I/- Mục tiêu : • Học sinh nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.. • Học sinh biết quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhấ
Trang 1
t161 G v : Võ thị Thiên Hương Ngày soạn :
Tiết : 4 4 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu :
• Học sinh nắm vững khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn • Học sinh biết quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Bảng phụ ghi câu hỏi, hai quy tắc biến đổi phương trình và đề bài tập * Học sinh : - Thực hiện dặn dò của gv ở tiết trước ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của dẳng thức số Bảng nhóm III/- Tiến trình : * Phương pháp : Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề, kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Kiểm tra (7 phút) - Gv nêu yêu cầu kiểm tra 1 Sửa bài 2 trang 6 SGK Trong các giá trị t =-1 ; t = 0 và t =1 Giá trị nào là nghiệm của phương trình (t+ 2)2 = 3t + 4 2.Thế nào là hai phương trình tương đương ?Cho ví dụ - HS1: Thay lần lượt các giá trị của t vào hai vế của phương trình * Với t = -1 VT = (t +2)2= (-1+ 2)2 =1 VP = 3t+ 4 = 3(-1) +4= 1 VT= VP ⇒ t=-1 là một nghiệm của pt * Với t = 0 VT = (0 +2)2 = 4 VP = 3.0 + 4 = 4 VT =VP ⇒ t= 0 là một nghiệm của pt * Với t = 1 VT = (1+2)2 = 9 VP= 3.1 + 4 = 7 VT ≠ VP ⇒ t=1 không phải là nghiệm của pt - HS2 : Hai phương trình tương đương là hai pt có cùng một tập nghiệm - Hs cho ví dụ
Trang 2
- Hai pt sau có tương đương không ?
x - 5 = 0 và x2 - 25 = 0
- Gv nhận xét, cho điểm
- Không tương đương vì S1 = { } 5 và S2
= { } ± 5 không bằng nhau
- Hs lớp nhận xét bài làm của bạn
t162
HĐ 2 : Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (8 phút)
- Gv giới thiệu cho hs thế nào là
phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ : 3x - 4 = 0 (1)
2 – 5t = 0 (2)
4 - y = 1
2 (3) Xác định hệ số a và b của mỗi phương
trình trên ?
- Gv yêu cầu hs làm bài 7 trang 10
SGK
Hãy chỉ ra các pt bậc nhất một ẩn
trong các pt sau :
a) 1+x = 0 b) x +x2 = 0
c) 1 - 2t = 0 d) 3y = 0
e) 0x - 3 = 0
- Để giải các phương trình này , ta
thường dùng quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân
- Hs nghe gv trình bày
- Pt (1) có a = 3, b = -4
Pt (2) có a = -5, b = 2 Pt(3) có a =-1, b = 7
2
- Các pt a, c, d là các phương trình bậc nhất một ẩn
Pt b không có dạng ax = b = 0 Pt e có dạng ax = b = 0 nhưng a = 0
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn :
Phương trình có dạng ax+b=0 , với
a và b là hai số đã cho và a ≠ 0 , được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
* Tổng quát : ax + b = 0 (a ≠ 0)
x là ẩn số , a và b là các số cho trước
Trang 3
HĐ 3 : Hai quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn (10 phút)
- Gv đưa ra bài toán :
Tìm x biết: 2x - 6 = 0
- Chúng ta vừa tìm x từ một đẳng thức
số Em hãy cho biết trong quá trình
tìm x trên , ta đã thực hiện những quy
tắc nào ?
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
- Với phương trình ta cũng có thể làm
tương tự.
a) Quy tắc chuyển vế
VD từ pt x +2 = 0 ta chuyển +2 từ vế
trái sang vế phải và đổi dấu thành -2
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế khi
giải phương trình ?
- Gv yêu cầu hs nhắc lại
- Gv yêu cầu hs làm ?1
b) Quy tắc nhân với một số
- Ở bài toán tìm x trên , từ đẳng thức
2x = 6 , ta có x = 6 : 2 hay x = 6. 1
2
- Hs nêu cách làm : 2x - 6 = 0 2x = 6
x = 6 : 2
x = 3
- Trong quá trình tìm x trên , ta đã thực hiện các quy tắc chuyển vế và quy tắc chia
- Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia , ta phải đổi dấu số hạng đó .
- Trong một phương trình , ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
- Hs làm ?1 , trả lời miệng kết quả a) x-4 =0 ⇔ x=4
4 + = ⇔ = − x x 4
c) 0,5 − = ⇔ − = − x 0 x 0,5 ⇔ = x 0,5
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình bậc nhất một ẩn :
1 Quy tắc chuyển vế : ( SGK )
t163
Trang 4
⇒ x = 3
- Vậy trong một đẳng thức số , ta có
thể nhân cả hai vế với cùng một số ,
hoặc chia cả hai vế cho cùng một số
khác 0
Đối với pt ta cũng có thể làm tương tự
2
x
= − ta nhân cả hai vế của pt với 2 và được x =-2 Đó là
quy tắc nhân , hãy phát biểu quy tắc
nhân với một số khác 0
- Gv yêu cầu hs làm ?2
- Hs nhắc lại vài lần quy tắc nhân với một số khác 0
- Hai hs lên bảng trình bày ?2 b) 0,1 x = 1,5
x = 1,5 : 0,1 hoặc x = 1,5 10
x = 15 c) -2,5 x = 10
x = 10: (-2,5)
x = - 4
2 Quy tắc nhân :
( SGK )
Trang 5
t164
HĐ 4 : Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (10 phút)
- Ta thừa nhận rằng : Từ một phương
trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy
tắc nhân, ta luôn nhận được một pt
mới tương đương với pt đã cho
- Gv cho hs đọc hai ví dụ trong SGK.
VD 1 nhằm hướng dẫn hs cách làm,
giải thích việc vận dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân
VD 2 hướng dẫn hs cách trình bày
một bài giải pt cụ thể
- Gv hướng dẫn hs giải pt bậc nhất một
ẩn ở dạng tổng quát
- Phương trình bậc nhất một ẩn có bao
nhiêu nghiệm ?
- Gv cho hs làm ?3
- Hs đọc hai ví dụ trang 9 SGK
- Hs làm dưới sự hướng dẫn của gv
- Phương trình bậc nhất một ẩn luôn luôn có một nghiệm duy nhất là x = b
a
−
- Giải pt : - 0,5 x + 2,4 = 0 { }
4,8
S
=
3 Cách giải phương trình bậc nhất
một ẩn :
ax + b = 0 ( a ≠ 0)
b x a
⇔ = −
Trang 6
HĐ 5 : Luyện tập (8 phút)
- Bài tập 8 trang 10 SGK
( gv đưa đề bài trên bảng )
- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm
- Gv kiểm tra thêm bài làm vài nhóm
và nêu nhận xét
- Hs hoạt động nhóm Nửa lớp câu a, b nửa lớp câu c, d
Kết quả : a) S = { } 5 b) S = { } − 4
c) S = { } 4 d) S = { } − 1
Đại diện hai nhóm lên trình bày , hs lớp nhận xét
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi tương đương của phương trình
- Bài tập về nhà số 6, 9 trang 9,10 SGK và số 10, 13, 14, 15 trang 4, 5 SBT Gv hướng dẫn bài 6 trang 9 SGK giải bằng 2 cách
V/- Rút kinh nghiệm :