Giáo án dạy thêm môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm (phụ đạo) môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm , phụ đạo môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm (phụ đạo) môn ngữ văn 10 (cả năm) Giáo án dạy thêm , phụ đạo môn ngữ văn 10 (cả năm)
Trang 1Ngày soạn:
ÔN TẬP TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
3 Phẩm chất:
- Có thái độ tích cực, chăm chỉ học tập, yêu và tự hào về nền văn học dân tộc; đoàn kết nhân ái bạn bè, sáng tạo trong học tập và cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn học viết Việt Nam chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Trang 2- Chữ Quốc ngữ ghi chépsưu tầm VHDG.
- Tính tập thể, truyềnmiệng và tính thực hànhtrong sinh hoạt cộngđồng
- Thể loại: thần thoại,truyền thuyết, truyện cổtích, truyện ngụ ngôn,truyện cười, ca dao, tụcngữ, câu đố, vè, truyệnthơ, chèo
- Cá nhân tri thức
- Viết, văn bản, sách, báo,
in ấn…
- Chữ Hán, chữ Nôm, chữQuốc ngữ (Còn có vănbản tiếng pháp)
- Tính cá nhân, mang đậmdấu ấn sáng tạo của cánhân
- Thể loại: tự sự trung đại– hiện đại, trữ tình trungđại, hiện đại với nhiều thểloại cụ thể, riêng biệt (cácloại truyện thơ, văn biềnngẫu, nghị luận…)
Hoạt động 2: quá trình phát triển của
văn học viết Việt Nam
? Văn học viết VN được chia ra làm
II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC VIẾT VIỆT NAM
- Văn học viết: - Văn học trung
Trang 3Tiêu chí so sánh Văn học trung đại Văn học hiện đại
- Quan niệm văn
Sáng tác thơ để nói rõ ýchí
- Hướng về cái đẹp quákhứ, thiên về cái đẹp cao
cả, tao nhã
- Các nhà nho
- Viết bằng chữ Hán, chữNôm
- Nguyễn Trãi: NamQuốc Sơn Hà
- Văn chương là nghệthuật đi tìm và sáng tạocái đẹp
- Hướng về cuộc sốnghiện tại, đề cao vẻ đẹpcon người
- Trí thức Tây học mangtính chuyên nghiệp
- Viết bằng chữ Quốcngữ
- Nam Cao: Chí Phèo
Hoạt động 3: tìm hiểu con người
Việt Nam qua văn học
? Con người là đối tượng của văn học
Ở đó con người gắn liền với các mối
quan hệ Đó là những mối quan hệ
- Con người VN trong quan hệ xã hội
- Con người VN và ý thức về bản thân
Trang 44 Kiểm tra, đánh giá:
? Kể tên 5 tác giả và tác phẩm tiêu biểu nhất của văn học trung đại?
5 Chuẩn bị:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
- Xác định đúng các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc,viết, hiểu
3 Phẩm chất:
- Có thái độ và vận dụng kiến thức phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ Biết đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ bạn bè; chăm chỉ trogn họctập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày khái niệm và các nhân tố giao tiếp?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: ôn tập củng cố kiến I ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Trang 5? Thế nào là hoạt động giao tiếp?
Lấy ví dụ minh họa?
GV cho 2 HS giao tiếp với nhau
? Các quá trình của hoạt động giao
tiếp?
? Hoạt động giao tiếp chịu sự chi
phối của các nhân tố nào?
Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm
bài tập
GV: Định hướng, gợi ý
Bài tập này thiên về hình thức giao
tiếp mang màu sắc văn chương
Sáng tác và thưởng thức văn
chương cũng là một hoạt động
giao tiếp vì vậy để thực hiện bài
- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổithông tin của con người trong xã hội đượctiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngônngữ nhằm thực hiện những mục đích vềnhận thức, tình cảm, hành động…
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình:+ Tạo lập văn bản
+ Nhân vật giao tiếp
+ Hoàn cảnh giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp
a NVGT: - Chàng trai: xưng anh
- Cô gái: gọi nàng trẻtuổi
b HCGT: là đêm trăng thanh ( trăng sáng
và thanh vắng)
Trang 6tập này các em cần phải thực hiện
quá trình phân tích như một đoạn
hội thoại, cụ thể:
- Nhân vật giao tiếp?
- Hoàn cảnh giao tiếp?
- Nội dung giao tiếp? Mục đích
giao tiếp?
- Cách nói trong câu ca doa có phù
hợp với nội dung giao tiếp không?
HS: Dựa vào những gợi ý để hoàn
thành bài tập
GV: Bổ sung: cách nói đó của
chàng trai mang màu sắc văn
chương, thuộc về p/c văn chương,
vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái
tình cảm, nên dễ đi vào lòng người,
tác động tới tình cảm của con
c NDGT và MĐGT: nhân vật “anh” nói
về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề
“nên chăng” tính đến chuyện “đan sàng”.Tuy nhiên, đặt câu chuyện vào 1 “đêmtrăng thanh” và các nhân vật giao tiếp làmột đôi nam nữ trẻ tuổi thì ND và MĐ củacâu chuyện không phải chuyện “đansàng” Lời của nhân vật “anh” có một hàm
ý cũng giống như tre, họ đã đến tuổitrưởng thành, nên tính chuyện kết duyên
d Cách nói của chàng trai rất phù hợp vớimục đích giao tiếp
Bài tập 2: Đọc đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi:
a Trong cuộc giao tiếp: NVGT (A Cổ vàngười ông) đã tiến hành các hoạt động cụthể là:
- Chào: Cháu chào ông ạ!
- Chào đáp: A Cổ hả?
- Khen: Lớn tướng rồi nhỉ?
- Hỏi: Bố cháu có gửi pin đài lên cho ôngkhông?
- Đáp lời: Thưa ông, có ạ!
b Trong lời của ông già, cả 3 câu trên đều
có hình thức của câu hỏi nhưng khôngphải cả 3 câu đều nhằm mục đích hỏi Chỉ
có câu thứ 3 mới hỏi thực sự, cho nên A
Cổ chỉ trả lời câu thứ 3 mà không trả lờicâu 1,2
c Các từ xưng hô, các tình thái từ đã bộc
lộ thái độ kính mên của cháu đối với ông
Trang 7* Các câu trả lời bằng hình thức
câu hỏi Mục đích có phải để hỏi
không? Vậy mục đích thực sự là
gì?
* Lời nói của các nhân vật bộc lộ
tình cảm, thái độ và quan hệ trong
giao tiếp như thế nào?
HS: Chuẩn bị cá nhân, hoàn thành
bài tập
GV: Gọi HS đọc bài thơ
GV: Định hướng, gợi ý
- ND- MĐ- P.tiện mà HXH giao
tiếp với người đọc?
- Người đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội bài thơ?
và thái độ yêu quý, trìu mến của ông đốivới cháu
Bài tập 3 Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi:
Bài “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
a Thông qua hình ảnh “bánh trôi nước” t/
g muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp,
về thân phận chìm nổi của người phụ nữanói chung và tác giả nói riêng, đồng thờikhẳng định phẩm chất tốt đẹp, trong sángcủa người phụ nữ và của bản thân mình
b Người đọc căn cứ vào các phương tiệnngôn ngữ như: - Các từ: trắng, tròn ( nói
về vẻ đẹp)
- Thành ngữ: Bảy nổi ba chìm (nói về
sự chìm nổi)
- Tấm lòng son: phẩm chất cao đẹpbên trong, đồng thời liên hệ với cuộc đờicủa tác giả- một người PN tài hoa nhưnglận đận về đường tình duyên để hiểu bàithơ
Bài tập bổ sung:
III Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
IV. Ước gì sông rộng một gangBắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi
V. Trèo lên cây bưởi hái hoaBước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Trang 8Bài tập bổ sung:
Phân tích các nhân tố giao tiếp
trong các bài sau:
……
4 Kiểm tra, đánh giá: Hs lên bảng làm bài tập.
5 Chuẩn bị:
- Học bài, hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới
****************************************
Trang 9Tiết 7,8,9 Ngày soạn:
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: ôn tập kiến
thức
? Thế nào là văn biểu
I ÔN TẬP KIẾN THỨC
- Khái niệm: Văn biểu cảm là văn được viết ra
nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của
Trang 10- Nội dung chủ yếu là bộc lộ tỡnh cảm, cảm xỳc
- Tỡnh cảm trong văn biểu cảm thường là nhữngtỡnh cảm trong sỏng, tốt đẹp, thấm nhuần tư tưởng
- Cú 2 cỏch biểu cảm chủ yếu: biểu cảm trực tiếp
và biểu cảm giỏn tiếp
- Bố cục của bài văn biểu cảm: Có ba phần:
*Kết bài.
Kết đọng cảm xúc, ý nghĩ hoặc nâng lên bài học ttởng
- Cỏch làm bài văn biểu cảm:
+ Tỡm hiểu đề, xỏc định đối tượng trỡnh bày cảmnghĩ
+ Tỡm ý, lập dàn ý: là bước quan trọng để đạt đượcyờu cầu về nội dung bài viết Bài làm là cảm nghĩ,suy nghĩ thật của bản thõn cũng như cần suy nghĩthờm để cảm nghĩ được đầy đủ, sõu sắc
+ Viết bài: dựng văn phong trữ tỡnh, ngụn ngữnghệ thuật để núi lờn cảm nghĩ của mỡnh và tạo ra
sự đồng cảm của người đọc
II LUYỆN TẬP
Tỡm hiểu cỏc đề văn sau:
Trang 11Hoạt động 2: hướng dẫn
HS làm bài tập
Học sinh tìm hiểu và lập
dàn ý cho các đề bài sau:
Chú ý: trong quá trình nêu
íc l©u nay cña em
2 C¶m nghÜ cña em vÒ mét thÇy gi¸o hoÆc c« gi¸o
mµ em g¾n bã, th©n thiÕt suèt nh÷ng n¨m tiÓu häc
3 C¶m nghÜ cña em vÒ ng«i trêng cò
4 C¶m nghÜ vÒ con vËt nu«i mµ em yªu quý?
- Thân bài: nêu những cảm xúc suy nghĩ của bảnthân do tác phẩm gợi nên Có thể có 2 trình tự nêucảm xúc:
+ Trình tự 1: nêu nhận xét khái quát về giá trị tácphẩm (giá trị nội dung, nghệ thuật) trên cơ sở đóchọn một số chi tiết điển hình, đặc sắc để nêu cảmnghĩ Trình tự này thường dùng cho bài văn phátbiểu cảm nghĩ về tác phẩm tự sự
+ Trình tự 2: nêu cảm xúc theo trình tự các phần,các ý hoặc theo mạch cảm xúc của tác phẩm Cảmnghĩ cần tập trung ở cả nội dung và nghệ thuật.Trình tự này thường dùng cho bài văn phát biểucảm nghĩ về tác phẩm trữ tình
Trang 12ẩn dụ, nhân hóa, điệp…
+ Đều sử dụng các phương tiện biểu đạt: miêu tả,
tự sự, biểu cảm
- Khác nhau:
+ Phương thức chủ yếu là Miêu tả+ Mục đích: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người,cảnh vật) để người ta hình dung được về nó
4 Kiểm tra, đánh giá:
- HS lên trình bày bài tập 2
5 Chuẩn bị:
- Hoàn thành bài tập, học bài
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:
ÔN TẬP: - CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY
- TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG – MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Tóm tắt lại nội dung sử thi Đăm Săn, truyện An Dương Vương – Mị Châu –Trọng Thủy
- Tưởng tượng mình là Đăm Săn để kể lại trận đánh Mtao – Mxây
- Hóa thân vào các nhân vật ADV – MC – TT để kể lại câu chuyện
2 Kĩ Năng lực:
- Đọc kể theo đặc trưng thể loại
3 TháiPhẩm chất:
- Có thái độ, quan điểm đúng đắn về các sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
- Thể hiện tinh thần yêu nước
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 13“chiến thắng Mtao – Mxây”
? Hãy tóm tắt nội dung của
Sử thi Đăm Săn?
? Nội dung chính của đoạn
trích?
? Sau khi học xong đoạn
trích, anh chị hãy tưởng tượng
mình là nhân vật Đăm Săn để
kể lại trận đánh Mtao –
Mxây?
Hoạt động 2: truyện ADV –
I SỬ THI ĐĂM SĂN – CHIẾN THẮNG MTAO – MXÂY
1 Tóm tắt sử thi Đăm Săn:
Hs dựa theo SGK, tác phẩm, phần tóm tắt củaGV: tóm tắt lại sử thi Đăm Săn
2 Nội dung đoạn trích:
- Cảnh đọ sức giữa Đăm Săn và MT-MX diễn
ra trong 4 hiệp: thể hiện tài năng, sức mạnh củangười anh hùng Đăm Săn
- Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của
MT-MX rồi cùng họ và tôi tớ trở về: thể hiện lòngtrung thành tuyệt đối với Đăm Săn của tôi tớ, sựthống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và
sự yêu mến, tuân phục cá nhân đối với cộngđồng Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồngvới người anh hùng sử thi
- Cảnh ăn mừng chiến thắng: con người Ê Đê
và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trongmen say chiến thắng Nhân vật lịch sử Đăm Sănthực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữamột bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội
và con người Tây Nguyên
III TRUYỆN ADV- MC- TT
- Nhờ sự giúp đỡ của rùa vàng ADV xây thành,chế nỏ thần, chiến thắng kẻ thù, buộc hắn phải
Trang 14MC – TT
? Trình bày nội dung chính
của truyện?
Vì sao ADV bao năm xây
dựng cơ đồ nay lại rơi vào bi
kịch nước mất nhà tan?
? Thái độ của nhân dân ntn
đối với ADV, MC?
? Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai,
giếng nước?
Anh chị hãy hóa thân vào
từng nhân vật và kể lại câu
chuyện trên?
cầu hòa Thông qua những chi tiết kì ảo trongtruyền thuyết, dân gian đã ca ngợi nhà vua, tựhào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiếnthắng ngoại xâm của dân tộc
- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêutan vỡ:
+ Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con ADV
đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước ÂuLạc thất bại Cùng với nước mất nhà tan Trướclời kết tội của rùa vàng, ADV đã rút gươmchém MC Câu nói của rùa vàng giúp ADV tỉnhngộ, nhận ra bi kịch Hành động rút gươm chém
MC thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnhngộ muộn màng của nhà vua
+ Mối tình MC-TT tan vỡ bởi âm mưu xâmlược của Triệu Đà Cái chết MC, TT là kết cục
bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động,chi phối bởi chiến tranh
+ Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan,mất cảnh giác của ADV và nêu bài học lịch sử
về thái độ cảnh giác với kẻ thù Vừa phê phánhành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượngvới MC, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bịlợi dụng
- Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai, giếng nước: nó làkết thúc duy nhất hợp lý cho số phận của đôitrai gái:
+ Lời khấn của MC và kết cục ngọc trai giếngnước đã chiêu tuyết cho danh dự nàng, chứng tỏnàng trong sáng
+ Nhân dân đã chấp nhận cho sự hối hận của
Trang 15+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng cho thấy
TT đã tìm được sự hóa giải trong tình cảm của
MC ở thế giới bên kia
4 Kiểm tra, đánh giá:
- Hóa thân vào nhân vật và kể lại câu chuyện?
ÔN TẬP: PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố lại các kiến thức cơ bản về bài văn tự sự
- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý
- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự
- Khái niệm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự
- Vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn
- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
Trang 16III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
dàn ý cho bài văn tự sự
? tại sao phải hình thành ý
tưởng, dự kiến cốt truyện?
có cần phải cân đối bố cục
trước không? Bố cục đó như
thế nào?
I LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
1 Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:
- Cần hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện(mở đầu, kết thúc); sau đó suy nghĩ, tưởngtượng về các nhân vật theo những mối quan hệnào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu,đặc sắc tạo nên cốt truyện
- Tiếp theo là lập dàn ý 3 phần: MB, TB, KB
=> Lập dàn ý: Xác định những nội dung chínhcủa câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể
2 Lập dàn ý:
a Yêu cầu
- Chọn nhan đề: Dự kiến đề tài
- Lập dàn ý: Xác định các nhân vật, chọn và sắpxếp sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí
b Lập dàn ý theo ba bước:
- Mở bài: Giới thệu câu chuyện sẽ kể
- Thân bài: Những sự việc, chi tiết chính theodiễn biến của câu chuyện
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện
c Tiến hành lập dàn ý
* Đề bài 1
Mở bài:
Trang 17? Có bố cục ý rồi, em hoàn
thiện bài viết như thế nào?
Hoạt động 2: tìm hiểu chọn
sự việc chi tiết tiêu biểu
trong bài văn tự sự
Văn tự sự là gì? Sự việc và
nhân vật trong văn tự sự là
Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu gặpmột cán bộ cách mạng
- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừngngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về
* Đề bài 2
Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra,
làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn
có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật
Thân bài:
- Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ
- Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ,chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm
- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu
nghẹn ngào đón cái Tý
II CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
1 Khái niệm:
- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có
ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy rakhác Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết
- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sứcchứa lớn về cảm xúc và tư tưởng
Trang 18- HS: Trình bày cá nhân
- GV: Có thể dẫn chứng thêm
sự việc người chồng tỉnh ngộ
(Chuyện người con gái Nam
Xương) Từ đó nêu khái
2 Vai trò, tác dụng của sự việc và chi tiết:
- Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò quantrọng trong việc dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặcđiểm, tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn, làmnổi bật ý nghĩa văn bản
- Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâuquan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại mộtcâu chuyện
3 Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
Khi chọn sự ciệc, chi tiết tiêu biểu trong bàivăn tự sự cần chú ý:
- Sự việc, chi tiết phải có vai trò dẫn dắt câuchuyện
- Sự việc, chi tiết phỉa góp phần khắc họa tínhcách nhân vật sâu sắc
- Sự việc, chi tiết phải “hiện thực hóa” được chủ
Trang 19Hướng dẫn hs hoàn thành bài
tập
+ Mở bài: Vượt qua lỗi lầm, chiến thắng chínhmình, nhân vật Tôi đang hạnh phúc với kết quảhọc tập
+ Thân bài:Nhân vật Tôi hồi tưởng và kể lại
Quá khứ là HS tốt gương mẫu
vì giây phút yếu lòng-> Lỗi lầm sau đó
Sự thức tỉnh, sửa sai từ sự động viêngiúp đỡ của gia đình, bạn bè…
+ Kết bài: Bài học nhận thức rút ra từ quá trìnhphấn đấu
Bài 2:
Bài tập 1, trang 63, 64 sgk Văn bản “Hòn đá xù xì”
a Không thể bỏ sự việc “Hòn đá xấu xí đượcxác định từ vũ trụ rơi xuống” Vì sự việc này cóvai trò chuẩn bị cho sự vịêc ở phần kết thúctruyện và góp phần miêu tả diễn biến tâm trạngnhân vật, cũng như làm sáng tỏ chủ đề văn bản)
Có thể coi đó là sự vịêc tiêu biểu
b Từ kết quả trên có thể rút ra bài học: Khi lựachọn sự việc, chi tiết tiêu biểu ta cần chọn saocho chi tiết ấy góp phần dẫn dắt câu chuyện, tôđậm tính cách nhân vật, tạo sự hấp dẫn và tậptrung thể hiện chủ đề
4 Kiểm tra, đánh giá:
- Hs hoàn thành bài tập
5 Chuẩn bị:
- Học bài Chuẩn bị bài mới
****************************************
Trang 21Ngày soạn:
ÔN TẬP: PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự
- Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mâu thuẩn giữa Tấm và mẹ con Cám như thế nào?
- Tấm bị giết và hóa thân như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu miêu tả và
biểu cảm trong bài văn tự sự
Trang 22HS: Đọc đoạn văn ở câu 4, sgk
HS: Trả lời câu hỏi sgk
GV: Theo em quan sát, liên
tưởng, tưởng tượng để làm gì?
sự vật, sự việc…
làm cho nó nhưhiện lên trước mắtngười đọc
- Xây dựng hiệntượng thông quaquan sát, liên tưởng,
so sánh, tưởngtượng và cảm xúcchủ quan của ngườiviết
- Tái tạo hiện thực
- Là văn viết ranhằm biểu đạt tìnhcảm, cảm xúc, sựđánh giá của conngười đối với thếgiới xung quanh.Văn biểu cảm còngọi là văn trữ tình
- Thông qua sự việcmiêu tả trực tiếphoặc gián tiếp bày
tỏ thái độ, tình cảm
và sự đánh giá vềmột đối tượng nàođó
- Bộc lộ cảm xúc
2 Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:
- Quan sát là xem xét để nhìn rõ, biết rõ sựvật hay hiện tượng
- Tưởng tượng là tạo ra trong tâm trí hìnhảnh của cái không hề có ở trước mắt, hoặccòn chưa hề gặp
- Liên tưởng là từ sự việc, hiện tượng nào
đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liênquan
II LUYỆN TẬP Bài 1:
- Tác phẩm Làng của Kim Lân: nhân vật
Trang 23Ông Hai là người ntn khi trước
Cm, khi kháng chiến và sau khi
+ Tác giả lựa chọn sự việc mặt đất dịu hiền
là niềm khao khát của những người đi biển,nhất là những người bị đắm thuyền => sosánh
+ Khao khát mong đợi sự gặp mặt của vợchồng uy-lít-xơ
+ Uy-lít-xơ trở thành mong mỏi khát khaocháy bỏng của nàng Pê-nê-lốp
Cách so sánh trong kể chuyện là mộttrong những thành công của Hô-me-rơ
4 Kiểm tra, đánh giá:
- Hs hoàn thành các bài tập còn lại
5 Chuẩn bị:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
***************************************
Trang 24- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản về truyện cổ tích, truyện cười.
- Nắm được các đặc trưng của từng thể loại
2 Năng lực:
- Tóm tắt văn bản tự sự
- Phân tích các câu chuyện theo đặc trưng thể loại
3 Phẩm chất:
- Thể hiện tình yêu thương đối với người lao động
- Củng cố niềm tin và sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: ôn tập truyện
- Mâu thuẫn phát triển từ thấp lên cao:
+ Ban đầu chỉ là những hơn thua về vật chất,tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ, con chồng…Tấm luôn là người nhường nhịn, chịu thua
Trang 25? ý nghĩa của những lần biến
hóa?
? ý nghĩa việc trả thù của tấm?
Hoạt động 2: truyện cười
Sự việc gây cười ở những
điểm nào?
thiệt
+ Càng về sau mâu thuẫn chuyển thành sự đố
kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau
Mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời
cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện
và ác
- Ý nghĩa của những lần biến hóa của Tấm: dù
bị mẹ con Cám tìm cách tận diệt, Tấm vẫn táisinh dưới các dạng thức khác nhau (chim vànganh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị) -> càng
về sau Tấm càng đấu tranh quyết liệt để bảo vệ
sự sống, giành lại sự sống
- Qua những lần biến hóa dân gian muốnkhẳng định cái thiện không bao giờ chịu khuấtphục, chính nghĩa sẽ không bao giờ đầu hàng,cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽphải, bảo vệ công lý
=> Hành động trả thù của Tấm là hành động cáithiện trừng trị lại cái ác Nó phù hợp với quanniệm “Ở hiền gặp lành”, ác giả ác báo của nhândân
I TRUYỆN CƯỜI
1 Tam đại con gà:
- Sự việc gây cười thư nhất: chữ kê (gà): thầyđọc là dủ dỉ là con dù dì => người đọc cười vì
sự dốt nát nói liều của thầy
- Sự việc gây cười thứ 2: thầy cũng khôn sợnhỡ nói sai, người nào biết: xấu hổ, mới bảohọc trò nói khẽ => dấu dốt, sĩ diện hão củathầy
- Sự việc thứ 3: thầy khấn thổ công, xin âm
Trang 26? Cái cười ở đây là gì?
Hoạt động 3: luyện tập
dương => tự tin, đắc chí, đọc to => cái dốt vôtình được khuếch đại Cái dốt được nhân lênkhi có thêm một nhân vật dốt là thổ công
- Sự việc thứ 4: sự chạm trán với chủ nhà, tìmcách chống chế bằng lí sự cùn nhưng cái dốtcàng lộ rõ
2 Nhưng nó phải bằng hai mày:
- Truyện phê phán cách sử kiện của thầy lí vàvạch trần bản chất tham nhũng của quan lại đạiphương trong xã hội VN xưa:
+ Thầy lý: lẽ phải được đo bằng tiền, thuộc về
kẻ nhiều tiền Đồng tiền là thước đo của công
lý, là tiêu chuẩn xử kiện
+ Việc nổi tiếng xử kiện giỏi chỉ là hình thứcche giấu bản chất tham lam của lý trưởng nóiriêng và quan lại địa phương nói chung
- Thể hiện thái độ vừa thương vừa trách củadân gian với những người lao động như Cải.Cải vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm, vừa đángcười lại vừa đáng thương, đáng trách
III BÀI TẬP BỔ SUNG
Đề bài:
1 Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Tấm và Cám trong truyện cổ tích Tấm Cám
2. Đọc truyện Tấm Cám, anh (chị) suy nghĩ
gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái
ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?
4 Kiểm tra, đánh giá:
Trang 27- Học sinh hoàn thành các bài tập và lên bảng trình bày.
5 Chuẩn bị:
- Học bài, chuẩn bị bài mới
Ngày soạn:
ÔN TẬP: TRUYỆN DÂN GIAN VIỆT NAM
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 28trích Chiến thắng Mtao Mxây:
Trong ba đoạn văn này, nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tảnhân vật anh hùng nằm ở các thủ pháp sau:
- Thủ pháp so sánh: Với những câu văn như "chàng múa trên
cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc", "Bắpchân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống
bễ, sức chàng ngang sức voi đực "
- Thủ pháp phóng đại: "Một lần xốc tới, chàng vợt một đồi
tranh", "khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt,
ba đồi tranh bật rễ bay tung"
- Thủ pháp trùng điệp: Nằm ở nội dung của các câu văn và ở cả
cách thức thể hiện Các hành động, cũng như đặc điểm củaĐam Săn đều được luyến láy nhiều lần nhằm tạo nên sự kì vĩ,lớn lao: "Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phíatây", "Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang Đam Săn vốnngang tàng từ trong bụng mẹ",
Sự kết hợp linh hoạt của các biện pháp nghệ thuật này cùng vớitrí tưởng tượng hết sức phong phú của tác giả, dân gian đã gópphần tôn lên vẻ đẹp của người anh hùng sử thi - một vẻ đẹp kì
vĩ lớn lao trong một khung cảnh cũng rất hoành tráng và dữ dội.Bài 2 (101)
Tấn bi kịch của Mị Châu - Trọng Thủy trong chuỗi truyềnthuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy
Cái cốtlõi sựthậtlịch sử
Hư cấuthành bikịch gì?
Vớinhữngchi tiếthoang
Tínhchấtcủa bikịch
Kết quảcủa bikịch
Bài họcrút ra
Trang 29Bài 3 (101)
đường kì
ảo nào?
Cuộcxungđộtgiữa
An ươngVươngvàTriệu
D-Đà thời
kì ÂuLạc(theolịch sửnướcta)
Bi kịchtình yêu(lồngvào bikịch giađình,quốcgia)
Thần KimQuy, lẫy
nỏ thần,Ngọc Trai– giếngnước, Rùavàng rẽnư
c dẫnAnDươngVươngxuốngbiển
Dữ dội,quyếtliệt vàtoàndiện
Mất tấtcả:
- Tìnhyêu
- Giađình
- Đất ước
n-Cảnh giácgiữ nước,không ỷthế chủquan,không nhẹ
dạ cả tin
Bài 3 (101)
Đặc sắc nghệ thuật của truyện Tấm Cám là đã khắc họa ược hình tượng Tấm có sự phát triển về tính cách Theo dõi câu chuyện, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này:
đ Ở giai đoạn đầu, khi gặp những sự đè nén hay những khókhăn, Tấm rất thụ động, yếu đuối, thường chỉ khóc không biếtlàm gì (lúc mất giỏ cá, lúc mất con bống, lúc bị bắt ngồi nhặtthóc ) Ở giai đoạn này, Tấm chỉ biết trông đợi vào sự giúp đỡcủa bên ngoài (ông Bụt)
- Nhưng đến giai đoạn sau, Tấm đã kiên quyết đấu tranh đểgiành lại cuộc sống, giành lại hạnh phúc (chim vàng anh, chiếckhung cửi đều lên tiếng dọa Cám và kết thúc truyện, Tấm đãbuộc mẹ con Cám phải nhận một kết cục xứng đáng với tội áccủa mình) Ở giai đoạn này, tuy Tấm nhiều lần hóa thân nhưng
Trang 30Sự phát triển tính cách của nhân vật Tấm cũng cho thấy sứcsống bất diệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thùđịch Nó là sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác trong cuộcsống.
Bài 4 (102) Bảng phân tích truyện cười
Truyện
Đối tượng cười (Cười ai?)
Nội dung cười (Cười cái gì?)
Tình huống gây cười
Cao trào để tiếng cười
òa ra
Tam đại con gà
Anh học trò
"
ốt hay nói chữ"
Tật "giấu dốt" của conngười
Luống cuống khi không biết chữ "kê"
Khi anh học trò nói: "Dủ
dỉ là chị con công "
Nhưng nó phải bằng hai mày
Thầy lí Cải
và Ngô
Tấm bi hài kịch của việc hối lộ
và ăn hối lộ
Đã đút lót tiền hối lộ
mà vẫn bị đ
nh (Cải)Khi thầy lí nói: " Nh-ưng nó lại phải bằng hai mày!"
4 Kiểm tra, đánh giá:
- Hs hoàn thành các bài tập còn lại
5 Chuẩn bị:
Trang 31- Học bài, chuẩn bị bài mới
**********************************
Trang 32Ngày soạn:
ÔN TẬP CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu và cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
(?) Em hãy đọc những câu ca
dao mà em đã được học hoặc
được biết và qua đó em hiểu thế
2 Nội dung:
- Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng,tình cảm của nhân dân trong quan hệ gia đình,
Trang 33(?) Theo nội dung chủ đề ca
dao được phân thành mấy loại?
Và chúng có đặc điểm gì đáng
chú ý về mặt nghệ thuật?
Hoạt động 2: ôn tập ca dao
than thân
Ca dao than thân có những nội
dung cơ bản nào?
lời than thân đều mở đầu bằng
“Thân em như ” với âm điệu
xót xa, ngậm ngùi Với việc
lặp lại hình thức mở đầu như
vậy, tác giả dân gian cho chúng
ta biết người than thân là những
người phụ nữ chịu bao đắng
cay tủi nhục
Một số đề bài tham khảo:
1. Từ một số bài ca dao than
thân đã học hoặc đã đọc, hãy
- Ca dao than thân
- Ca dao yêu thương tình nghĩa
- Ca dao hài hước
4 Nghệ thuật:
Ca dao thường ngắn gọn, phần lớn đặt theolục bát hoặc lục bát biến thể, giàu hình ảnh sosánh, ẩn dụ và lối diễn đạt mang đậm sắc tháidân gian
II CA DAO THAN THÂN
- Những bài ca dao mở đầu bằng “Thân em
như ” (hình thức lặp lại) => khẳng địnhđây lời than thân ngậm ngùi, xót xa củangười phụ nữ: thân phận bị phụ thuộc, nhỏ
bé, không tự quyết định được số phận đờimình
- NT: Hình ảnh so sánh ẩn dụ và câu miêu tả
bổ sung: “Tấm lụa đào phất phơ”, “Củ ấugai ” đã gợi lên nỗi khổ cực sâu sắcnhất của người phụ nữ
- Nó còn là nỗi ngậm ngùi chua xót củangười phụ nữ xưa Họ ý thức được phẩmgiá, nhân phẩm của mình, khẳng định giátrị của bản thân Đồng thời ngậm ngùichua xót cho thân phận mình
Một số bài cao dao than thân:
- Thân em như ớt chín cây,Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng
- Thân em như giếng giữa đàng,Người khôn (thanh) rửa mặt, người
Trang 34Lấy chồng từ thủa mười ba
Đến nay mười tám thiếp đà
năm con
Ra đường thiếp hãy còn son
Về nhà thiếp đã năm con cùng
chàng
Hoạt động 3: ôn tập ca dao
yêu thương tình nghĩa.
? nội dung cơ bản của ca dao
yêu thương tình nghĩa
Hai bài ca dao trên đều là lời
mời gọi của nhân vật trữ tình
Nó có hình thức giống như
những câu hát giao duyên Hai
câu ca dao tuy khác nhau ở
hình ảnh "chiếc cầu" (cành
hồng, cành trầm) nhưng đều có
giá trị thẩm mĩ cao
Ở bài ca dao dưới, hình ảnh
chiếc cầu vẫn rất gần gũi và
giản dị (ngọn mùng tơi) nhưng
nội dung cả bài lại mang hàm ý
là lời trách móc, hờn dỗi nhẹ
nhàng của cô gái hướng đến
chàng trai (người ở phía bên
- Thân em như cái cọc rào,Mọt thì anh đổi, cớ sao anh phiền
- Thân em như trái xoài trên cây,Gió đông, gió tây, gió nam, gió bắc,
- Nó đánh lúc la lúc lắc trên cành,Một mai rơi xuống biết đành vào tay ai?
- Thân em như rau muống dưới hồ,Nay chìm mai nổi biết ngày mô cho thành?
- Thân em như đóa hoa rơi,Phải chăng chàng thật là người yêu hoa?
- Thân em như cánh hoa hồng,Lấy phải thằng chồng như đống cỏ khô
III CA DAO YÊU THƯƠNG TÌNH
NGHĨA
- Nỗi thương nhớ người yêu: trằn trọc, băn khoăn đến không ngủ đươc.
- Nỗi lo phiền: nhớ thương người yêu
nhưng vẫn lo lắng cho số phận của mình, cho duyên phận đôi lứa với hạnh phúc bấp bênh
- Ước muốn:
- Tình nghĩa thủy chung:
Một số bài ca dao yêu thương tình nghĩa:
- Hai ta cách một con sông
Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang
Trang 35Yêu thương tình nghĩa mà em
thích?
- Cách nhau có một con đầm
Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang
Cành trầu lá dọc lá ngang
Đố người bên ấy bước sang cành trầm
- Gần đây mà chẳng sang chơi
Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu
Sợ rằng chàng chả đi cầu Cho tốn công thợ, cho sầu lòng em
- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai?
- Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhện giăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ.
- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa
- Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình.
4 Kiểm tra đánh giá:
- Tìm một số câu ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa mà em biết
5 Chuẩn bị:
- Soạn: ca dao hài hước
***********************************
Trang 36Tiết 28,29,30 Ngày soạn:
1 Giáo viên: sgk, sgv, giáo án, tài liệu tham khảo…
2 Học sinh: học bài, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về bài ca dao sau:
“Muối ba năm muối đang còn mặn
Trang 37- Sử dụng cỏch núi đặc biệt: + Xa nhau – ba vạn sỏu ngàn ngày – một trăm năm(một đời người) => Núi xa cỏch nhưng thực chất đú là lời thề thủy chung sonsắt, keo sơn gắn bú, khụng bao giờ thay đổi của tỡnh cảm vợ chồng …)
=> Giỏo viờn nhận xột và cho điểm
3 Bài mới:
Như vậy, qua kho tàng ca dao, dõn ca, chỳng ta càng thờm trõn trọng và yờuquý hơn đời sống tõm hồn của nhõn dõn lao động trong xó hội cũ Trong sự khúkhăn, lam lũ của cuộc sống, trong sự mỏng manh nổi trụi của số phận, họ vẫnđến với nhau, cựng nhau chia sẻ, cảm thụng bằng tỡnh người ấm ỏp, thiết tha
Và điều đặc biệt hơn, người dõn lao động vẫn vụ cựng lạc quan, tin tưởng vàomột tương lai tươi sỏng ở phớa trước Chỳng ta đó đi qua thế giới đẹp đẽ trong
mơ ước của truyện cổ tớch, tiếp xỳc với tiếng cười chõm biếm của truyện cười
Và bài học hụm nay, một lần nữa chỳng ta lại cựng nhau đi vào cảm nhận nụcười húm hỉnh của nhõn dõn lao động trong xó hội xưa thụng qua chựm ca daohài hước!
những bài ca dao đó được
học trong sỏch giỏo khoa
- Ca dao hài hớc châm biếm tập trung trí tuệ, nghệ thuật trào lộng dân gian nh tạo ra mâu thuẫn, cách nói phóng đại, chơi chữ để bật lên tiếng cời mang nhiều sắc thái khác nhau
ễN TII ễN TẬP NHỮNG BÀI ĐÃ HỌC
- Bài ca dao lễ dẫn cưới và thỏch cưới
- Bài ca dao về chớ làm trai
Trang 38một số bài ca dao hài
nào? Cái cời và lời đáp
của cuội nói gì về tính
Con gà be rượu nuốt
người lao đao
- Vì nói dối nh Cuội nên phải ấp cây cả đời
+ "Thằng Cuội ngồi gốc cây đa" gợi cho ngời đọc
+ Con gà be rợu nuốt ngời lao đao + Chúm bò vào lơn
+ Cào cào bắt cá rô
+ Lúa mạ ăn bò
+ Cỏ lăn cỏ lác bắt trâu + Gà con bắt diều hâu + Chim ri đuổi đánh bồ nông
- Cách nói ngợc lại làm bật lên tiếng cời khôi hài,vừa châm biếm, hóm hỉnh
- ý nghĩa của những bài ca này là:
+ Mợn cách nói ngợc này để thể hiện khát vọng đổi
đời, mong muốn vùng lên của ngời lao động Đó làkhát vọng dân chủ
+ Bài ca thể hiện niềm tin và sức mạnh của nhân dân vào chính mình
Trang 39Một đàn cào cào đuổi bắt
IV.MỘT SỐ BÀI CA DAO KHÁC
- Những bài ca dao phê phán tệ tảo hôn:
+ Bớm vàng đậu đọt mù u Lấy chồng càng sớm lời ru càng buồn + Bồng bồng cõng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng Chị em, ơi! cho tôi mợn cái khau sòng Tôi tát tôi té cho chồng tôi lên
+ Gái tơ lấy phải ông già
Ra đờng ngời hỏi rằng cha hay chồng.
- Những bài ca phê phán thầy bói, thầy cúng,thầy phù thuỷ trong xó hội:
+ Tử vi xem bói cho ngời
Số thầy thì để cho ruồi nó bậu
Số cô không giầu thì nghèo
Ba mơi tết có thịt treo trong nhà
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà cha cô đàn ông + Số cô có vợ có chồng
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai + Chập chập rồi lại cheng cheng Con gà sống thiến để riêng cho thầy
Đơm xôi thì đơm cho thầy
Đơm không đầy đĩa, thánh thầy mất thiêng + Hòn đất mà biết nói năng
Thì thầy địa lí hàm răng chẳng còn.
4 Kiểm tra, đỏnh giỏ:
- Tỡm một số bài ca dao hài hước mà em biết
Trang 405 Chuẩn bị:
- Soạn bài tiếp theo
********************************************