Học sinh hiểu được những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,[r]
Trang 1Tuần 19
Tiết 73:
Ngày soạn:
Dạy:
Nhớ rừng
- Thế Lữ -
A Mục tiêu bài học.
Học sinh hiểu được những giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ, từ đó rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
Liên hệ thực tế cuộc sống xã hội và tâm hồn của lớp thanh niên Việt Nam vào những năm 30 của thế kỷ XX
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm thể thơ tám chữ vần liền, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi
C Tiến trình kên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc bài “ Hai chữ nước nhà” Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ? Điểm:
3 Bài mới: 35’
GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới
? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả
? Hãy cho biết nội dung sáng tác của
Thế Lữ
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian
nào
? Em hiểu thơ mới khác thơ cũ như thế
nào
-> Thơ mới tự do phóng khoáng, không
gò bó mà theo dòng cảm xúc của người
viết
Hướng dẫn cách đọc, học sinh đọc, giáo
viên hướng dẫn
? Nhân vật chính trong bài thơ là ai
-> Con hổ
? Mượn lời con hổ ở vườn bách thú để
I Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1/ Tác giả: 1907 - 1989 Tên thật
Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh
2/ Tác phẩm:
- Nhớ rừng in trong “Mấy vần thơ” 1935
II.Đọc - tìm hiểu văn bản.
Trang 2thể hiện tâm trạng của ai.
-> Con người
? Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt
nào
? Bài thơ có bố cục như thế nào
? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ rừng”
với các bài thơ đường luật đã học
-> Không giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8
tiếng, ngắt nhịp tự do, không cố định
vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng
? Đọc đoạn 1 trong bài thơ
? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con
hổ
? “Gậm” có nghĩa như thế nào
-> Gặm Cắn dần, kiên trì
? Chi tiết đó thể hiện thái độ của con hổ
như thế nào
-> Tâm trạng: Uất ức, bất lực
? Cụm từ “khối căm hờn” có ý như thế
nào
-> Nỗi căm hờn uất ức dồn nén tích tụ
đóng thành khối, thành tảng đè nặng
trong lòng nhức nhối không thể giải
thoát
? “Trong cũi sắt” là hoàn cảnh như thế
nào
-> Giam cầm tù túng
? Khối căm hờn biểu hiện thái độ và nhu
cầu sống như thế nào
-> Chán ghét cuộc sống tù túng tầm
thường, khát vọng sống tự do với phong
cách của mình
? Trong giam cầm nó cảm nhận được
điều gì
? Thời gian trôi đi với hổ như thế nào
-> Trôi đi vô nghĩa
? Hổ phải chịu nỗi nhục nào
? Vì sao hổ cảm nhận được điều đó
-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài người
* Tìm hiểu bố cục.
- Đoạn 1: Tâm trạng con hổ trong cũi sắt
- Đoạn 2, 3: Nhớ tiếc quá khứ oai hùng
- Đoạn 4, 5: Tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường và lời nhắn nhủ
III Phân tích.
1/ Tâm trạng con hổ trong cũi sắt.
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Ngang bầy cùng gấu dở hơi, cặp báo chuồng bên vô tư lự
Trang 3khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng
với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo
mạn…
? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này như
thế nào
? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ
đối với cuộc sống như thế nào
? Khát vọng sống của hổ như thế nào
-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát
-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thường
-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành
Củng cố: 3’
Giáo viên khái quát toàn bài
Hướng dẫn về nhà:1’
Học bài, soạn bài mới.
D Rút kinh nghiệm:
Trang 4
_-Tiết 74.
Ngày soạn:
Dạy:
Nhớ rừng (tiếp)
A Mục tiêu bài học.
Như tiết 73
B Chuẩn bị: Thầy soạn bài + tìm hiểu thể thơ.
Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?
Điểm:
3 Bài mới 35’
? Đọc diễn cảm khổ 2, 3
? Hổ luôn nhớ về thủa nào
? Nhớ cảnh sơn lâm như thế nào
? Nhận xét về cách dùng từ
-> Đọng từ mạnh (gào, thét, hét) gợi tả
sức sống mãnh liệt của núi rừng, những
tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của
cảnh rừng, núi
? Em cảm nhận được điều gì về cảnh
rừng núi
? Trong cảnh đó, hình ảnh chúa sơn lâm
hiện lên như thế nào
? Nhận xét về cách xưng hô của hổ
-> Bề trên kiêu hãnh
? Việc sử dụng từ ngữ nhịp thơ ntn
-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, uy lực của
chúa sưon lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay
đổi giọng điệu linh hoạt
? Qua chi tiết đó em cảm nhận về hình
ảnh hổ như thế nào ở rừng sâu
? Hổ còn nhớ đến cảnh nào trong rừng
? Cảnh vật trong rừng được miêu tả như
thế nào
? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật
? Cách dùng từ của tác giả như thế nào
2/ Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ.
* Thủa tung hoành hống hách.
Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trường ca
-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu
Ta: bước dõng dạc, đường hoàng lươn tấm thân như sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều
im hơi
-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy uy lực và dũng mãnh
* Cảnh thiên nhiên trong rừng.
- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
Trang 5-> Từ ngữ mang đặc sắc của cảnh vật
của chúa sơn lâm
? Thiên nhiên hiện lên như thế nào
? Giữa cảnh đó, chúa sơn lâm có một
cuộc sống như thế nào
? Đại từ “ta” được lặp lại trong câu thơ
có tác dụng gì
-> Khí phách ngang tàn, làm chủ, tạo
nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán
“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì
? Em cảm nhận được tâm trạng của hổ
như thế nào
? Cảnh vườn bách thú được miêu tả qua
các chi tiết nào
? Em hiểu gì về tính chất cảnh tượng ầy
? Cảnh tượng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì
của hổ -> Uất hận
? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại
? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện
tại với quá khứ
-> Đối lập nhau
? Đối lập có tác dụng gì -> Khát vọng
của hổ
? Em hiểu gì về khát vọng của hổ
? Đọc đoạn 5
? Giấc mộng của hổ hướng về không
gian nào
? Nhận xét về không gian cảnh vật
? Nhận xét các câu cảm thán có ý nghĩ
gì
? Giấc mộng đó như thế nào
-> Giấc mộng khát khao mãnh liệt
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật
của bài
? Em hiểu nội dung chính của bài thơ
như thế nào
- Ngày mưa chuyển: ta lặng ngắm
-> Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo
động, hùng vĩ, bí ẩn
Ta: Say mồi, ta đợi chết
-> Nhấn mạnh, bộc lộ trực tiếp nỗi nuối tiếc cuộc sống tự do vùng vẫy
-> nuối tiếc quá khứ hào hùng oanh liệt
3/ Tâm trạng trước thực tại tầm thườn
và niềm khát khao giấc mộng ngàn.
- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng
- Dải nước đen, chẳng thông dòng
-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thường vô hồn
-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm thường, giả dối
-> Khát vọng mãnh liệt, được sống tự do
- Giấc mộng ngàn
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang
-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn
-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do
IV Tổng kết.
1/ Nghệ thuật: Đối lập, bút pháp lãng
mạn, tràn đầy cảm xúc
2/ Nội dung: Mượn lời con hổ diễn tả
sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm
Trang 6thừng, tù túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt khơi gợi lòng yêu nước của nhân dân
4 Củng cố:3’
Giáo viên khái quát toàn bài.
5 Hướng dẫn về nhà:1’
Học bài, soạn bài mới
D Rút kinh nghiệm:
_
Trang 7Tiết 75.
Ngày soạn:
Dạy:
Câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?
Điểm:
3 Bài mới 35’
? Đọc đoạn trích ở mục I sgk
? Câu nào là câu nghi vấn
? Những đặc điểm hình thức nào cho em
biết đó là câu nghi vấn
? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có
tác dụng gì
? Câu nghi vấn là gì
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phần……
? Đọc bài tập 1
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn
trích
Học sinh lên bảng
Giáo viên nhận xét - uốn nắn - cho điểm
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1/ Ví dụ sgk.
- Sáng ngày…….có đau lắm không?
- Thế là sao không ăn khoai?
Hay là u ……con đói quá?
-> Là những câu nghi vấn
+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?
+ Tác dụng: Dùng để hỏi
Kết luận: sgk trang 11
II Luyên tập.
1 Bài tập 1.
a- Chị khất tiền sưu phải không? b- Tại sao con người ta … như thế? c- Văn là gì Chương là gì?
d- Chú mình … vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ… hừ……cài gì thế?
- Chị cốc…….đấy hả?
2 Bài tập 2.
Trang 8? Đọc bài tập 2.
? Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn
? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
được không? Vì sao?
? Đọc bài tập 3
? Có thể đặt dấu chấm hỏi vào những
câu đó không? Vì sao?
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2
câu
? Đọc bài tập 5
? Sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa
của 2 câu
- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”
- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc”
được vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn
3 Bài tập 3.
- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn
4 Bài tập 4.
a Anh có khoẻ không.
- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ
“có - không”
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời
điểm hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khoẻ của người được hỏi như thế nào
b Anh đã khoẻ chưa.
- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… chưa”
- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời
điểm hiện tại, nhưng người hỏi biết trước
rõ người được hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt
5 Bài tập 5.
a Bao giờ anh đi Hà Nội
- Bao giờ: Đứng ở đầu câu, hỏi về thời
điểm sẽ thực hiện hành động đi
b Anh đi Hà Nội bao giờ
- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian đã diễn ra hành động ra đi
4 Củng cố: 3’ Bài tập bổ trợ.
Một bé gái hỏi mẹ
- Mẹ ơi, ai sinh ra con?
Mẹ cười: Mẹ chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra mẹ?
Bà ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra bà ngoại?
Cụ ngoại chứ còn ai?
- Thế ai sinh ra cụ ngoại?
Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?
Bé gái ngúng nguẩy:
Trang 9Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?
? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?
Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi tu từ
4 Hướng dẫn về nhà 1’: Học kỹ bài.
Chuẩn bị bài tiếp theo
D Rút kinh nghiệm:
_
Trang 10Tiết 76
Ngày soạn:
Dạy:
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh biết vận dụng, sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn
Tích hợp với phần văn ở 2 văn bản Nhớ rừng và Ông đồ với tiếng việt qua bài câu nghi vấn
Xây dựng chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.
Trò học bài và chuẩn bị bài
C Tiến trình:
1 ổn định lớp.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?
Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn
Đoạn văn phải có 2 câu trở lên được xắp xếp theo một trình tự nhất định
Điểm:
3 Bài mới: 35’
? Đọc và chiếu đoạn văn a trong sgk/14
? Đoạn văn trên gồm mấy câu
? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó
? Dụng ý
? Chủ đề của đoạn văn là gì
? Vai trò của từng câu trong đoạn văn
như thế nào trong việc thể hiện và phát
triển chủ đề
Như vậy các câu sau bổ sung thông tin
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
* Ví dụ:
- a: Gồm 5 câu
- Từ “nước”
- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể hiện chủ đề của đoạn văn
- Chủ đề của đoạn văn được thể hiện ở câu chủ đề (nêu ý chính của đoạn văn) + C1: Khái quát vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới
+ C2: Cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi so với tổng lượng nước trên trái đất
+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nước ngọt
+ C4: Giới thiệu số lượng khổng lồ thiếu nước ngọt
+ C5: Dự báo tình hình thiếu nước
Trang 11làm rõ ý câu chủ đề.
? Đoạn văn a có phải là đoạn văn miêu tả
kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không ?
Vì sao?
? Thuyết minh về vấn đề gì
? Đọc và chiếu đoạn văn trong sgk
? Đoạn văn gồm mấy câu
? Các câu nói tới ai
? Câu nào là câu chủ đề
? Các câu khác nói về vấn đề gì
? Đọc đoạn văn a
? Đoạn văn a thuyết minh về cái gì
? Cần đạt những yêu cầu gì
? Đối chiếu với các tiêu chuẩn ấy đoạn
văn mắc lỗi gì
? Cần và nên sửa bổ sung như thế nào
Học sinh sửa và sắp xếp lại
Giáo viên uốn nắn, nhận xét
? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì
? Đoạn văn b mắc những lỗi gì
- Đoạn văn a không phải là đoạn văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận Vì: Đoạn văn không biểu hiện cảm xúc, không kể, không tả, không bàn luận phân tích, chứng minh, giải thích về nước
Bởi vậy đoạn văn a là đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự nhiên - xã hội
- b: Gồm 3 câu
- Đồng chí Phạm Văn Đồng
Câu 1 là câu chủ đề
Câu 2 sơ lược quá trình hoạt động cách mạng
Câu 3 Quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh
- Là đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân, một con người nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác
2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
a sgk
- Giới thiệu dụng cụ học tập quen thuộc, một đồ vật thông dụng: Chiếc bút bi
- Yêu cầu:
+ Nêu rõ chủ đề
+ Cấu tạo công dụng của bút bi
+ Cách sử dụng
- Nhược điểm:
+ Không rõ câu chủ đề
+ Chưa có ý công dụng
+ Các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc
+ Cần tách thành 3 ý nhỏ rõ ràng
- Cấu tạo, công dụng, sử dụng
+ Sửa lại
b
- Chiếc đèn bàn
- Nhược điểm:
+ Đoạn văn lộn xộn, rắc rối, phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạo của chiếc đền
Trang 12? Sửa lại như thế nào.
Học sinh sửa lại
Giáo viên nhận xét, uốn nắn
? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần
chú ý điều gì
? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu ngôi trường của các em”
? Đọc bài tập
? Nêu yêu cầu của bài
bàn Câu 1 với các câu sau gắn kết gượng gạo
+ Sửa lại
- Ghi nhớ sgk/15
II Luyện tập.
Bài 1.
- Mở bài: Mời bạn đến thăm trường tôi ngôi trường be bé nằm ở giữa đồng xanh
- Ngôi trường thân yêu - mái nhà chung của chúng tôi
Kết bài: Trường tôi như thế đó, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình
Bài tập 2.
- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình
- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……
- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại
4.Củng cố:3’
Nhắc lại phàn ghi nhớ sgk.
5 Hướng dẫn:1’
Học kỹ bài
Làm bài tập 3/15
Chuẩn bị bài tiếp theo
D Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Tuần 20.
Tiết 77.
Ngày soạn:
Dạy:
Quê hương
- Tế Hanh -
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giầu sức sống của một làng quê miền biển trung trung bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà lắng sâu thấm thía
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ánh các hình ảnh nhân hoá, so sánh đặc sắc
B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, tuyển tệp thơ Tế Hanh.
Trò học, chuẩn bị bài, sưu tầm tranh làng ven biển
C Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.1’
2 Kiểm tra bài cũ.5’
? Đọc diễn cảm bài thơ “Ông đồ” Nói rõ 2 nguồn cảm hứng làm nên kiệt tác thơ mới này (niềm thương cảm và niềm hoài cổ)
Điểm:
3 Bài mới: 35’
? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả
? Nội dung thơ Tế Hanh trước cách
mạng tháng 8 - 1945 như thế nào? Kể
tên tác phẩm chính của Tế Hanh
? Nêu xuất xứ bài thơ
Giáo viên hướng dẫn đọc - đọc mẫu
Học sinh đọc - nhận xét
? Giải thích phần chú thích
? Tìm hiểu thể thơ (8 tiếng / 1 câu; 2
hoặc 4, 6, 8 câu / khổ)
? Nhịp thơ có gì đặc biệt (3/ 2/ 3; 3/ 5)
? Vần thơ? (vần chân, liền, sông - hồ, cá
- mã, giang - làng, gió - đổ, về - nhớ, vôi
- khơi)
? Bài thơ bố cục như thế nào
2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng
I Vài nét về tác giả - tác phẩm.
1/ Tác giả: Trần Tế Hanh sinh 1921 tại
Quảng Trị
2/ Tác phẩm: In trong tập “Nghẹn ngào”
1939
II Đọc, tìm hiểu văn bản.