Cơ sở khoa học: + Tên thực phẩm thuộc mỗi + Giàu chất đường bột - Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng nhoùm + Giaøu chaát beùo người ta phân chia thức ăn làm + Giá trị dinh dưỡng của từng + Gi[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn : 29/12/2008
Tiết 37 Ngày dạy:
CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
2 Kỹ năng : Nắm được những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể đó là chất đạm, béo, đường,
bột, sinh tố, khoáng …
3 Thái độ : Nắm được cơ sở của ăn uống hợp lý
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.1 đến 3.13) trong SGK
2.HS: Vở, viết, đọc trước bài trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’) 6A1 ………
2 Bài mới: Thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại Vậy có
bao nhiêu chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm (15’)
- GV tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm :
+ Những thức ăn có chứa
đạm động vật, đạm thực vật ?
( H 3.2)
+ Chức năng dinh dưỡng của
chất đạm ?
- GV: Nhận xét
- HS: Thảo luận theo nhóm
+ Chất đạm có nguồn gốc từ động vật , thực vật
Đạm động vật: Thịt lợn, bò, gà, cá, trứng sữa
Đạm thực vật: Lạc, đậu nành + Chức năng dinh dưỡng của chất đạm là chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt: Con người từ lúc sinh ra đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rõ rệt về thể chất và trí tuệ
- HS: Lắng nghe
I Vai trò của các chất dinh dưỡng:
1 Chất đạm (Prôtêin):
a Nguồn gốc
- Đạm động vật: Thịt (bò lợn, gà), cá , trứng, sữa
- Đạm thực vật: Lạc, đậu nành
b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp cơ thể phát triển tốt -Tái tạo các tế bào chết,
- Tăng khả năng đề kháng, -Cung cấp năng lượng cho cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường (10’)
- GV tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.4 ) cho biết
chất bột đường có nguồn gốc
từ đâu?
+ Chức năng dinh dưỡng của
chất đường bột (H 3.5)
- HS thảo luận theo nhóm Và trả lời:
+ Đường là chính: Các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía …
-Tinh bột là chính
- Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể, chuyển
2 Chất đường, bột (Gluxit)
a Nguồn gốc:
- Đường là chính: Các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía …
- Tinh bột là chính: các lọai ngũ cốc, khoai lang, khoai từ, khoai tây,các lọai củ quả chuối, mít vv…
Trang 2GV kết luận cho HS ghi
vào vở
hoá thành các chất dinh dưỡng khác
- HS: Lắng nghe
b Chức năng dinh dưỡng:
- Cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể
- Chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của chất béo (10’)
- GV tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.6 )
+Chất béo có nguồn gốc từ
đâu?
+ Chức năng dinh dưỡng của
chất béo
GV kết luận cho HS ghi
vào vở
- HS thảo luận theo nhóm Và trả lời
- Chất béo động vật:
phomat,thịt, mỡ động vật…
- Chất béo thực vât: bơ, đậu phộng
- Chất béo cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng
1 lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể
- Chuyển hoá một số vitamin cần thiết cho cơ thể
- HS: Lắng nghe
3 Chất béo (Lipit):
a Nguồn gốc + Béo động vật: Mỡ lợn, bò , cừu
bơ, sữa, phomat … + Béo thực vật: Đậu phộng, mè, quả dừa …
b Chức năng dinh dưỡng:
- Tích trữ dưới da một lớp mỡ giúp
bảo vệ cơ thể
- Chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể
3/ Củng cố (6’)
+ Cho HS đọc lại phần “ghi nhớ”ù?
+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất đạm?
+ Trình bày nguồn gốc và vai trò chất bột đường?
+ + Trình bày nguồn gốc và øvai trò chất béo?
4 /Nhận xét dặn dò(3’):
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Dặn các em về nhà học bài
- Chuẩn bị phần vai trò của các chất dinh dưỡng tiếp theo và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tuần 19 Ngày soạn: 29/12/2008
Tiết 38 Ngày dạy:
Trang 3Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày
2 Kỹ năng : Nắm được những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể đó là chất đạm, béo, đường,
bột, sinh tố, khoáng …
3 Thái độ : Nắm được cơ sở của ăn uống hợp lý
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.1 đến 3.13) trong SGK
2.HS: Đọc trước bài trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp(1’): 6A1………
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
a Trình bày nguồn gốc và vai trò của chất đạm?
b Trình bày nguồn gốc và vai trò của chất đường bột?
3 Bài mới Cơ thể chúng ta cần đầy đủ các chất dinh dưỡng , chất khoáng vitamin Vậy vai trò của
các sinh tố và các chất khoáng như thế nào đối với cơ thể Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các vitamin(sinh tố) (10’)
- GV: Tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.7) cho biết
những thức ăn có chứa sinh tố
?
+ Chức năng dinh dưỡng của
sinh tố ?
GV kết luận cho HS ghi
vào vở
- HS: Trả lời
Sinh tố A: Dầu cá, gan, trứng …
- Sinh tố B: Hạt ngũ cốc, sữa …
- Sinh tố C: Rau , quả tươi …
- Sinh tố D: Dầu cá, bơ, sữa … Giúp hệ thần kinh, tuần hoàn, tiêu hóa, xương, da … hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng
- HS: Lắng nghe
4 Sinh tố (Vitamin )
a Nguồn gốc:Dầu cá, gan, trứng, rau , quả tươi
b Chức năng dinh dưỡng Giúp hệ thần kinh, tuần hoàn, tiêu hóa, xương, da … hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất khoáng (10’)
- GV: Kể tên những chất
khoáng ?
- GV : Tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm
+ Dựa vào (hình 3.8) cho biết
những thức ăn có chứa chất
khoáng
Chức năng của chất khoáng ?
- HS: Trả lời
- HS : Thảo luận nhóm
- Canxi photpho: Cá mòi hộp, sữa, đậu
- I ốt: Rong biển, cá, tôm …
- Giúp phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng
5 Chất khoáng
a Nguồn gốc:
- Canxi photpho: Cá mòi hộp, sữa, đậu
- I ốt: Rong biển, cá, tôm b Chức năng dinh dưỡng:
- Giúp phát triển xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu, đông máu
Trang 4GV kết luận cho HS ghi
vào vở
cầu,đông máu
- HS: Lắng nghe
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước và chất xơ (10’)
- GV tổ chức cho HS thảo
luận theo nhóm
+ Vai trò của nước đối với cơ
thể ?
+Nước được cung cấp từ các
nguồn nào ?
- GV: Kết luận cho HS ghi
vào vở
- GV cho HS thảo luận theo
nhóm
+ Chất xơ là gì?
+ Cho biết những thức ăn có
chứa chất xơ?
+ Vai trò của chất xơ?
GV kết luận cho HS ghi
vào vở
- HS thảo luận theo nhóm Và trả lời
- Nước thành phần chủ yếu của cơ thể, là môi trường cho mọi sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể, điều hoà thân nhiệt
- Nước còn có trong thức ăn hàng ngày
- HS: Nghe gảng và ghi bài
- HS: Thảo luận nhóm
- Chất xơ là thực phẩm mà cơ thể không tiêu hoá được
- Chất xơ có trong rau xanh , trái cây, ngũ cốc nguyên chất
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể
- HS: Lắng nghe
6 Nước
- Nước thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là môi trường cho mọi sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hoà thân nhiệt
7 Chất xơ
- Chất xơ là thực phẩm mà cơ thể không tiêu hoá được
- Chất xơ có trong rau xanh , trái cây, ngũ cốc nguyên chất
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm để dễ dàng thải ra khỏi cơ thể
4 Củng cố (6’)
+ Cho HS đọc lại phần “ghi nhớ”ù?
+ Trình bày nguồn gốc va øvai trò các sinh tố ?
+ Trình bày nguồn gốc va øvai trò chất khóang
+ Trình bày nguồn gốc va øvai trò nước và chất xơ
5 Nhận xét dặn dò(3’):
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Dặn các em chuẩn bị bài mới: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng
6 Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 5Tuần 20 Ngày soạn: 05/02/2009
Tiết 39 Ngày dạy :
Bài 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (T3)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn trong bữa ăn thường ngày.
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho HS kĩ năng đánh giá được giá trị dinh dưỡng trong bữa ăn
3 Thái độ : Giúp HS ăn uống hợp lý để bảo vệ sức khoẻ của chính bản thân và gia đình.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Tranh ảnh phóng to từ hình (3.11 đến 3.13) trong SGK
2 HS: Đọc trước bài trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’) 6A1………
2 Kiểm tra bài cũ(6’):
a Trình bày nguồn gốc va øvai trò các lọai sinh tố?
b Trình bày nguồn gốc va øvai trò chất khóang?
c Trình bày nguồn gốc va øvai trò chất xơ và nước?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cơ sở khoa học và ý nghĩa của phân nhóm thức ăn(10’)
- GV: Cho HS xem hình (h3.9)
và liên hệ với kiến thức đã học
để phân tích về:
+ Các nhóm thức ăn
+ Tên thực phẩm thuộc mỗi
nhóm
+ Giá trị dinh dưỡng của từng
nhóm
- GV: Nêu câu hỏi cùng làm
việc với HS rút ra kết luận ý
nghĩa của việc phân nhóm
- HS: Rút ra kết luận Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng chia thức ăn thành 4 nhóm + Giàu chất đạm
+ Giàu chất đường bột + Giàu chất béo + Giàu chất khoáng, vitamin
- HS: Giúp cho ta tổ chức bữa ăn hợp lý
I Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn:
1 Phân nhóm thức ăn:
a Cơ sở khoa học:
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng người ta phân chia thức ăn làm
4 nhóm : đạm ,đường- bột, béo, vitamin và khóang
b Ý nghĩa:
Giúp cho ta tổ chức bữa ăn hợp lý
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thay thế thức ăn lẫn nhau (5’)
- GV nêu câu hỏi: Tại sao phải
thay thế thức ăn ?
- GV cho HS thảo luận theo
nhóm
+ Cách thay thế thức ăn sao cho
phù hợp
- GV: Cho HS liên hệ thực tế
các bữa ăn của gia đình và rút
ra nhận xét về kiến thức dinh
dưỡng đã
- HS: Cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, ngon miệng
- HS: Thảo luận nhóm
- HS: Rút ra kết luận
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:
Thay thức ăn này bằng thức ăn khác trong cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu nhu cầu chất đạm (5’)
- GV :Cho HS thảo luận theo
nhóm:
+ Dựa vào (hình 3.1) em có
nhận xét gì về thể trạng của
cậu bé ?
+ Em bé đó đang mắc bệnh gì ?
+ Thiếu chất đạm ảnh hưởng
như thế nào đối với trẻ em
thông qua tình huống này
+ Thừa chất đạm có tác hại gì ?
- GV: Nhận xét
- HS: Thảo luận nhóm
- Cơ thể cậu bé yếu ớt, tay chân khẳng khiu, bụng phình
to, tóc mọc lưa thưa
- Cậu bé bị suy dinh dưỡng
- Thiếu chất đạm: bị suy dinh dưỡng, dễ bị nhiễm khuẩn, trí tuệ phát triển kém
- Thừa chất đạm: bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
- HS ghi bài
II Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1 Chất đạm:
a.Thiếu chất đạm:bị suy dinh dưỡng, dễ bị nhiễm khuẩn, trí tuệ phát triển kém
b Thừa chất đạm: bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhu cầu chất đường, bột (5’)
- GV: Cho học sinh thảo luận
theo nhóm:
+ Em sẽ khuyên cậu bé ở hình
3.12 như thế nào để cậu ấy gầy
bớt đi ?
- GV: Hãy nêu tác hại của việc
thiếu và thừa chất đường bột?
- HS: Thảo luận theo nhóm
- HS: Thiếu chất đường bột: Bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu
- Thừa chất đường bột: Gây béo phì
2 Chất đường bột:
a Thiếu chất đường bột: Bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu
b Thừa chất đường bột: Gây béo phì
Hoạt động 5: Tìm hiểu nhu cầu chất béo (5’)
- GV: Cho học sinh thảo luận
theo nhóm:
- Em ăn quá nhiều hoặc ít chất
béo cơ thể em có được bình
thường không
- GV bổ sung : Ngoài ra, các
chất sinh tố, khoáng, nước, chất
xơ cần được quan tâm và sử
dụng đầy đủ nên ăn nhiều rau
quả
- HS: Thảo luận
- Thiếu chất béo: Cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt, đói
Thừa chất béo: Cơ thể béo phệ
- HS: Lắng nghe
3 Chất béo:
a.Thiếu chất béo: Cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt, đói
b Thừa chất béo: Cơ thể béo phệ
* Ngoài ra, các chất sinh tố, khoáng, nước, chất xơ cần được quan tâm và sử dụng đầy đủ nên ăn nhiều rau quả, củ
4 Củng cố (5’)
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ và đọc phần “ Có thể em chưa biết”
5 Nhận xét dặn dò(3’)
- Nhận xét tinh thần học tập của cả lớp , cho điểm vào sổ đầu bàì
- Dặn các em chuẩn bị bài mới: Vệ sinh an toàn thực phẩm
6 Rút kinh nghiệm :
………
………