1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến tiết 104

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thêi gian: 20 phót - Phương pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn làm vở bt ,kt động não, khăn phủ bàn Hoạt động của thầ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/12/2010 Ngày giảng: 27/12

Tiết 73- 74 : Đọc - hiểu văn bản Nhớ rừng

Thế Lữ

I/ trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu 1 12  yêu 1. thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, 1) tới cuộc sống tự do

- Hình 1D  nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết F1D tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích F1D chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu 1. qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do

II/ Chuẩn bị.

1 - Giáo viên: - Tranh ảnh, 1 liệu về nhà thơ Thế Lữ và bài Nhớ rừng

2 - Học sinh: tìm hiểu bài thơ

III/ Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ - kiểm tra phần soạn bài của hs

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tạo tâm thế

-Thời gian: 2 phút

- O1)  pháp: thuyết trình

*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian: 20 phút

- O1)  pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn làm vở bt ,kt động não, khăn phủ bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú -Nêu cảm nhận của em về

giọng điệu bài thơ?

* Đọc mẫu bài thơ

- Gọi 2 hs đọc lại

-Nêu những hiểu biết của em về

nhà thơ Thế Lữ

Gv bổ sung….

-Bài thơ Nhớ rừng F1D sáng

tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn

cảnh ấy có tác động 1 thế

nào đến 1 12 > tình cảm của

nhà thơ?

-Nêu +1)  thức biểu đạt của

bài thơ?

Tâm trạng cảm xúc của con hổ

trong bài thơ F1D diễn tả theo

( giọng ào ạt, phóng khoáng , có chất bi hùng)

- đọc bài

- nhận xét cách đọc của bạn

- Nêu những nét chính

về nhà thơ

- Nghe , ghi những thông tin cần thiết về nhà thơ

- Hoàn cảnh 1.

mất nhân dân nô lệ nhà thơ chán ghét thực tại và khao khát cuộc sống tự do…

- Nêu +1)  thức biểu đạt và trình tự mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình

I Đọc- chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

- Thế Lữ ( 1907- 1989), Nguyễn Thứ

Lễ, quê ở BắcNinh

-Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu

-Hồn thơ dồi dào lãng mạn, góp phần quan trọng vàođổi mới thơ ca , đem lại chiến thắng cho Thơ Mói

- Ngoài sáng tác thơ, còn viết truyện, kịch nói Tác phẩm chính: Mấy vần thơ ( 1935), Vàng và máu ( 1934), …

b Tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: ,1.

cách mạng…

Trang 2

mạch trình tự nào?

- Bố cục của VB? - Trình bày, nhận xét thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ.- +1)  thức biểu đạt: biểu

cảm

- Bố cục: 3 phần

*Hoạt động 3: Phân tích

- Thời gian: 45 phút

- O1)  pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

* Gọi hs đọc đoạn 1

- Đọc đoạn thơ đầu , em có ấn

1D  gì về tâm trạng của con hổ

khi bị nhốt trong cũi sắt của

1Y bách thú?

-Tâm trạng đó F1D đặc tả qua

từ ngữ nào trong đọan thơ?

Phân tích giá trị biểu đạt của từ

ngữ đó?

* Bình "Gậm một khối căm

hờn"…

-Vì sao con hổ lại mang tâm

trạng "căm hờn" 1 thế?

- mất tự do

- nỗi nhục bị biến thành trò chơi

- nỗi nhục và bất bình khi phải

chịu ngang hàng cùng gấu ,

báo…

-Vì sao con hổ lại cảm thấy

nhục nhằn và bất bình?

* gợi mở những giả thiết lí giải

nỗi nhục của hổ

- Em có nhận xét gì về những từ

ngữ F1D sử dụng trong đoạn

thơ?

-Cảnh 1Y bách thú hiện ra

A1. cái nhìn của ai? F1D diễn

tả qua những chi tiết nào?Đó là

một cảnh 1D  1 thế nào?

- Cảnh 1D  đó gây lên phản

ứng nào trong tình cảm của hổ?

-Hãy chỉ ra cách ngắt nhịp và

giọng điêu của những câu thơ

trong khổ 4 Cách ngắt nhịp đó

gợi em liên 12  đến điều gì?

-Từ đó em hiểu "niềm uất hận

ngàn thâu"là 1 thế nào?

- Từ hai đoạn thơ trên , em hiểu

gì về thái độ sống và nhu cầu

sống của con hổ trong 1Y

bách thú? Thực chất đó là tâm

- Hs đọc đoạn 1

- Quan sát đoạn 1

- nêu ấn 1D  chung

- tìm từ ngữ đặc tả tâm trạng: gậm , khối căm hờn, nhục nhằn

- Nghe, hiểu

- Lí giải tâm trạng của con hổ

- Giải thích, bổ sung

- nhận xét ngôn từ: động

từ , tính từ có sắc thái biểu cảm mạnh

- Đọc đoạn 4

- trả lời

- nhận xét

- trả lời

- trả lời

- Đọc khổ 2

- Nêu chi tiết thơ

- Nhận xét

II Phân tích

1 Cảnh con hổ ở v1ờn bách thú

a Nỗi căm hờn

- gậm một khối căm hờn…

- nằm dài ; sa cơ ; nhục nhằn tù hãm; làm trò lạ mắt; chịu ngang bầy…

=> Cảm xúc căm hờn kết đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối không có cách nào giải thoát F1D%

b Niềm uất hận

+ cảnh 1Y bách thú :

- hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng- Dải 1. đen giả

suối- Dăm vừng lá hiền lành… -> giả dối , nhỏ bé , vô hồn -> giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn dồn dập ở hai câu

đầu, kéo dài ở những câu tiếp theo gợi tả cảm xúc

=>Trạng thái u uất, bực bội, chán gét kéo dài vì phải chung sống với mọi sự tầm 1Y  giả dối

=> Chán gét sâu sắc thực tại tù túng, tầm 1Y > giả dối và

Trang 3

sự của ai?

* khái quát và chuyển ý

- Cảnh sơn lâm F1D gợi tả qua

những chi tiết thơ nào?

- Nhận xét về cách dùng từ ngữ

trong những lời thơ này?

-Hình ảnh của chúa tể muôn loài

hiện lên 1 thế nào giữa

không gian ấy?

-Có gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp

điệu của những lời thơ miêu tả

chúa sơn lâm?

-Từ đó hình ảnh chúa tể F1D

khắc hoạ mang vẻ đẹp 1 thế

nào?

* Khái quát

- Đọc đoạn 3

-Có ý kiến cho rằng đoạn thơ là

một bộ tranh tứ bình đẹp lộng

lẫy , hùng vĩ và tráng lệ Em hãy

chứng minh ý kiến trên

* B1  dẫn hs phân tích vẻ đẹp

của một số hình ảnh, ngôn từ

tiêu biểu:

- Em hiểu 1 thế nào vể hình

ảnh : đêm vàng và chiều lênh

láng máu sau rừng

(hình ảnh ẩn dụ diễn tả vẻ đẹp

lãng mạn , dữ dội của đại ngàn

Đó còn là những sáng tạo độc

đáo đậm nét của thơ Mới.)

-Giữa thiên nhiên ấy , chúa tể

của muôn loài đã sống một cuộc

sống 1 thế nào?

- Trong đoạn thơ này điệp từ "

Nào đâu" kết hợp với câu thơ

cảm thán Than ôi! Thời oanh liệt

nay còn đâu? có ý nghĩa gì?

- Em hãy chỉ ra sự đối lập giữa

cảnh con hổ trong 1Y bách thú

với cảnh con hổ ngự trị nơi núi

rừng ngày _18% Theo em sự đối

lập này có ý nghĩa gì?

- Đọc đoạn cuối và cho biết:

giấc mộng ngàn của con hổ

1  về một không gian 1

thế nào?

- nêu chi tiết thơ

- Nhận xét

- cảm nhận

- Thảo luận trong nhóm nhỏ

- Một số đại diện trình bày

- trả lời

- Nghe

- Nêu chi tiết thơ

- Trình bày

( nỗi tiếc nuối da diêt,

đau đớn của con hổ đối với qua khứ huy hoàng của mình)

- trả lời

- nêu chi tiết

- trả lời

- Đọc

- Nhận xét

khao khát cuộc sống tự do , chân thật

2 Con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ

+ Khổ 2:

- Cảnh sơn lâm: bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn thét núi / điệp từ "với"

, các động, tính từ mạnh cả, già, gào, thét gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng

- Hình ảnh con hổ: Ta !1.

chân lên, dõng dạc, F1Y  hoàng- "1D tấm thân 1 sóng cuộn nhịp nhàng- Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc- Trong hang tối mắt thần khi đã

quắc- Là khiến cho mọi vật đều

im hơi / các từ gợi tả hình dáng

và hoạt động của hổ, nhịp thơ

ngắn, thay đổi

=> Ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm , hùng vĩ

+ Khổ 3:

- Bộ tranh tứ bình: Đêm vàng, Ngày -18> Bình minh, Những chiều

-> rực rỡ , huy hoàng, náo

động, hùng vĩ , bí ẩn

- Cuộc sống của chúa tể:

Say mồi đứng uống ánh trăng tan

Lặng ngắm giang sơn ta đổi mới

Giấc ngủ ta 1  bừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt

->Thể hiện khí phách ngang tàng , làm chủ thiên nhiên với một nội tâm đa dạng phong phú

=> Cảnh 1D  con hổ tự do dũng mãnh nơi núi rừng hùng

vĩ , tráng lệ đối lập gay gắt với thực tại tù túng nơi 1Y bách thú thể hiện khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do cao cả

3 Khao khát giấc mộng ngàn

- Ta F1)  theo giấc mộng

Trang 4

- Câu thơ cảm thán mở đầu và

kết thúc đoạn thơ có ý nghĩa gì?

-Từ đó giấc mộng ngàn của hổ

là một giấc mộng 1 thế nào?

-Giấc mộng ấy có phải là một bi

kịch không?

- Hs trả lời ngàn to lớn….

-> Mãnh liệt , to lớn, 1 

đau xót , bất lực

*Hoạt động 4: Khái quát, đánh giá

- Thời gian: 10 phút

- O1)  pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

* B1  dẫn hs tổng kết

- Nêu những nét nghệ thuật đặc

sắc của bài thơ: ( cảm hứng, hình

1D  thơ, hình ảnh thơ, nhịp

điêu, ngôn từ)

- Bài thơ thể hiện nội dung gì?

- Thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung

- Rút ra bài học

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Cảm hứng lãng mạn

- Hình 1D  thích hợp và đẹp

- H/ảnh thơ giàu chất tạo hình

- Ngôn ngữ và nhịp điệu thơ

phong phú…

2 Nội dung:

- Bài thơ thể hịên sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm

1Y  tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt

* Ghi nhớ

4 Luyện tập- củng cố

- Đọc bài thơ em thích nhất những câu thơ nào ? Vì sao?

5 B1  dẫn học bài

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài Quê 1) %

-Ngày soạn: 20/12/2010 -Ngày giảng: 30/12

Tiết 75: Câu nghi vấn

I/ trọng tâm kiến thức kĩ năng

1.Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi

2 Kĩ nẵng : - Nhận biết và hiểu F1D tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu dễ lẫn

3 Thái độ: X1. đầu ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị.

- Gv: Hệ thống ví dụ và bài tập

- Hs : Đọc bài., xem lại kiểu câu nghi vấn đã học ở bậc tiểu học

III/ Tiến trình bài dạy.

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ - Nêu những kiểu câu chia theo mục đích nói

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Phương pháp : Vấn đáp, Thuyết trình

Trang 5

-Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

- O1)  Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Hoạt động củ thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú

- Yêu cầu hs đọc ví dụ

-Trong đoạn trích trên, câu nào

là câu nghi vấn?

Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn?

- Câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì?

- B1  dẫn học sinh đặt một

số câu nghi vấn

- Qua đó em hiểu 1 thế nào

về hình thức và chức năng

chính của câu nghi vấn?

- Quan sát ví dụ

- Đọc ví dụ

- Xác định câu nghi vấn

- Nêu đặc điểm hình thức:

+ Dấu kết thúc câu: ? + Từ ngữ nghi vấn:

có không; Thế làm sao; Hay là;

- Nêu công dụng

- Một số cặp hs tạo câu nghi vấn

- Rút ra ghi nhớ

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính

1 Ví dụ: Vẻ nghi ngại hiện

ra sắc mặt, …:

- Sáng ngày 1Y ta đấm u

có đau không?

Chị Dậu khẽ gạt 1.

mắt:

- Không đau con ạ!

-Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

Hay là …?

(NgôTất Tố, Tắt đèn)

2 Ghi nhớ

* Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn ( ai, gì , nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, 1>

hử, hả, có không, đã

18> hoặc có từ hay ( nối các về có quan hệ lựa chọn)

- Có chức năng chính là dùng để hỏi

* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố

- O1)  pháp : Vấn đáp giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

- Thời gian : 18-20 phút

* B1  dẫn hs luyện tập

Bài tập 1: B1  dẫn hs làm cá

nhân

Bài tập 2: B1  dẫn hs làm cá

- Nêu yêu cầu bài tập

1 ( SGK)

- Tìm câu nghi vấn và chỉ ra dấu hiệu hình thức

II Luyện tập

Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và nêu đặc điểm hình thức

- Chị khất tiền s1u đến chiều mai phải không?

- Tại sao ng1ời ta lại … nh1 thế?

- Văn là gì? Ch1ơng là gì?

- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ hừ cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù đứng tr1ớc cửa nhà ta ấy hả?

Bài tập 2:

- căn cứ:

Trang 6

Bài tập 3; 4;5;6 : B1  dẫn hs

thảo luận nhóm

- Các nhóm trao đổi thảo luận

trong vong 3 phut

- Gv gọi một số nhóm trình bày

ý kiến

- Gv chuẩn xác kiến thức

- Cho hs tìm hiểu thêm hai ví

dụ sau :

Cái áo này có mới lăm không?

Cái áo này đã mới lắm 18[`

sai về ý nghĩa)

- đọc bài tập

- Trả lời

- Thảo luận trong bàn Trình bày

- nghe, ghi kết luận của gv

+ Từ nghi vấn: hay + Mối quan hệ giữa các vế câu:

quan hệ lựa chọn

- không thay từ "hay" bằng từ

"hoặc" đ1ợc vì sẽ mất ý nghĩa nghi vấn

Bài tập 3:

a; b : các kết cấu chứa từ nghi vấn làm bổ ngữ

c, d : các từ nào, ai là một từ phiếm

định chứ không phải từ nghi vấn

Bài tập 4:

a Anh có khoẻ không?

b Anh đã khoẻ ch1a?

- Hình thức: có không; đã ch1a

- ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định

Bài tập 5:

- Khác biệt về trật tự từ

- Khác biệt về ý nghĩa: Hỏi về một hành động diễn ra trong t1ơng lai

và quá khứ

Bài tập 6:

Câu a đúng, câu b sai

4 Củng cố

- Đọc ghi nhớ

- Rút ra một số 91 ý khi nhận diện câu nghi vấn

5 B1  dẫn hs đọc bài

- Đặt những câu nghi vấn và câu có hình thức giống câu nghi vấn và phân biệt 2 kiểu câu này

-Ngày soạn: 22/12/2010 -Ngày giảng: 03/01/2011

Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

I/ Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1 Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng: - Xác định F1D chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết một đoạn văn có độ dài khoảng 90 chữ

3 Thái độ: Vân dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế tạo lập VB thuyết minh…

II/ Chuẩn bị:

- Gv: B1  dẫn hs lập dàn ý và tập viết các đoạn văn cho đề văn sau:

Thuyết minh một đồ dùng trong gia đình em

III/ Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh

3 Bài mới

Trang 7

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tạo tâm thế )

- Phương pháp : Vấn đáp, Thuyết trình

- Thời gian : 2 phút

Hoạt Động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm,

hệ thống hoá các tiểu loại)

- O1)  Pháp : Vấn đáp ; Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật : Phiêú học tập ( vở luyện tập Ngữ văn), Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, động não

- Thời gian : 20 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi

chú

* B1  dẫn hs tìm hiểu các

đoạn văn thuyết minh

- Thế nào là đoạn văn Đoạn

văn có vai trò gì trong bài văn

- Yêu cầu hs đọc và quan sát

các đoạn văn thuyết minh trong

mục 1

-Nêu cách sắp xếp các câu

trong đoạn văn

- Câu chủ đề ?

- Từ ngữ chủ đề ?

- Các câu giải thích bổ sung ?

-Từ đó cho biết các đoạn văn

F1D trình bày theo cách nào?

*Yêu cầu đọc đoạn văn a, b

mục 2

- Đoạn văn a thuyết minh về

đối 1D  nào?

-Có những nội dung nào F1D

trình bày trong đoạn văn?

-Cách trình bày ý của đoạn văn

đã đảm bảo tính mạch lạc

18[ Vì sao?

- Em sửa 1 thế nào?

-Nêu 1D điểm của đoạn văn

b?

- 1 hs đọc các đoạn văn thuyết minh

- Trao đổi trong nhóm nhỏ trả lời các câu hỏi trong SGK

- Trả lời

a + Câu chủ đề: Thế giới đang đứng ,1.

nguy cơ thiếu 1.

sạch nghiêm trọng

+ Các câu còn lại là câu bổ sung giải thích

b Từ ngữ chủ đề Phạm Văn Đồng

- Trả lời

- Học sinh đọc

- Trả lời

a:- Cấu tạo chung của bút bi

- cấu tạo và nguyên

lí hoạt động của bút bi

- Các loại bút bi và cách sử dụng bút bi

=> /18 mạch lạc, còn lẫn lộn ý

- Tách thành hai ý lớn, trình bày thành 2 đoạn văn

b- Trình bày lộn xộn các +1)  diện khi thuyết minh về chiếc

đèn bàn

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

* Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

1 Ví dụ

a Thế giới đang đứng ,1. nguy cơ thiếu 1. sạch nghiêm trọng

1. ngọt chỉ chiếm 3% tổng 91D  1. trên trái đất "1D  1. ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp ở các 1. thứ ba, hơn một

tỉ 1Y phải uống 1. bị ô nhiễm

Đến năm 2025 2/3 dân số trên thế giới sẽ thiếu 1.%

b Phạm Văn Đồng (1906-2000):

Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Trạch, tỉnh Quảng Ngãi

Ông tham gia cách mạng từ năm

1925 , đã giữ nhiều 1)  vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của

Đảng và Nhà 1. Việt Nam, từng

là Thủ 1  Chính phủ trên ba -1) năm Ông là học trò và 1Y

cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh

2 Nhận xét

* Sửa lại các đoạn văn thuyết minh

18 chuẩn

1 Ví dụ

a

b

2 Nhận xét

- các đoạn văn còn lộn xộn về ý,

18 rõ ý chủ đề của đoạn

- Sửa lại:

a +Tách thành hai ý lớn, trình bày thành 2 đoạn văn

b.+ Nêu cấu tạo chung

Trang 8

- Khi làm bài thuyết minh cần

chú ý điều gì ? + Nêu cấu tạo của từng bộ phận: đế đèn, thân đèn, chao đèn và bóng

đèn

3 Ghi nhớ

SGK trang 15

Hoạt động 5 : Luyện tập , củng cố

- O1)  pháp : Vấn đáp giải thích

- Kĩ thuật : Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng các phiếu ( Phần III, Vở LTNV);

- Thời gian : 18-20 phút

- Hs viết các đoạn văn thuyết minh

+ Nhóm 1: Viết đoạn văn giới thiệu về nhà thơ Thế Lữ

+ Nhóm 2: Viết đoạn văn thuyết minh cấu tạo của bút bi

+ Nhóm 3: Viết đoạn văn thuyết minh các loại bút bi và cách sử dụng

+ Nhóm 4: Viết cấu tạo của đế đèn và thân đèn

+ Nhóm 5: Viết cấu tạo của bóng đèn , chao đèn

+ Nhóm 6: Viết đoạn văn thuyết minh về lãnh tụ Hồ Chí Minh

* Gọi một số HS đọc bài, y/c nhận xét, bổ sung

* GV nhận xét, cho điểm

(*) B1  dẫn học bài

- Viết các đoạn văn thuyết minh còn lại mà nhóm 18 viết

-Ngàysoạn: 25/12/2010 Ngày giảng: 07/01/2011 Tiết 77: Đọc hiểu văn bản: Quê hương

Tế Hanh

I Trọng tâm kiến thức kĩ năng.

1 Kiến thức:

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê 1)  đằm thắm

- Hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con 1Y và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2 Kĩ năng: - Nhận biết F1D tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ

- Phân tích F1D những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

3 Thái độ: -Thêm yêu lao động và yêu quê 1)  đất 1.%

II Chuẩn bị.

- Gv: 1 liệu về nhà thơ Tế Hanh

-Hs: soạn bài

III Các bước lên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

- Đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài Nhớ rừng Phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

3 Bài mới

*Hoạt động 1: Tạo tâm thế

-Thời gian: 2 phút

- O1)  pháp: thuyết trình

*Hoạt động 2: Tri giác

- Thời gian: 20 phút

Trang 9

- O1)  pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn, kt động não, khăn phủ bàn

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú

* 1: H/dẫn hs đọc- chú thích

- Nêu cảm nhận của em về

giọng điệu bài thơ

* đọc diễn cảm bài thơ Gọi 1

hs đọc lại

-Nêu những hiểu biết của em

về nhà thơ Tế Hanh?

* bổ sung thêm

- Bài thơ Quê 1)  có xuất xứ

và có vị trí 1 thế nào trong sự

nghiệp sáng tác của nhà thơ?

- Mạch cảm xúc của bài thơ

F1D thể hiện theo diễn biến

nào?

- Nêu giọng điệu của bài thơ.( tha thiết, nồng nhiệt, mạnh mẽ)

- Nghe

- 1 hs đoc

- nêu hiểu biết về nhà thơ

- Nghe, ghi

- Trả lời

- Bố cục:

+ Giới thiêu chung về làng chài

+ Cảnh dân chài ra khơi

+ Cảnh thuyền cá trở về

+ Nỗi nhớ của nhà thơ

I Đọc - chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả

- Tế Hanh sinh năm 1921, quê ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi

- Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê 1)  tha thiết

- Sau cách mạng ông sáng tác bền bỉ phục vụ cách mạng và kháng chiến

-Tác phẩm chính

b Tác phẩm

- Bài thơ rút trong tập thơ

Nghẹn ngào( 1939) sau in lại trong tập Hoa niên

*Hoạt động 3: Phân tích

- Thời gian: 45 phút

- O1)  pháp: thuyết trình , vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn theo kt động não

B1  dẫn hs phân tích

* yêu cầu hs đọc khổ 1

- Em hình dung 1 thế nào về

làng quê của tác giả qua hai câu

thơ đầu

- Cách diễn đạt của nhà thơ về

khoảng cách giữa làng với biển

có gì đặc biệt

* Chỉ bằng hai câu thơ thôi đã

đủ cho ta hình dung về một

làng chài mà ba bề bốn bên là

sông 1. biển trời Một làng

quê thật đặc biệt và cũng thật

đẹp trong cách diễn đạt độc đáo

của nhà thơ

*Yêu cầu hs đọc khổ 2

- Những hình ảnh nào hiện lên

nổi bật trong khổ thơ?

- Dân chài bơi thuyền ra khơi

đánh cá trong một không gian

1 thế nào?

- Hình ảnh đoàn thuyền băng

mình ra khơi F1D diễn tả qua

- Đọc

- Nêu cảm nhận

- Trả lời( dùng khoảng cách thời gian diễn tả khoảng cách không gian)

- Trả lời, bổ sung

- Nhận xét

- Nêu chi tiết thơ và nhận xét

II Phân tích

1 Giới thiệu chung về làng quê

Làng tôi ở vốn làm nghề chài 91.

1. bao vây cách biển nửa ngày sông

=> Làng chài 91.> bốn bề là sông 1.%

2 Cảnh dân chài bơi thuyền

ra khơi đánh cá

+trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

- không gian đẹp, 1) sáng, trong trẻo làm nền cho cảnh

ra khơi

+ Con thuyền: nhẹ, hăng 1 con tuấn mã, phăng, 1D%

- Biện pháp so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra

Trang 10

những chi tiết thơ nào?

-Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật và những từ ngữ có

tính chất gì để diễn tả cảnh đó?

* Hình ảnh so sánh và một loạt

các động từ mạnh diễn tả khí

thế băng tới dũng mãnh của

con thuyền ra khơi làm toát lên

sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp

hùng tráng

- Hình ảnh cánh buồm F1D

đặc tả qua những từ ngữ nào?

-Nêu cảm nhận của em về giá

trị của phép so sánh: Cánh

buồm ,1)  to 1 mảnh hồn

làng?

* phép so sánh rất độc đáo lấy

cái hữu hình: cánh buồm so

sánh với cái vô hình :mảnh hồn

làng Cánh buồm trở nên

thiêng liêng , lớn lao và rất thơ

mộng, là biểu 1D  , linh hồn

của làng chài

*Trong thực tế buồm căng lên

là nhờ sức gió 1  trong

câu thơ của Tế Hanh , sự cảm

nhận của nhà thơ về mối quan

hệ giữa cánh buồm và gió có

đặc biệt Bằng phép nhân hoá

nhà thơ đã diễn tả F1D sức

mạnh của cánh buồm chủ động

thâu góp gió để 91. đi trên

sóng 1.% Đó chính là bút

pháp lãng mạn hoá trong sự

miêu tả

* đọc khổ thơ thứ 3

- Cảnh thuyền cá về bến F1D

gợi tả qua những hình ảnh nào?

- Em có cảm nhận 1 thế nào

về bức tranh đó?

- Hình ảnh 1Y dân chài 91.

F1D nhà thơ cảm nhận một

cách cụ thể 1 thế nào?

* Câu đầu là tả thực 1  câu

sau là sáng tạo độc đáo của nhà

thơ, rất gợi cảm và rất thú vị

1Y lao động làng chài là

những đứa con của biển

- Em hãy hình dung hình ảnh

con thuyền qua lời thơ :

- Nêu biện pháp nghệ thuật

- Nghe

- Phát hiện

- Cảm nhận

- Nghe, hiểu

- Đọc

- Nêu chi tiêt thơ

- Nêu cảm nhận

- Nghe

- Nêu hình dung

khơi

+ Cánh buồm: 1 mảnh hồn làng, ,1 , thâu góp gió

- so sánh độc đáo gợi tả sự thiêng liêng, lớn lao và thơ

mộng của cánh buồm Cánh buồm còn mang sức mạnh chủ động, chế ngự thiên nhiên biển cả

=> Cảnh dân chài bơi thuyền

ra khơi đánh cá là một bức tranh lao động đẹp, đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

đựơc cảm nhận và tái hiện bằng bút pháp lãng mạn với những hình ảnh độc đáo bất ngờ

3 Cảnh thuyền cá trở về

+ Dân làng chài đón thuyền trở về: ồn ào, tấp nập, cá đầy ghe, những con cá 1) ngon thân bạc trắng

- cảnh 1D  náo nhiệt , đầy

ắp niềm vui và sự sống

+ Con 1Y Làn da ngăm rám nắng, nồng thở vị xa xăm

- vừa chân thực vừa mang tầm vóc phi 1Y %

+ Chiếc thuyền: im bến, mỏi trở về nằm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

- con thuyền nằm im 1  không bất động Bên trong

nó vẫn có sự vận động rất tinh tế

=> Cảnh thuyền cá trở về F1D khắc hoạ bằng nét vẽ vừa chân thực vừa lãng mạn

... nắng, nồng thở vị xa xăm

- vừa chân thực vừa mang tầm vóc phi 1Y %

+ Chiếc thuyền: im bến, mỏi trở nằm, nghe chất muối thấm dần thớ vỏ

- thuyền nằm im 1  khơng bất động

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w