0,5 điểm Đặt đúng câu có hành động nói dùng kiểu câu không đúng với chức năng chính của nó dùng gián tiếp.. + Đưa người bệnh tới đại dịch AIDS - một thảm hoạ của thế giới?[r]
Trang 1Tiết 134+135: kiểm tra tổng hợp cuối năm
I mục tiêu đề kiểm tra
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương
trình HKII, môn Ngữ văn theo 3 nội dung văn học, Tiếng Việt, tập làm văn với
mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình
thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
II.Hình thức đề kiểm tra
- Hình thức: tự luận và trắc nghiệm
- Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh là bài kiểm tra phần trắc nghiệm và tự
luận trong thời gian 90 phút
III.Thiết lập ma trận đề
Nhận biết Thụng hiểu VD mức độ
thấp
VD mức độ cao
Cộng CộngCộng
Mức độ
Tờn chủ đề
L
Văn học
- Thơ mới, thơ CM
- NL trung đại, NL
hiện đại+ nước
ngoài
- Kịch
- Nhớ được tỏc giả.
- Sử dụng tiếng nước nào trong văn bản Nhận diện
được xuất xứ,
đặc điểm của lớp kịch đã
học.
Hiểu, thấy được những nột đặc sắc về nội dung của thơ CM.
Hiểu điểm khỏc biệt giữa văn nghị luận trung đại với văn nghị luận hiện đại.
Giọng điệu chớnh trong văn bản
Chộp trớ nhớ bài thơ.
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
3 0,75 0,75%
4 1,0 10%
1 1,0 10%
4 2,5 25%
Tiếng Việt
- Cỏc loại cõu
- Hoạt động giao
tiếp
- Lựa chọn TT
từ trong cõu
Nhận diện được kiểu cõu Nhận biết được đặc điểm của vai
xó hội trong hội thoại
Hiểu được tỏc dụng của việc sắp xếp trật
tự từ trong cõu.
Biết sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ
3 0,75 0,75%
1 0,25 0,25%
1 1 10%
4 2,5 25%
Trang 2IV ĐỀ
I Trắc nghiệm khách quan (3Điểm):
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước nhận định hoặc phương án đúng trong các câu dưới đây
Câu 1: Nét đặc sắc về nội dung trong các bài thơ của tác giả Hồ Chí Minh và
Tố Hữu
A Tình yêu quê hương, lòng thương người, niềm hoài cổ
B Lòng yêu nước thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc
C Tình cảm cách mạng, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung
D Khao khát tự do, chán ghét thực tại tầm thường giả dối
Câu 2: Điểm khác biệt nổi bật nhất giữa văn nghị luận trung đại với văn nghị luận hiện đại là:
A Nghị luận trung đại viết bằng văn xuôi hoặc thơ
B Nghị luận trung đại phải theo bố cục đã thành khuôn mẫu, thường viết bằng văn biền ngẫu
C Nghị luận trung đại có lập luận chặt chẽ, sắc sảo
D Nghị luận trung đại có sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 3: Lớp kịch Ông Giuốc- đanh mặc lễ phục được trích trong tác phẩm nào, thuộc
thể loại gì?
A Lão hà tiện; hài kịch B Kẻ ghét đời; bi kịch
C Trưởng giả học làm sang; hài kịch C Người bệnh tưởng; hài kịch Câu 4: Câu nghi vấn là câu:
A Người thuê viết nay đâu? (Vũ Đình Liên)
B Mày trói ngay chồng bà đi , bà cho mày xem! (Ngô Tất Tố)
C Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi! ( Tố Hữu)
D Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá (Quê hương)
Câu 5: Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử với người có vai xã hội cao như thế nào?
A Thân mật B Kính trọng
C Quỵ lụy C Luồn cúi
Câu 6: Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu thơ "Từ Triệu, Đinh, Lí,
Trần bao đời gây nền độc lập” là gì?
A Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật
B Tạo sự liên kết với các câu khác trong văn bản
Tập làm văn
- Nghị luận
- Phương thức biểu đạt
Vận dụng viết bài văn NL có
sử dụng yếu tố
tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
1 0,25 0,25%
1 5 50%
1 5 50%
TSố câu:
TSố điểm:
Tỉ lệ %:
7
1, 75
17, 5%
5 1,25 12,5%
2 2 20%
1 5 50%
9 10 100%
Trang 3C Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật.
D Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm
Câu 7: Văn bản “ Quê hương” của tác giả nào?
A Nguyễn Ái Quốc
B Tế Hanh
C Tố Hữu
D Nam Cao
Câu 8: Văn bản “ Thuế máu” được viết bằng tiếng nước nào?
A Tiếng Anh
B Tiếng Pháp
C Tiếng Trung Quốc
D Tiếng Việt
Câu 9 Văn bản “ Quê hương” viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự + miêu tả
B Tự sự + biểu cảm
C Tự sự+ Thuyết minh
D Biểu cảm + Miêu tả + Tự sự
Câu 10.Giọng điệu chủ đạo trong văn bản “ Thuế máu “ là gì?
A Giọng thương cảm, xót xa
B Giọng mỉa mai, chất vấn
C Giọng lạnh lùng cay độc
D Giọng mỉa mai, châm biếm
Câu 11.Sắp xếp trật tự từ trong câu “ Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều” là đảo vị ngữ lên trước để nhấn mạnh hình ảnh đẹp của người chiến sĩ
A Đúng B Sai
Câu 12 Câu “ Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?”
là kiểu câu?
A Câu nghi vấn
B Câu phủ định
C Câu trần thuật
D Câu cảm thán
II Tự luận: (7Điểm)
Câu 1: Nhớ và ghi lại bài thơ “Ngắm trăng “ (phần dịch thơ)của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.?
Câu 2: (1điểm) Đặt hai câu.
- Một câu có hành động nói dùng kiểu câu đúng với chức năng chính của nó (dùng trực tiếp)
- Một câu có hành động nói dùng kiểu câu không đúng với chức năng của nó ( dùng
gián tiếp)
Câu 3: H·y viÕt mét bµi v¨n nghÞ luËn nªu râ t¸c h¹i cña tÖ n¹n ma tuý
mµ chóng ta cÇn ph¶i kiªn quyÕt vµ nhanh chãng bµi trõ
V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm
Trang 4Từ cõu 1 đến cõu 12, mỗi cõu được 0,25 điểm.
II Phần tự luận: 7 điểm
Cõu1 Ngắm trăng
Trong tự khụng rượu, cũng khụng hoa,
Cảnh đẹp đờm nay, khú hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhũm khe cửa ngắm nhà thơ
(Hồ Chớ Minh )
1
Cõu 2 Đặt đỳng cõu cú hành động núi dựng kiểu cõu đỳng với chức năng
chớnh của nú (dựng trực tiếp) 0,5 điểm
Đặt đỳng cõu cú hành động núi dựng kiểu cõu khụng đỳng với
chức năng chớnh của nú (dựng giỏn tiếp) 0,5 điểm
1
Cõu 3 Dàn ý
a) MB: Tệ nạn xã hội ngày càng nhiều điển hình nhất là ma tuý, phá hoại
cuộc sống
b) TB: Tác hại của ma tuý:
- Đối với chính người sử dụng ma tuý:
+ Cơ thể tiều tuỵ, có khi bỏ cả mạng sống bởi vì sốc thuốc
+ Đưa người bệnh tới đại dịch AIDS - một thảm hoạ của thế giới
+ Huỷ hoại con đường công danh sự nghiệp
- đối với gia đình:
+ Sống trong sự đau khổ, không còn hạnh phúc
+ Kinh tế sụp đổ
- Xã hội:
+ Mất ổn định vì những vụ cướp, trấn lột,giết người
+ Huỷ hoại tương lai đất nước
* Những giải pháp khắc phục:
- Tự bảo vệ mình tránh xa khỏi ma tuý
- Tuyên truyền giải thích tác hại ma tuý
- Quan tõm,giúp đỡ những người nghiện
c) KB:
- Khẳng định tác hại ma tuý cực kì nguy hiểm
5
Trang 5Hướng dẫn chấm
* 5 điểm : Bài văn bố cục rõ ràng, đúng thể loại Dẫn chứng phù
hợp, lập luận chặt chẽ Dùng từ, đặt câu chính xác , viết đúng
chính tả
- Đảm bảo tất cả những yêu cầu về nội dung
*Điểm 4:
Đảm bảo các yêu cầu về nội dung và phải có bố cục rõ ràng, bài viết đúng thể loại Dẫn chứng phù hợp, lập luận tương đối chặt chẽ, có thể sai một đến hai lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
* 3 điểm:
Bài văn bố cục chưa rõ ràng, bài viết đúng thể loại Dẫn chứng chưa phù hợp Văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ, ngôn ngữ chưa hay, đôi chỗ còn lúng túng trong diễn đạt ý
-ND:Đạt 1/2yêu cầu trên
* 1-2điểm:
Đối với bài văn chưa thực hiện đúng các yêu cầu trên Văn viết vụng về, lời lẽ sơ sài, ý văn còn lộn xộn
+ Điểm 0:
Đối với bài văn lạc đề, bỏ giấy trắng