I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức: Giúp học sinh thấy được: Vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong tự sự -Kĩ Năng: Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt[r]
Trang 1TUẦN 7
Tiết 31: Mã Giám Sinh mua Kiều.
Tiết 32: Miêu tả trong văn bản tự sự.
Tiết 33: Trau dồi vốn từ.
Tiết 34,35: Viết bài tập làm văn số 2.
TIẾT: 31 Ngày soạn: - Ngày giảng:
( Trích: Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh
-Hiểu được qua cuộc thương lượng mua bán Kiều Xã hội phong kiến suy tàn xuất hiện một loại người mới đó là bọn buôn thịt bán người
-Cảm nhận được nỗi đau đớn ê chề, thân phận bi kịch của Thúy Kiều khi phải bán mình chuột cha
-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng làm văn tự sự tả tâm trạng nhân vật
-Thái độ: Cảm thương nỗi đau khổ, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến Tôn trong sự bình đẳng giới
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ đoạn trích, kế hoạch tiết dạy đoạn trích Hướng
dẫn HS tọc tập đoạn trích “Mã giám Sinh mua Kiều”
-Học Sinh: Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi SGK
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ: (3’)
+Câu hỏi: Đọc thuộc đoạn trích “Cảnh ngày xuân” ? Nêu bức tranh thiên
nhiên mùa xuân?
+Trả lời: -HS đọc diễn cảm đoạn trích?
-Bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp: Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa, tinh khiết, mới mẻ, sống động có hồn
3-Bài mới:
a/ Giới thiệu (1’)
Ngòi bút của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tình Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình Điều ấy được biểu hiện cụ thể qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Trang 2b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
CƠ BẢN
*HOẠT ĐỘNG 1 Hướng
dẫn tìm hiểu chung 5’
-GV giới thiệu đoạn trích
-Hướng dẫn đọc, tìm đại ý,
bố cục
H1- Đoạn trích nêu lên vấn
đề gì?(xác định vị trí của
đoạn trích)
H2- Em hãy tìm đại ý của
đoạn trích?
*HOẠT ĐỘNG 2: 33’
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội
dung đoạn trích
H3- Chân tướng của Mã
GIám Sinh được miêu tả
như thế nào?
+Lai lịch, diện mạo, dáng
điệu, cử chỉ?
H4- Phân tích hành động
ngồi của Mã Giám Sinh?
H5- Hành động cò kè ngã
giá của MGS nói lên điều
gì về bản chất của hắn?
H6- Qua đây em MGS là
người như thế nào?
H7- Tâm trạng của Thúy
Kiều khi gặp MGS như thế
nào?
-HS lăng nghe
-1HS đọc diễn cảm – HS khác nhận xét
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
-Cả lớp thảo luận, và trả lời –
1 số HS khác nhận xét +Phơi bày bản chất buôn người ghê tởm của MGS đồng thời thể hiện nỗi đau đớn , tủi nhục của Kiều
+Ngồi tót -> trịch thượng
+MGS một tên buôn thịt bán người đê tiện ghê tởm
=>Gian xão, lừa lọc, vì tiền đã tán tận lương tâm
+Đau buồn,nhục nhã, xót xa ê chề
+Nàng là hiện thân của nỗi đau khổ câm lặng
I- Tìm hiểu chung:
1 Đọc và tìm hiểu chú thích ( sgk)
2- Vị trí đoạn trích:
Nằm ở phần 2 “Gia biến và lưu lạc”; 34 câu
3- Đại ý: Phơi bày bản chất
buôn người ghê tởm của MGS đồng thời thể hiện nỗi đau đớn , tủi nhục của Kiều
II- Nội dung đoạn trích:
a-Chân tướng của Mã Giám Sinh:
+MGS một tên buôn thịt bán người đê tiện ghê tởm
=>Gian xão, lừa lọc, vì tiền đã tán tận lương tâm
b- Tâm trạng Thúy Kiều:
+Đau buồn,nhục nhã, xót
xa ê chề
=>Nàng là hiện thân của nỗi đau khổ câm lặng
Trang 3H8- Vì sao Kiều im lặng
suốt cuộc mua bán?
H9- Câu kết trong đoạn
trích thể hiện điều gì?
H10- Thái độ của tác giả?
H11- Nêu giá trị nội dung
vá nghên thuật của đoạn
trích?
+Lời tố cáo xã hội phong kiến +Căm ghét xã hội phong kiến
- HS thảo luận, trả lời
- Cả lớp nhận xét, BS
+HS khái quát phần ghi nhớ SGK
c- Thái độ của tác giả:
Tác giả thể hiện nỗi đau khổ của Kiều bằng tất cả nỗi đau quằn quại tưởng như rơi nước mắt, máu chảy trên đầu ngọn bút
Tác giả căm ghét, lên án chế độ phong kiến
4- Tổng kết:
Ghi nhớ SGK
4Củng cố – dặn dò: 3’)
-Về nhà học thuộc 2 đoạn trích, học kĩ bài giảng
-Tự học đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” theo hướng dẫn của GV
-Chuẩn bị bài “Miêu tả trong văn tự sự”
-Xem lại thể loại văn tự sự và miêu tả, miêu tả trong văn tự sự để 2 tiết cuối
tuần làm bài viết số 2
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
………
TIẾT: 32 Ngày soạn: - Ngày giảng:
TV: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh thấy được:
Vai trò của miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong tự sự
-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
Trang 4-Thái độ: Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự để tạo cho
câu chuyện sinh động, hấp dẫn
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Bảng phụ ghi những đoạn trích cần phân tích.
-Học Sinh: Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi của bài học trong SGK
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ: (3’)
+Câu hỏi:Thế nào là văn tự sự?, văn miêu tả?
+Trả lời: Nêu đúng đặc điểm của mỗi kiểu văn bản (mỗi ý 5 điểm)
3-Bài mới:
a/Giới thiệu (1’)
Trong thực tế rất ít có một kiểu văn bản nào thuần nhất Thường luôn có sự kết
hợp đan xen giữa các phương thức biểu đạt, trong đó có một phương thức chính Tự sự
là phương thức chủ đạo, chính yếu tố mà các nhà văn thường vận dụng để phản ảnh
tái hiện hiện thực Tự sự lấy kể việc, trình bày diễn biến của sự việc là chính, nhưng
bao giờ cũng kết hợp với miêu tả, có khi cả thuyết minh và nghị luận nữa Hôm nay
chúng ta tìm hiểu kĩ năng vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
T
L
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
CƠ BẢN
12 *HOẠT ĐỘNG 1:
-Hướng dẫn HS tìm hiểu
vai trò của miêu tả trong
văn bản tự sự
-Gọi HS đọc đoạn trích
H1- Đoạn trích kể về việc
gì?
H2- Sự việc ấy đã diễn ra
như thế nào?
H3- Các sự việc bạn đưa ra
néu chỉ kể như vậy có sinh
động không?
H4- Các em hãy diễn đạt
-1 HS đọc đoạn trích
- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
*Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
+Kế sách đánh giặc +Diễn biến: quân Thanh ra bắn phun lửa khói; quân Quang Trung khiên ván nhất tề xông lên
+Quân thanh đại bại, tướng Sầm nghi Đống thắt cổ
-1 HS khá diễn đạt – 1 HS
I- Vai trò của miêu tả trong văn tự sự:
1- Ví dụ:
*Sự việc:
Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi
+Kế sách đánh giặc
*Diễn biến:
+Quân Thanh ra bắn phun lửa khói; quân Quang Trung khiên ván nhất tề xông lên
+Quân thanh đại bại, tướng Sầm nghi Đống thắt cổ
2- Kết luận:
Trang 5các sự việc thành đoạn
văn?
H5- So sánh hai đoạn văn?
Đoạn văn nào hay hơn?
Nhờ yếu tố nào mà trận
đánh tái hiện một cách
sinh động?
*HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn luyện tập:
*Bài tập 1:
H6- Tìm những yếu tố tả
người, tả cảnh trong hai
đoạn trích Thúy Kiều?
H7- Tả chung về hai chị
em gồm những từ nào?
+Tả Thúy Vân?
+Tả Thúy Kiều?
H8- Đoạn trích tả cảnh
ngày xuân, tác giả tả vào
những đặc điểm nào?
+Cảnh thiên nhiên?
+Không khí ngày hội
xuân?
H9- Nêu dụng ý của tác
giả khi dựng lên những
nhân vật, con người và
cảnh như vậy?
*Bài tập 2:
-HS đọc bài tập ->yêu cầu
kể về việc chị em Thúy
Kiều đi chơi xuân
+Giới thiệu khung cảnh
chung (miêu tả thiên
nhiên) và chị em Thúy
Kiều đi hội
+Tả thiên nhiên cánh đồng
+Tả lễ hội (không khí mùa
xuân)
+Cảnh con người trong lễ
khác nhận xét
-Các nhóm thảo luận
+Đoạn diễn đạt lại hay hơn, sinh động hơn
-Lớp chia lầm 6 nhóm +Nhóm 1: Hai chị em +Nhóm 2: Thúy Vân +Nhóm 3: Thúy Kiều +Nhóm 4: Cảnh thiên nhiên +Nhóm 5: Không khí ngày hội mùa xuân
+Nhóm 6: Kết luận chung
- Chuẩn bị trong 5’ cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét
-Cả lớp viết và một số em trình bày
Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể, chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động
II- Luyện tập:
*Bài tập 1:
a-Đoạn 1: Chị em Thúy
Kiều
-Tả người: dùng hình ảnh thiên nhiên miêu tả hai chị
em Thúy Kiều ở nhiều nét +Thúy Vân: Hoa cười, ngọc thốt
+Thúy Kiều: Làn…sơn
b- Đoạn 2:
-Tả cảnh:
+Ngày xuân con én…
+Cỏ non xanh rợn
=> Tác dụng: chân dung nhân vật tươi đẹp
+ Cảnh tươi sáng phù hợp xã hội nhân vật trong ngày hội
*Bài tập 2:
-Yêu cầu nội dung đoạn văn:
+Văn tự sự: Chị em Thúy Kiều đi chơi trong buổi chièu thanh minh
+Giới thiệu khung cảnh chung và chị em Thúy Kiều đi hội
+Tả thiên nhiên cánh đồng +Tả lễ hội (không khí mùa xuân)
+Cảnh con người trong lễ
Trang 6hội (diễn biến, sự việc)
+Cảnh ra về
*Bài tập 3:
-Yêu cầu thuyết minh cần
giới thiệu những đặc điểm
gì?
-Gới thiệu chung hai chị
em: nguồn gốc nhân vật,
vẻ đẹp chung như thế nào?
-Mỗi nhân vật em sẽ chọn
những chi tiết nào?
-Nhận xét chung?
-Một số êm HS khá (giỏi) trả lời nhanh
hội (diễn biến, sự việc) +Cảnh ra về
*Bài tập 3:
Gới thiệu vẻ đẹp của chị
em Kiều
-Yêu cầu thuyết minh +Giới thiệu chung về hai chị em
+Giới thiệu Thúy Vân +Giới thiệu Thúy Kiều +Nghệ thuật miêu tả
4-Củng cố – dặn dò: (3’)
Xem lại thể loại văn tự sự và miêu tả
Nắm được vai trò của miêu tả trong văn tự sự
Viết tiếp những đoạn văn còn lại của bài tập 2 và 3
Chuẩn bị bài “Trau dồi vốn từ”
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
TIẾT: 33 Ngày soạn: - Ngày giảng:
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Kiến Thức: Giúp học sinh nắm được:
Tầm quan trọng của việc trua dồi vốn từ
Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ, chính xác
nghĩa và cách dùng từ
-Kĩ Năng: Sử dụng chính xác từ trong từng văn cảnh và tự rèn luyện để làm
giàu vốn từ cho bản thân
-Thái độ: Tự hào và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II-CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Bảng phụ, ví dụ về cách dùng từ tinh tế
Trang 7-Học Sinh: Đọc kĩ bài học trong SGK
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1-Ổn định: (1’)
2-Kiểm tra bài cũ:( 3’ )
Kiểm tra vở sọan 5 HS
3-Bài mới:
a/Giới thiệu (1’)
Từ là chất liệu để tạo nên câu Nuốn diễn tả chính xác và sinh động những suy
nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mà mình dùng, và
có vốn từ phong phú Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng Hôn nay chúng ta
tìm hiểu cáchình thức trau dồi vốn từ
b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
T
L
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
CƠ BẢN
7 *HOẠT ĐỘNG 1:
-Hướng dẫn rèn luyện
nghĩa của từ và cách dùng
từ
GV gọi HS đọc ví dụ
H1- Em hiểu ý kiến đó như
thế nào?(nội dung lời nói
gồm mấy ý? Khuyên điều
gì?)
-GV đưa thêm ví dụ
-HS đọc phần 2 bài học
H2-Các câu mắc lỗi dùng
từ như thế nào?
H3- Sửa như thế nào?
Nguyên nhân mắc lỗi?
H4- Làm thế nào để sử
dụng đúng và tốt từ Tiếng
Việt?
-1 HS đọc ví dụ
2 HS trả lời – 2 HS khác nhận xét
+Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
-Phải không ngừng trau dồi vốn từ
+a dùng thừa từ +b, c dùng sai từ +Không hiểu nghĩa
-1 HS trả lời phần ghi nhớ SGK – HS khác nhận xét
I- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
1- Ví dụ:
Ví dụ a:
Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt
-Phải không ngừng trau dồi vốn từ
- Ví dụ b:
- Anh ấy làm việc rất năng lực
- Những đôi mắt ngây thơ
trong sáng nhìn vào nét phấn của cô giáo
2- Kết luận:
Muốn sử dụng tốt Tiếng Việt, trước hết cần phải trau dồi vốn từ Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất
Trang 820
*HOẠT ĐỘNG 2:
Gọi HS đọc đoạn văn
H5- Đoạn văn nêu lên ý
gì?
H6- Việc trau dồi vốn từ
mà Tô Hoài đề cập được
thực hiện theo hình thức
nào?
*HOẠT ĐỘNG 3
Hướng dẫn luyện tập
*Bài tập 1:
-Chọn cách giải thích đúng
-GV hướng dẫn HS từng
nhóm làm bài
*Bài tập 2:
-Xác định nghĩa của các
yếu tố Hán Việt
Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm
*Bài tập 3:
-Sửa lỗi dùng từ
-Hướng dẫn học sinh hoạt
động nhóm
-1 HS đọc đoạn văn của Tô Hoài
-Thảo luận nhóm – rút ra nhận xét
+Tô Hoài phân tích: Nguyễn
Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân
-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét
+Học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết
-HS làm theo nhóm
-Các nhóm ghi vào phiếu học tập – cử đại diện trình bày
(Giải thích nghĩa của từng từ)
-4 nhóm, mối nhóm thực hiện mối câu – nhóm khác nhận xét
quan trọng để trau dồi vốn từ
II-Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
1- Ý kiến của Tô Hoài:
Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân
2- Kết luận:
Rèn luyện để biết thêm những điều chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ
III- Luyện tập:
*Bài tập 1:
-Chọn cách giải thích đúng:
+Hậu quả: (b) +Đoạt: (a) +Tinh tú: (b)
*Bài tập 2:
a- Tuyệt:
+Dứt, không còn gì: Tuyệt chủng; tuyệt giao; tuyệt tự…
+Cực kì, nhất: Tuyệt đỉnh; tuyệt tác;tuyệt trần…
*Bài tập 3:
a-Im lặng -> vắng lặng, yên tỉnh
b-Cảm xúc -> cảm động, cảm phục
c-Thành lập -> thiết lập
Trang 9*Bài tập 4:
GV hướng dẫn HS làm độc
lập, trình bày trước lớp
*Bài tập : 5-6-7-8-9 về nhà
làm
*HOẠT ĐỘNG 4
-Củng cố: Nhắc lại nội
dung hai phần ghi nhớ
-HS làm độc lập, trình bày trước lớp
- 2 HS đọc , mỗi em một phần
d-Dự đoán -> phỏng đoán, dự tính
*Bài tập 4:
-Người nông dân sáng tạo ngôn ngữ giàu hình ảnh, màu sắc để đúc kết kinh nghiệm mùa màng
=>Giữ gìn sự trong sáng của một ngôn ngữ dân
tộc-> học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân
4-Củng cố – dặn dò: (2’)
Đọc kĩ lại phần bài học đã hướng dẫn
Làm các bài tập: 5-6-7-8-9
Ôn lại yếu tố miêu tả trong văn tự sự để làm bài viết số 2
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………
TIẾT: 34 - 35 Ngày soạn: - Ngày KT:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
VĂN TỰ SỰ
I.Mục tiêu cần đạt:
-Giúp HS hệ thống kiến thức phần văn tự sự có sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật
- Rèn luyện cho HS tính tự giác học tập nghiêmtúc, nâng cao ý thức khi làm bài kiểm
tra
II.Phạm vi cần đạt:
Trang 10- Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
- Miêu tả trong văn bản tự sự
III Đề kiểm tra:
1/ Đề KT:
Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết bài văn kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đĩ
2/ ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài viết của học sinh cần đạt những yêu cầu cơ bản sau:
A.Yêu cầu về nội dung và hình thức:
1 Hình thức:
- Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng, rành mạch, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ ( Dưới dạng một bức thư)
- Văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả
2 Nội dung:
Học sinh có những cách thể hiện bài viết khác nhau, tuy nhiên cũng cần có một số ý cơ bản sau:
MB: Tình huống trở về trường cũ(đã trưởng thành, nghề nghiệp ổn định)
TB: Cảm nhận khi trở về trường cũ
- Cảnh sắc thế nào?
- Gặp gỡ ai và không gặp ai?
- Cảm xúc khi đến và khi về?
KB: Aán tượng và suy nghĩ khi về lại trường cũ
B.Biểu điểm:
- Hình thức: 1 điểm
- Nội dung: MB: 1 điểm
TB: 7 điểm
KB: 1 điểm
4-Củng cố – dặn dò: (5’)
Về nhà xây dựng dàn bài chi tiết đề bài trên
Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích
IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
………
………