem bói cho ngời

Số thầy thì để cho ruồi nó bậu

Số cô không giầu thì nghèo

Ba mơi tết có thịt treo trong nhà

Số cô có mẹ có cha

Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông + Số cô có vợ có chồng

Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai + Chập chập rồi lại cheng cheng Con gà sống thiến để riêng cho thầy

Đơm xôi thì đơm cho thầy

Đơm không đầy đĩa, thánh thầy mất thiêng + Hòn đất mà biết nói năng

Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn.

4 Kiểm tra, đỏnh giỏ:

- Tỡm một số bài ca dao hài hước mà em biết

Trang 40

5 Chuẩn bị:

- Soạn bài tiếp theo

********************************************

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w