1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn TUAN 20 LOP 3

29 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông tổ nghề thêu
Chuyên ngành Toán và Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét bài của bạn -Hs đọc yêu cầu của đề bài.. Kể lại được một đoạn của câu chuyện II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.. - Gv cho hs luyện kể theo đoạn -Vài em kể -

Trang 1

Thứ hai, ngày 11 tháng 1 năm 2009

Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằnghai phép tính

- Làm được các bài tập: 1,2,3,4

II/ Chuẩn bị:

* GV: Băng giấy, phấn màu

* HS: Vở, bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 10.000

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới:

* HĐ1: Làm bài 1, 2

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

-Cho hs thử làm mẫu trên bảng con

-GV hướng dẫn nhận xét mẫu

-GV dán băng giấy cách tính nhẩm

- Gọi lần lượt từng em nêu miệng

-GV nhận xét, kết luận từng bài

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hướng dẫn hs tương tự BT1

- Gv nhận xét, chốt lại

* HĐ2: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

-Cho lớp thực hiện bảng con

-GV chú ý các em cách đặt tính

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

-Gv hướng dẫn hs tóm tắt vào vở

-Đây là dạng toán giải bằng mấy phép

tính?

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Làm bảng con-Hs phát biểu-Hs đọc lại-Hs đứng lên nối tiếp nhauđọc kết quả

-Hs đọc đề bài

-Hs nêu miệng

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

-Nhận xét bài của bạn

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

-1 em làm bảng, lớp nhậnxét

-Giải bằng 2 phép tính

Gv nhắc hs: hàng nghìn rồi đến hàng trăm

Giúp hs tính đúng được kết quả

Trang 2

-Y/C lớp tự giải vào vở -1 em giải trên bảng:

Buổi chiều cửa hàng bánđược là:

432 x 2 = 864 (L dầu) Cả hai buổi cửa hàng bánđược là:

432 + 864 = 1296 (L dầu) Đáp số: 1296 L dầu

4 Củng cố – dặn dò

- Về tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tập đọc – Kể chuyện.

Ông tổ nghề thêu I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham họchỏi, giàu trí sáng tạo

B Kể Chuyện.

Kể lại được một đoạn của câu chuyện

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Chú ở bên Bác Hồ

- Gv mời các em đọc lại bài và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- Gv mời Hs giải thích từ mới

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

-Hs đọc thầm theo

-Quan sát tranh

-Mỗi em đọc 1 câu-Phát biểu

-Phân mỗi bạn 1 đoạn-Các nhóm thi đọc

Xem phần chú giải

Trang 3

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như

thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái

đã thành đạt thế nào?

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua

Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài

sứ thần Việt Nam?

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm

-Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là

ông tổ nghề thêu?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho các em thi đọc đoạn trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.

- Trần Quốc Khái học cả

khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào trứng, lấy ánh sáng đọc sách.

- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành

vị quan to trong triều đình.

- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.

- Bụng đói không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn.

- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.

- Ông nhìn những con dơi xòe cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.

- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.

-Theo dõi-Nhận xét

Đọc trôi trải được đoạn

Trang 4

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài tập và

mẫu

- Gv nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn,

thể hiện đúng nội dung

- Sau đó Gv mời Hs tiếp nối nhau đặt tên

cho đoạn 1

- Tiếp tục Gv mời Hs đặt tên cho các

đoạn 2, 3, 4, 5

- Gv nhận xét chốt lại:

+ Đoạn 1: Cậu bé ham học ; Cậu bé chăm

học ; Lòng ham học của Trần Quốc Khái.

+ Đoạn 2: Thử tài, Vua Trung Quốc thử

tài sứ thần Việt Nam ; Thử tài sứ thần

nước Việt ; Đứng trước thử thách

+ Đoạn 3: Học được nghề mới ; tài trí của

Trần Quốc Khái

+ Đoạn 4: Xuống đất an toàn, Hạ cánh an

toàn………

+ Đoạn 5: Truyền nghề cho dân ; Dạy

nghề thêu cho dân

- Gv cho hs luyện kể theo đoạn

-Vài em kể

-Gọi 1 em khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương

-Theo dõi-Lắng nghe-Phát biểu, góp ý

-Kể theo nhóm-Nhận xét-Nhận xét

Các em nêu được tên ngắn gọn

Kể được một đoạn

4 Củng cố – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện và tập kể

- Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 12 tháng 1 năm 2009

Chính tả(Nghe – viết) Ông tổ nghề thêu (đoạn 1)I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; khôngmắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 2(b)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2(b)

* HS: vở, bút

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh.

Trang 5

- Gv gọi Hs viết các từ: gầy guộc, thung lũng, lúp xúp, nuột nà(lớp viết bảng con)

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe

-viết

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn

viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những từ nào trong đoạn phải viết

hoa?

- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con

những chữ dễ viết sai

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút

chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm

bài tập 2(b)

-GV treo bảng phụ

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời các em lên bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

b nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ –

tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lịch

sử – cả thơ – lẫn văn xuôi – của

-Hs viết bảng con

-Học sinh nêu tư thếngồi

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

-Quan sát-Một Hs đọc yêu cầu -Hs làm bài cá nhân -Nhận xét bài của bạn

Đánh vần một số tiếng

Gv theo dõi, giúp đỡ hs

4 Củng cố – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Bàn tay cô giáo (Nhớ – viết)

- Nhận xét tiết học

Tập đọc Bàn tay cô giáoI/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

Trang 6

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các câuhỏi SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Ông tổ nghề thêu.

- GV gọi học sinh đọc và kể lại một đoạn của câu chuyện “ Oâng tổ nghề thêu” và trả

lời các câu hỏi:

+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế nào?

+ Ở trên lầu Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gv cho hs xem tranh

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết

hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv cho Hs giải thích từ : phô.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong

nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

- Gv chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất

xinh đẹp dập dềnh trên mặt biển xanh

Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng

Đó là cảnh biển biếc lúc bình minh

- Gv mời 1 Hs đọc lại 2 dòng thơ

cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như

- Hs xem tranh và nêunhững gì trong tranh

-Học sinh lắng nghe

-Hs đọc từng dòng thơ thơ

-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

Tạo ra mặt nước, làn sóng.

-Trao đổi nhóm đôi và phátbiểu

-Hs phát biểu cá nhân.

Xem phần chú giải

Giúp hs kể

những gì cô tạo ra

Trang 7

thế nào ?

- Gv chốt lại: Cô giáo rất khéo tay ; bàn

tay cô giáo như có phép nhiệm màu ; bàn

tay cô giáo tạo nên bao điều lạ

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài

thơ

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn

bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ

của bài thơ

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng

cả bài thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng,

đọc hay

-Hs đọc lại toàn bài thơ

-Hs thi đua đọc thuộclòng từng khổ của bàithơ

-3 Hs đọc thuộc lòngbài thơ

Hs nhận xét

thuộc cả bài thơ

4 Củng cố – dặn dò

- Giáo dục hs qua bài học

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: Nhà bác học và bà cụ.

- Nhận xét tiết học

Thể dục Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây,chao dây, quay dây

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II/ Chuẩn bị:

Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn khi học

II/.Hoạt động dạy học:

1/ Phần mở đầu:

-Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, YC

giờ học

-Cho hs khởi động các khớp

*Trò chơi: Mèo đuổi chuột

2/ Phần cơ bản:

-Nhảy dây kiểu chụm hai chân

-Chia nhóm luyện tập

-Cho nhóm thi đua

-Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”:

+GV nêu tên trò chơi, mục đích chơi,

6-10 phút

18-22 phút

Trang 8

cách chơi, luật chơi

+Cho hs chơi thử, chơi thật

+Nhận xét, tuyên dương

3/ Phần kết thúc:

-Gv cho các em thả lỏng

-Gv cùng hs hệ thống bài

-Nhận xét, giao bài tập về nhà

4-6 phút

- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

- Làm được các bài tập: BT1, BT2(b), BT3, BT4

II/ Chuẩn bị:

* GV: Giấy ghi lại các bước trừ, phấn màu

* HS: Bảng con

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Luyện tập

- Gv gọi Hs nêu miệng BT1 và 2 em lên bảng đặt tính (lớp làm bảng con)

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Dạy bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu phép trừ

a) Giới thiệu phép trừ.

- Gv viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng

con

- Gv hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho

số có đến 4 chữ số ta làm như thế nào?

- Gv hướng dẫn hs cách đặt tính

-Gọi 1 em đọc các bước tính

-GV dán giấy chuẩn bị sẵn

-Hs trả lời

-Theo dõi-Nhận xét-Theo dõi,hs đọc lại

Gv giúp hs biết cách tính

Trang 9

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào vở

- Yêu cầu Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét từng bài

* Bài 2(b):

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm trên bảng con

- Gv mời 2 Hs lên thi làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

* HĐ3: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Cửa hàng có bao nhiêu mét vải?

+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu?

+ Bài toán hỏi gì?

-Gọi 1 em tóm tắt trên bảng

-Gọi 1 em giải trên bảng

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 4

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm vào vở Hs lên

bảng làm

- Gv gọi Hs nhắc lại cách xác định trung

điểm của đoạn thẳng

- Gv nhận xét, tuyên dương

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Llàm bài cá nhân-Hs lên bảng làm và nêucách tính

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Nhận xét bài của bạn

-2Hs lên thi làm bài

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Cửa hàng có 4283m vải.

-Cửa hàng đã bán 1635m vải

-Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải

-Hs làm bài vào vở, nhậnxét

-Nhận xét, sửa chữa:

Số mét vải cửa hàng cònlại là:

4283–1635= 2648(m vải) Đáp số: 2648 m vải

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs cả lớp làm bài vàovở

-Hs nhận xét

Gv theo dõi, giúp đỡ hs

Gv giúp hs biết xác định trung điểm

4 Củng cố– dặn dò

- Về tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 13 tháng 1 năm 2009

Luyện từ và câu Nhân hoá.

Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ Ở đâu”

I/ Mục tiêu:

- Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2)

Trang 10

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4 a,b)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT1

Bảng phụ viết BT2

* HS: Xem trước bài học, vở

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Từ ngữ về Tổ Quốc, dấu phẩy

- Gv gọi 2 Hs lên làm BT1 và BT2

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm

bài tập

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv mời 2 – 3 Hs đọc diễn cảm

bài thơ “ Oâng trời bật lửa” Cả

lớp theo dõi trong sách giáo khoa

Bài tập 2:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc theo

nhóm Sau đó Hs nối tiếp nhau

phát biểu ý kiến

- Gv nhận xét, chốt lại

a) Các sự vật được gọi bằng: ông ;

chị ; ông

b) Các sự vật được tả bằng những

từ ngữ: bật lửa; kéo đến ; trốn ;

nóng lòng chờ đợi ; hả hê uống

nước ; xuống ; vỗ tay cười

c) Tác giả nói với mưa thân mật

như thế nào?

- Nói với mưa thân mật như

những người bạn “ Xuống đi

nào mưa ơi !”

- Gv hỏi: Qua bài tập trên em thấy có

mấy cách nhân hóa chỉ sự vật?

Có 3 cách:

+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con

người

+Tả sự vật bằng những từ để chỉ

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs đọc bài thơ

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

-3 đại diện nhóm lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

-Hs nêu

Các em học tập dược từ bạn khá, giỏi

Trang 11

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv yêu cầu Hs trao đổi nhóm đôi

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Trần Quốc Khái quê ở huyện

Thường Tín, tỉnh Hà Tây.

b) Oâng được học nghề thêu ở

Trung Quốc trong một lần đi sứ.

c) Để tưởng nhớ công lao của

Trần Quốc Khái, nhân dân lập

đền thờ ông ở quê hương ông.

Bài tập 4(a,b):

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu các Hs dựa vào bài “ Ở

lại với chiến khu” Hs lần lượt trả lời

các câu hỏi

- Gv mời nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời

lần lượt từng câu hỏi

- Gv nhận xét chốt lời giải đúng

a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra

vào thời kì kháng chiến chống

thực dân Pháp, ở chiến khu

b) Trên chiến khu, các chiến sĩ

liên lạc nhỏ tiổi sống ở trong

lán

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Trao đổi nhóm đôi

-Hs tiếp nối nhau phátbiểu ý kiến

Hs nhận xét

Gv theo dõi, giúp hs tìm

phận câu theo Y/c bài tập

4 Củng cố– dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Chuẩn bị sau

- Nhận xét tiết học

Toán Luyện tậpI/ Mục tiêu:

- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ sô

- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Làm được các bài tập: 1, 2, 3, 4 (giải được một cách)

Trang 12

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu

* HS: Vở, bảng con

III/ Hoạt động day học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Phép trừ các số trong phạm vi 10.000

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài 1

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới:

*HĐ1: Làm bài 1, 2

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách trừ nhẩm

- Gv yêu cầu Hs nối tiếp đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs nêu cách tính nhẩm

-Gv yêu cầu Hs nối tiếp đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại

* HĐ2: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Lớp thực hiện lần lượt các phép trừ trên

bảng con

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

-Y/C hs tóm tắt vào vở

-Hướng dẫn thêm hs khá, giỏi giải bằng 2

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Nhận xét bảng của bạn

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Một em làm bảng-Bài giải:

Cách 1:

Khối lượng muối còn lạisau khi di chuyển lần thứnhất:

4720 – 2000 = 2720 (kg )Khối lượng muối còn lạisau khi di chuyển lần thứhai:

2720 – 1700 = 1020 (kg ) Đáp số : 1020 kg

Cách 2:

Một hai em nêu

Vài em nêu lại

Gv giúp hs biết nhẩm trừ hàng trăm, hàng nghìn

Gv giúp hs tính đúng được kết quả

Trang 13

Khối lượng muối sau 2 lần

di chuyển là:

2000 + 1700 = 3700 (kg)Khối lượng muối còn lạitrong kho là:

4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020 kg

4 Củng cố – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Tự nhiên - xã hội

Thân câyI/ Mục tiêu:

Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò)theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 78 –79

* HS: SGK, vở

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Thực vật

- Gv 2 Hs :

+ Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo

nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm cùng quan

sát các hình SGK trang 78 – 79 và trả

lời câu hỏi:

+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc

đứng, thân leo, thân bò trong các hình?

+ Trong đó, cây nào có thân gỗ, cây nào

có thân thảo?

- Gv gọi một số Hs lên trình bày kết quả

làm việc theo nhóm

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Các loại cây thường có thân mọc đứng

; một số cây có thân leo, thân bò

-Hs thảo luận kết hợpquan sát các hình trongSGK

-Gv ghi bảng

Hs cả lớp nhận xét

Gv giúp hs biết phân biệt cây có thân mọc đứng, thân bò, thân leo

Biết cây nào thân gỗ, cây nào thân thảo

Trang 14

+ Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân

thảo

* Hoạt động 2: Trao đổi nhóm đôi

-Gọi hs đọc câu hỏi phần “liên hệ thực

tế và trả lời”

-Tổ chức các em trao đổi nhóm đôi

-Vài em phát biểu

-Thân cây su hào có gì đặc biệt?

-GV chốt lại

-Theo dõi

-Kể tên một số cây thângỗ và thân thảo…

-Hs cả lớp nhận xét

-Có thân phình to thànhcủ

Giúp hs nhớ và liên hệ trong cuộc sống

4 Củng cố – dặn dò

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Thân cây (tiếp theo).

- Nhận xét tiết học

Tập viết Ôn chữ hoa: O, Ô, Ơ I/ Mục tiêu:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng); L, Q (1 dòng); viết đúng tên riêngLãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Mẫu viết hoa O, Ô, Ơ, L, Q

Các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Hoạt động dạy học:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ O,

Ô, Ơ hoa.

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ O, Ô, Ơ:

Nét cong kín, Ô thêm dấu mũ, Ơ thêm

râu

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên

bảng con.

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong

-Hs quan sát

-Hs nêu

-Hs tìm

Hs yếu nêu được đơn giản

Ngày đăng: 23/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - Bài soạn TUAN 20 LOP 3
Bảng l àm (Trang 9)
Bảng con - Bài soạn TUAN 20 LOP 3
Bảng con (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w