-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét +Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp Nói với ai.. Nói khi nào.[r]
Trang 1TIẾT: 11-12
Ngày soạn:4/9/ 09
Ngày dạy :7/9/ 09
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh thấy được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọngcủa vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Hiểu được tầm quan trọngvà sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
-Kĩ Năng: Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận.
-Thái độ: Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của
cộng đồng
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, nghiên cứu kĩ SGK- sách bài soạn…
-Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi (Hồ Chủ Tich – Nông Đức Mạnh)
-Học Sinh: Đọc kĩ văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: (4phút)
+Câu hỏi: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế
giới hòa bình”?
+Trả lời: Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái
đất, phá hủy cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lí trí và sự tiến hóa của thiên nhiên Đấu tranh cho thế giới hòa bìh là nhiệm vụ cấp bách
Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn
3- Giới thiệu bài mới: 1’
4- Bài mới
*HOẠT ĐỘNG 1: 20’
-Tìm hiểu chung:
-Yêu cầu HS đọc chú thích
?: Em hiểu gì về nguồn gốc của
văn bản?
(GV nêu lại khó khăn thế giới
cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn
đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
-1 HS đọc -> 1 HS khác nhận xét
- 1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
I-Tìm hiểu chung:
1-Xuất xứ:
+Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
+Hoàn cảnh: 30 / 09 / 1990
Tiết 11,12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
Tiết 13: Các phương châm hội thoại (tt)
Tiết 14,15: Viết bài tập làm văn số 1.
Trang 2Thuận lợi, khó khăn.
-GV hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích
-GV đọc mẫu một đoạn
-Gọi HS đọc phần còn lại
-Tìm hiểu các chú thích (Cho HS
đọc –GV kiểm tra một sớ từ)
?: Bố cục của văn bản chia làm
mấy phần? Tính liên kết chặt chẽ
của văn bản?
(Dựa vào nội dung các phần để
giải thích)
*HOẠT ĐỘNG 2: 25’
Hướng dẫn phân tích văn bản.
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
?: Phầøn này gồm bao nhiêu
mục?
?: Văn bản chỉ ra những tthực tế
cuộc sống của trẻ em trên thế
giới như thế nào?
-Chỉ ra những mặt gây hiểm họa
cho trẻ em thế giới?
-Giải thích chế độ “apác
thai”?(Chế độ phân biệt chủng
tộc cực đoan và tàn bạo)
? Theo em các nguyên nhân ấy
ảnh hưởng như thế nào đến cuộc
sống trẻ em?
?: Em có nhận xét gì về cách
phân tích các nguyên nhân trong
+Hoàn cảnh: 30/09/1990
-3HS đọc-> 3 HS khác nhận xét
-2 HS đọc chú thích- cả lớp theo dõi
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+Bố cục: 3 phần +Sự thách thức: thực trạng cuộc sống và hiểm họa
+Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi -> bảo
vệ chăm sóc trẻ em
+ nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể…
-1 HS đọc-> 1 HS khác nhận xét
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+ 7 mục
-Các nhóm thảo luận-cử đại diện trả lời-> HS khác nhận xét
+Tình trạng rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới
+Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng
và thôn tính của nước ngoài
+Chịu những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư bệnh dịch, mù chữ, môi trường xuống cấp
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày
do suy dinh dưỡng và bệnh tật
-1 HS khá trả lời -> 1 HS khác
2-Đọc và tìm hiểu chú
thích: (SGK)
3-Bố cục: 3 phần
+Sự thách thức: thực trạng cuộc sống và hiểm họa
+Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống thuận lợi -> bảo vệ chăm sóc trẻ em
+ nhiệm vụ: Nêu nhiệm
vụ cụ thể…
II- PHÂN TÍCH:
1- Sự thách thức:
+Tình trạng rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới
+Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài +Chịu những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư bệnh dịch, mù chữ, môi trường xuống cấp
+Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng
và bệnh tật
Trang 3văn bản?
-GV đưa tranh ảnh về nạn đói ở
Nam Phi, giới thiệu một số bộ
phận
?Em biết gì về tình đời sống trẻ
em trên thế giới và nước ta hiện
nay?(Từ câu hỏi này GV chốt
chuyển sang tiết 2)
*HOẠT ĐỘNG 3: 15’
-Hướng dẫn phân tích phần cơ
hội.
-HS đọc lai phần 2
?: Giải nghĩa các từ “Công ước,
quân bị”
?: Tóm tắt các điều kiện thuận lợi
cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện
nay có thể đẩy mạnh việc bảo
vệ, chăm sóc trẻ em?
? Trình bày suy nghĩ về điều kiện
của đất nước ta hiện nay đối với
trẻ em?
*GV khái quát: Sự quan tâm cụ
thể của Đảng và nhà nước: Tổng
Bí Thư thăm và tặng quà cho các
chúa thiếu nhi, sự nhận thức và
tham gia tích cực của nhiều tổ
chức xã hội vào phong chăm sóc
và bảo vệ trẻ em, ý thức cao của
toàn dân về vấn đề này…( dùng
tranh minh họa, băng hìmh)
? Em biết những tổ chức nào của
nước ta thể hiện ý nghĩa chăm
sóc trẻ em Việt Nam?
? Đánh giá những cơ hội trên?
-GV khái quát phần 2 chuyển
sang phần3
*HOẠT ĐỘNG 4: 6’
nhận xét
+Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người-> đặc biệt là trẻ em
-Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời ->HS khác nhận xét
TIẾT 2
- 1 HS đọc -> HS khác nhận xét
-2 HS giải nghĩa -> 2 HS khác nhận xét
+Công ước: Điều do nhiều nước cùng kí kết
+Quân bị: Vũ khí- lực lượng
vũ trang -Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời ->HS khác nhận xét
+Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này
Đã có công ước về quyền trẻ
em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thẻ trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội
=>Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện
Các nhóm thảo luận-> đưa ra ý kiến của nhóm mình
+UB chăm sóc , bảo vệ bà mẹ
và trẻ em
+Đội TNTP Hồ Chí Minh +Các tổ chức xã hội
=> Lập luân ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ
cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người-> đặc biệt là trẻ em
2- Cơ hội:
+Các điều kiện thuận lợi
cơ bản để cộng đồng quốc té có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
+Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
+Sự hợp tác và đoàn kết quốc ttế ngày càng có hiệu quả cụ thẻ trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn
có thể chuyển sang phục
vụ mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội
=>Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện
3- Nhiệm vụ:
Trang 4-Hướng dẫn phân tích phần
nhiệm vu.
-Yêu cầu HS đọc phần nhiệm vụ
? Phần này cĩ bao nhiêu mục?
Mỗi mục nêu nhiệm vụ gì?
? Phân tích tính chất tồn diện
của nội dung phần này?
*HOẠT ĐỘNG 4: 5’
-Hướng dẫn tổng kết.
?: Qua bản tuyên bố, em nhận
thức như thế nào về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sĩc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối vứi vấn đề
này?
*HOẠT ĐỘNG 5: 8’
- Hướng dẫn luyện tập:
?: Phát biểu ý kiến về sự quan
tâm, chăm sĩc của Đảng, nhà
nước, của các tổ chức xã hội đới
với trẻ em hiện nay?
?: Nhận thức của bản thân về vấn
đề này?
-1 HS đọc –1HS khác nhận xét -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+ Gồm 8 mục, nêu các nhiệm vụ:
+Quan tâm đến đời sống vật chát dinh dưỡng cho trẻ em ->
giảm tử vong
+Vai trị của phụ nữ cần được tăng cường, trai gái bình đẳng, củng cố gia đình, xây dựng nhà trường xã hội, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hĩa
-1 HS khá trả lời 1 HS khác nhận xét
+Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, tồn dện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sĩc bảo vệ trẻ em
- Các nhĩm thảo luận- cử đại diện trả lời HS khác nhận xét
( nội dung tương tự phần ghi nhớ)
+Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, cĩ ý nghĩa tồn cầu
-HS tự do thảo luân và phát biểu
-Mỗi em HS cĩ thể nêu ra mộtý kiến- HS khác nhận xét +Quan tâm sâu sắc
+Cĩ ý thức chăm sĩc, bảo vệ trẻ em
+ Gồm 8 mục, nêu các nhiệm vụ:
+Quan tâm đến đời sống vật chát dinh dưỡng cho trẻ em giảm tử vong +Vai trị của phụ nữ cần được tăng cường, trai gái bình đẳng, củng cố gia
trường xã hội, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hĩa
+Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, tồn dện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sĩc bảo vệ trẻ em
III- Tổng kết:
Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, cĩ ý nghĩa tồn cầu Bản tuyên bo ácủa hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em ngày 30 – 09 –
1990 đã khẳng định điều
ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ cĩ tính tồn diện vì sự sống cịn, phát triển của trẻ em, vì tương lai của tồn nhân loại
IV- Luyện tập:
(HS phát biểu ý kiến)
4-Củng cố - dặn dị:: (5phút)
-Về nhà học kĩ phần ghi nhớ
-Văn bản này cĩ ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?
Trang 5-Lý giải tính chát nhật dụng của văn bản.
-Chuẩn bị bài các phương châm hội thoại (tiếp theo)
*Gợi ý:
+Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
+Đọc và nghiên cứu kĩ các ví dụ và bài tập trong SGK
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
TIẾT: 13 Ngày soạn: 5/9/09 Ngày dạy :12/9/09 TV : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP THEO)
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức: Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp -Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại đoi khi không được tuân thủ -Kĩ Năng:Vận dụng một cách phù hợp các phương châm hội thoại đã học -Thái độ: Ý thức được sự giàu đẹp của tiếng Việt và sự phong phú đa dạng của ngữ pháp tiếng Việt II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy Nghiên cứu kĩ SGK, SGV Bảng phụ -Học Sinh: Nghiên cứu kĩ bài trong sách giáo khoa, soạn các nội dung đã hướng dẫn ở tiết 12( phần hướng dẫn học tập ở nhà) III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định: (1phút)
2-Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
+ Câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học? (HS trung bình)
3 - Giới thiệu bài mới: (1phút)
Trong giao tiếp, có phải bao giờ chúng ta cũng phải tuân thủ nghiêm nhặt các phương châm hội thoại hay không Vậy các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp có liên quan với nhau như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
4 – Bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 1: 10’
-Tìm hiểu quan hệ giữa phương
châm hội thoại và tình huống
giao tiếp.
- Gọi HS đọc hoặc kể lại truyện
cười “Chào hỏi”
H1: Nhân vật chàng rể có tuân
thủ đúng phương châm lịch sự
không? Vì sao?
-1 HS kể-> 1 HS khác nhận xét
-1 HS trả lời -> HS khác nhận xét
I- QUAN HỆ GIỮA CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:
Trang 6H2: Tìm một số tình huống mà
lời hỏi thăm kiểu như trên được
dùng một cách thích hợp, lịch sự?
H3:Vậy cần rút ra bài học gì khi
giao tiếp?
*HOẠT ĐỘNG 2: 10’
-Tìm hiểu những trường hợp
không tuân thủ phương châm
hội thoại.
-Gọi HS đọc 4 trường hợp
-Hướng dẫn HS phát hiện các
trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
*Tình huống II-2-SGK
-Câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầu thông tin như An mong
muốn không? Vì sao?
*Tình huống II-3-SGK
*Tình huống II-4-SGK
H4: Theo em có phải cuộc thoậi
nào cũng phải tuân thủ phương
châm hội thoại không?
H5: Vậy nguyên nhân nào dẫn
đến việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại?
+Chưa đúng
+Chàng rể làm một việc quấy rối người khác, phiền hà người khác
-Các nhóm thảo luận và mỗi nhóm có thể đưa ra một số tình huống khác nhau (chú ý ngữ cảnh, tình huống giao tiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì.)
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu?
Nói nhằm mục đích gì?)
-4 HS đọc -> 4 HS khác nhận xét
-Cả lớp lần lượt tìm hiểu 4 trường hợp SGK
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét (II-2-SGK)
+Không, vi phạm phương châm về lượng để đảm bảo phương châm về chất
+Bác sĩ buộc phải vi phạm p/c
về chất-> việc làm nhân đạo
+Cần hiểu theo nghã hàm ý:
khuyên không nên chạy theo tiền bạc mà quên những thứ thiêng liêng khác
-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét
+Không nhất thiết như vậy
-2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét
+Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
(Nội dung phần ghi nhớ
II-+Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp( Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?)
II-NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:
*Việc không tuân thủ các phương châm hội thoai có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
- Người vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
Trang 7*HOẠT ĐỘNG 3: 15’
-Hướng dẫn luyện tập
* Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc BT1
-Câu trả lời của ơng bố khơng
tuân thủ phương châm hội thoại
nào? Phân tích để làm rõ sự vi
phạm ấy?
* Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc BT2
-4 nhân vật vì sao đến nhà lão
miệng?
-Thái đợ của họ như thế nào cĩ
căn cứ khơng?
-Vi phạm phương châm nào?
*HOẠT ĐỘNG 4: 2’
-Củng cố:
-Để tuân thủ các P/C hội thoại,
người nĩi phải nắm được các đặc
điểm gì của tình huống giao tiếp?
-Việc khơng tuân thủ các tình
huống giao tiếp bắt nguồn từ
những nguyên nhân nào?
SGK)
-1HS đọc -> 1 HS khác nhận xét
+phương châm cách thức +Vì cách nĩi của ơng bố đối với cậu bé 5 tuổi như thế là khơng rõ
-1HS đọc -> 1 HS khác nhận xét
+Bất hịa với lão miệng
+Thấi độ giận dữ Khơng cĩ lí
do chính đáng
+Vi phạm phương châm lịch sự
-1HS trả lời phần ghi nhớ mục
I -> 1 HS khác nhận xét -1 HS trả lời phần ghi nhớ mục
II -> 1 HS khác nhận xét
- Người nĩi muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nĩi theo một hàm ý khác
III- LUYỆN TẬP:
* Bài tập 1:
- Câu chuyện khơng tuân thủ phương châm cách thức
* Bài tập 2:
- Đoạn trích phương châm lịch sự khơng được thực hiện vì các nhân vật nỗi giận vơ cớ
4-Hướng dẫn học tập:(2phút)
-Về nhà học thật kĩ phần lí thuyết – Xem lại các ví dụ đã phân tích
-Xây dựng các đoạn hội thoại
-Ơn tập thật kĩ, chuẩn bị cho bài viết số I-Văn thuyết minh.
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
TIẾT: 14-15: Ngày soạn:5/9/09 Ngày dạy :9/9/09 TLV : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 8-Kiến Thức: Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu ket hợp với lập luận và
miêu tả
-Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn.
-Thái độ: Ý thức tốt khi làm bài.
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm.
-Học Sinh: Ơn tập kĩ kiến thức để làm bài.
III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ: Khơng kiểm tra.
3- Giới thiệu bài mới:
4- Bài mới:
*-Đề kiểm tra:
du lịch nước ngoài như thế nào về cây lúa Việt Nam.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM:
Bài viết của học sinh cần đạt những yêu cầu cơ bản sau:
A.Về nội dung:
Bài viết có thể có nhiều cách trình bày song phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung cơ bản sau:
- Bài viết có đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Khi giới về cây lúa cần phải đưa được yếu tố miêu tả để giới thiệu về đặc
điểm của cây lúa.
Cụ thể:
1 Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về cây lúa Việt Nam.
2.Thân bài: Bài viết cần nêu được các ý cơ bản sau:
- Nguồn gốc:Có nguồn gốc từ cây lúa hoang xuất hiện từ thời nguyên thủy được
con người thuần hóa thành cây lúa trồng.
- Đặc điểm:
+ Thuộc họ lúa, thân mềm, lá dài, quả có vỏ bọc ngoài.
+ Cây nhiệt đới, ưa sống dưới nước, ưa nhiệt độ cao.
+ Có nhiều loại lúa…
- Lợi ích vai trò của cây lúa trong đời sống con người.
- Cây lúa trong đời sống tình cảm con người.
3.kết bài:
Nêu cảm nghĩ về đối tượng thuyết minh
B.Về hình thức:
Bài viết không sai lỗi chính tả quá nhiều, diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt
câu, dựng đoạn chính xác.
Cho điểm phần tự luận:
Trang 9Nội dung: - Mở bài: 1,5điểm.
- Thân bài: 6,0 điểm.
- kết bài: 1,5 điểm.
Hình thức: 1,0 điểm.
IV- Hướng dẫn học tập: -Đọc kĩ văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” và trả lời các câu hỏi: +Nêu một số nét cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ? +Truyện chia làm mấy phần? Nội dung cụ thể của từng phần? +Tĩm tắt diễ biến câu chuyện IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: