1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 9

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 121,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1-OÅn ñònh: 1’ 2-Kiểm tra bài cũ: 3’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3-GTB: 1’ 4- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học: T HOẠT[r]

Trang 1

TUẦN 9 Tiết 41: Lục Vân Tiên gặp nạn.

Tiết 42: Chương trình địa phương phần văn.

Tiết 43: Tổng kết từ vựng ( từ đơn, từ phức,…Từ nhiều nghĩa) Tiết 44:Tổng kết từ vựng ( Từ đồng âm,…Trường từ vựng) Tiết 45: Trả bài tập làm văn số 2.

TIẾT: 41 Ngày soạn: - Ngày giảng:

(Trích truyện Lục Vân Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

-I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp HS cảm nhận được sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong

đoạn thơ, nhận biết được thái độ, tìmh cảm và lòng tin của tác giả gửi gắm vào những người lao dộng bình thường

-Tìm hiểu đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngôn ngữ trong đoạn trích

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật.

-Thái độ: Đề cao những người lao động bình thường có những phẩm chất tốt

đẹp, yêu ghét rạch ròi

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Nghiên cứu kĩ truyện Lục Vân Tiên, tranh ông Ngư.

-Học Sinh: Đọc và soạn kĩ đoạn trích.

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi:

Đọc và phân tích hình ảnh Vân tiên đánh cướp? Cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên?

+Trả lời: Đọc chính xác thơ (3đ); Phân tích được hành động nghĩa hiệp diễn cảm (4đ); Nêu cảm nhận (3đ)

3-Bài mới: (1’)

a/ GTB: Lòng ghanh ghét đố kị của Trịnh Hâm đã biến hắn thành kẻ độc ác,

nhẫn tâm ngay cả khi Vân Tiên đã không còn có thể đe dọa đến bước đường công

Trang 2

danh của hắn Nói như nhà nghiên cứu Hoài Thanh: “ Mối oán thù nhân một câu

chuyện gọi bằng văn chương trong tâm địa của một kẻ tiểu nhân đã dẫn đến những

chuyện không ngờ” Hôm nay chúng ta tìm hiểu

b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

7

10

*HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn tìm hiểu chung

-Gọi học sinh đọc chú

thích

-GV mở rông bổ sung

-Đọc đoạn trích

-Giáo viên đọc mẫu một

đoạn: Chú ý nghắt nhịp

nhanh gọn ở những hành

động của Trịnh Hâm và

hành động của Ngư ông

H1- Đoạn trích có thể chia

làm mấy phần?

*HOẠT ĐỘNG 2:

H2- Đoạn trích kể sự việc

Lục Vân Tiên gặp nạn như

thế nào?

-H3- Em hãy giải thích rõ

tình cảnh của thầy trò Lục

Vân Tiên?

H4- Vì sao Trình Hâm

quyết tình hảm hại Lục

Vân Tiên?

-GV bình

-1 HS đọc – HS khác nhận xét

-2 HS đọc đoạn trích

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

Bố cục: 2 phần

-Hành động giết người của Trình Hâm

-Gia đình ông Ngư

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+1 HS khái quát

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Bi đát bơ vơ, Trịnh Hâm trói Tiểu đồng rồi tìm cơ hội ra tay

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Đố kị ghen hgét tài năng, lo cho đường tiến thân của mình

+Kế hoạch: Phân tán thầy trò Vân Tiên lúc Vân Tiên bị mù

I- Tìm hiểu chung:

1- Xuất xứ đoạn trích:

(phần 2)

2- Đọc và tìm hiểu chú thích

a- Đọc diễn cảm:

b-Chú thích: (SGK)

3- Bố cục: 2 phần.

-Hành động giết người của Trình Hâm

-Gia đình ông Ngư

II- Phân tích:

1- Hành động và tâm địa của Trịnh Hâm:

-Hình ảnh Vân Tiên bơ vơ tội nghiệp

-Động cơ của Trình Hâm: Đố kị ghen hgét tài năng,

lo cho đường tiến thân của mình

Trang 3

H5- Hắn đã lên kế họch và

hành động như thế nào?

H6- Phân tích hành động

tàn bạo và tâm địa độc ác

của hắn?

H7- Em có nhận xét gì về

đoạn thơ tự sự này?

*HOẠT ĐỘNG 3:

-Hướng dẫn phân tích hành

động ông Ngư

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn

ông Ngư cứu LVTiên

H8- Cảnh gia đình ông

Ngư chữa chạy cho

LVTiên được tác giả miêu

tả như thế nào? Nhịp thơ ra

sao?

H9-Phân tích hai câu thơ:

“Hối con …………

……….mặt mày”

H10- Sau khi Vân Tiên

tỉnh lại Ngư ông đã nói với

chàng như thế nào?

-Cho HS phát hiện những

câu nói thể hiện tình cảm

của ông Ngư

*Các nhóm thảo luận

+Đẫy chàng xuống nước -> giả vờ kêu cứu-> vô cùng độc ác

+Hành động có toan tính có âm mưu kế hoạch sắp đặt kĩ lưỡng=> cố ý giết người

-1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét

+8 dòng thơ ngắn nhưng sắp đặt tình tiết hợp lí, diễn biến hành động nhanh gọn

-1 HS đọc –HS khác nhận xét

*Các nhóm thảo luận

+Ông Ngư vớt Vân Tiên và cả gia đình chữa chạy cho chàng

+Hành động khẩn trương và ân cần chu đáo củ từng người, mỗi người một việc

=>Hết lòng cứu người bị nạn

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Mời Vân Tiên ở lại “hôm mai… vui”

+Tấm lòng hào hiệp sẳn lòng cưu mang-> độ lượng bao dung nhân ái không tính toán

“Dốc lòng……… trả ơn”

*Các nhóm thảo luận:

+Sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do phóng khoáng, bầu bạn với thiên nhiên, đầy ắp niềm vui

“Rày roi ….chơi trăng”

-Kế hoạch: Phân tán thầy trò Vân Tiên lúc Vân Tiên

bị mù

-Hành động:

-Đẫy chàng xuống nước -> giả vờ kêu cứu-> vô cùng độc ác

=>Hành động có toan tính có âm mưu kế hoạch sắp đặt kĩ lưỡng => cố ý giết người

2- Việc làm của ông Ngư:

+Ông Ngư vớt Vân Tiên và cả gia đình chữa chạy cho chàng

+Hành động khẩn trương và ân cần chu đáo củ từng người, mỗi người một việc

=>Hết lòng cứu người bị nạn

*Lời nói ông của Ngư: +Mời Vân Tiên ở lại “hôm mai… vui”

+Tấm lòng hào hiệp sẳn lòng cưu mang-> độ lượng bao dung nhân ái không

Trang 4

5

5

*GV bình

H11- Ông Ngư giải bày

quan điểm sống của mình

như thế nào?

H12- Em hiểu được gì về

Nguyễn Đình Chiểu qua

nhân vật này?

*GV bình: Ông đã gửi gắm

khát vọng, niềm tin vào cái

thiện , vào người lao dộng

bình thường -> quan điểm

nhân dân rất tiến bộ vì xấu

ác thường lẫn sau mũ cao

áo dài, còn tốt đẹp ở bền

vững ở những người nghèo

nhân hậu vị tha

*HOẠT ĐỘNG 4:

-Hướng dẫn tổng kết:

H13- Khái quát về giá trị

nội dung và nghệ thuật của

tác phẩm?

*HOẠT ĐỘNG 5: -Luyện

tập:

Đọc diễn cảm đoạn trích

+Gửi gắm niềm tin vào người lao động

Sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do phóng khoáng, bầu bạn với thiên nhiên, đầy ắp niềm vui

- HS trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Nội dung: Ca ngợi cái thiện, phê phán cái ác

+Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, bình dị…

-1 HS đọc diễn cảm

tính toán

“Dốc lòng……… trả ơn”

*Cuộc sống của ông Ngư: +Sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do phóng khoáng, bầu bạn với thiên nhiên, đầy ắp niềm vui

“Rày roi ….chơi trăng”

=>Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin vào người lao động

IV- Tổng kết:

+Nội dung: Ca ngợi cái thiện, phê phán cái ác +Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, bình dị…

V- Luyện tập:

4-Củng cố – dặn dò: (3’)

Học thuộc đoạn thơ

Lập dàn ý: “Nguyễn Đình chiểu đã đưa vào trận cả một đạo quân bừng bừng

khí thế, kiên quyết vì chính nghĩa mà chiến đấu và chiến thắng” Hoài Thanh Kể đạo

quân gồm những ai?

Chuẩn bị chương trình địa phương phần văn

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 5

TIẾT: 42 Ngày soạn: - Ngày giảng:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Kiến Thức:Giúp học sinh: +Bổ sung vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau năm 1975 viết về địa phương của mình -Kĩ Năng: Bước đầu biết sưu tầm, tìm hiểu về một số tác giả, tác phẩm ở địa phương của mình -Thái độ: Yêu mến kính trọng những nhà văn, nhà thơ địa phương và tự hào về nền văn học địa phương II-CHUẨN BỊ: -Giáo viên:Chọn một số tác giả sau 1975 ở địa phương -Học Sinh: Sưu tầm các tác phẩm văn học ở địa phương III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3-GTB: 1’

4- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

*HOẠT ĐỘNG 1:15

Hướng dẫn học sinh tập

hợp những tác giả, tác

phẩm , bình một số đoạn

thơ

-GV thu mỗi nhóm một tác

phẩm,nhóm nào tốt ghi

-HS từng nhóm tiến hành tập hợp trình bày, bổ sung vào

I- Học sinh trình bày những nội dung đã sưu tầm:

Trang 6

-GV thống kê một cách

đâøy đủ dụa trên những tài

liệu HS sưu tầm được

-Goi HS bình một số đoạn

mà mình thích

*HOẠT ĐỘNG 2:20

GV HD HS giới thiệu một

cách ngắn gọn một tác

phẩm tâm đắc về địa

phương

GV nêu nhận xét, khuyến

khích HS tiếp tục tìm hiểu

văn học địa phương và tập

sáng tác

GV thu thập những tác

phẩm HS sưu tầm được và

những sáng tác của các

em, đóng tập để HS

chuyển cho nhau đọc

bảng thống kê tác giả, tác phẩm văn học địa phương

-Tổ chọn một số bạn đọc hay trình bày

Mỗi tổ chọn một bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ về một tác phẩm về địa phương

II- Trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học tâm đắc:

4-Củng cố – dặn dò: (2’)

- Sưu tầm một số tác phẩm văn học địa phương

-Tìm hiểu đặc điểm văn học địa phương qua những sáng tác đó

-Chuẩn bị baì “ Tổng kết từ vựng”

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 43 Ngày soạn: - Ngày giảng:

TV: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

( Từ đơn, từ phức,… từ nhiều nghĩa)

Trang 7

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh:

+Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học trf lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ…)

-Kĩ Năng: Dùng từ dúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả.

-Thái độ: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên:Bảng phụ về hệ thống cáu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ.

-Học Sinh: Ôn tập các nội dung trong sách giáo khoa

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3-Bài mới:

a/ Giới thiệu (1’)Để việc giao tiếp được thuận lợi, đặc biệt là việc tiếp nhận,

phân tích văn bản được tốt, chúng ta cần phải nắm vững hệ thống từ vựng Tiếng Việt Hôm nay thầy sẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ phần từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

b/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

*HOẠT ĐỘNG 1: 10’

-Ôn tập về từ đơn và từ

phức

H1- Phân biệt từ đơn và từ

phức?

H2- Trong từ phức có

những loại nào?(GV treo

bảng phụ)

H3- Phân biệt từ ghép và

từ láy ở các từ in nghiêng

bài tập 2

-GV tạo hai câu trắc

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Từ đơn: 1 tiếng có nghĩa +Từ phức: Hai tiếng trở lên -1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

Từ láy và từ ghép

*Các nhóm thảo luận- cử 2em lên bảng ghi 2 laọi từ:

+Từ ghép: tươi tốt, cỏ cây, mong muốn, bó buộc, đưa đốn, nhường nhịn…

+Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, lấp lámh, xa xôi

-2 HS trả lời - 2 HS khác

I- Từ đơn và từ phức: 1- Khái niệm và cấu tạo:

Từ Từ đơn từ phức Từ láy Từ ghép

2- Bài tập:

*Bài tập 1:

+Từ ghép: tươi tốt, cỏ cây, mong muốn, bó buộc ,đưa đốn, nhường nhịn…

+Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, lấp lámh, xa xôi

*Bài tập 2:

Trang 8

H4- Từ láy nào có sự giảm

nhẹ nghĩa hoặc mạnh hơn

so với tiếng gốc?

A- đèm đẹp

B-nhấp nhô

C- Sạch sành sanh

D- Trăng trắng

*HOẠT ĐỘNG 2: 10’

-Tìm hiểu thành ngữ

-GV đưa một câu sử dụng

thành ngữ và cho HS phát

hiện

H1- Thế nào là thành ngữ?

H2- Phân biệt thành ngữ

và tục ngữ? (BT2)

H3- GV gọi 2 nhóm thi tìm

nhanh trong 4’ về 2 loại

thành ngữ

H4-Tìm những câu sưu tầm

những bài thơ có sử dụng

thành ngữ?

GV tổ chức cho HS làm bài

tập 3

nhận xét +Nghĩa giảm: Đèm đẹp, trăng trắng

+Mành hơn: Nhấp nhô, sạch sành sanh

-1 HS xaca định – 1 HS khác nhận xét

+Thành ngữ là cụm từ cố đinh, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh

*Phân nhóm HS xác định, lên bảng ghi,

+Thành ngữ: b- d- e +Tục ngữ: a- c

+Thành ngữ chỉ động vật:

.Chó chui gầm chan

.Mỡ miệng để mèo

+Thành ngữ chỉ động vật:

.Cây cao bóng cả

Cây nhà lá vườn

-1 số HS trả lời – 1 số HS khác nhận xét

+Một đời được mấy anh hùng

Bõ khi cá chậu chim lồng mà chơi

+Thân em ……… tròn

a- Từ láy có nghĩa giảm nhẹ:Đèm đẹp, trăng trắng

+Từ láy có nghĩa tăng mạnh:Nhấp nhô, sạch sành sanh

II- Thành ngữ:

1- Khái niệm:

+Thành ngữ là cụm từ cố đinh, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh

2- Bài tập:

*Bài tập1:

+Thành ngữ: b- d- e +Tục ngữ: a- c

*Bài tập 2:

+Thành ngữ chỉ động vật: Chó chui gầm chan

.Mỡ miệng để mèo

+Thành ngữ chỉ động vật: Cây cao bóng cả

Cây nhà lá vườn

*Bài tập 3:

+Một đời được mấy anh hùng

Bõ khi cá chậu chim lồng mà chơi

+Thân em ……… tròn Bảy nỗi ……… nước non

III- Nghĩa của từ:

Trang 9

*HOẠT ĐỘNG 3: 10’

-Hướng dẫn ôn về nghĩa

của từ

H1- Thế nào là nghĩa của

từ?

H2- Đọc bài tập và lựa

chọn cách hiểu?

H3- Đọc bài tập và lựa

chọn cách giải thích?

*HOẠT ĐỘNG 4: 10’

-Ôn từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyể nghĩa của từ

H1- Phân biệt từ nhiều

nghĩa và hiện tượng

chuyển nghĩa của từ?

H2- Đọc bài tập và giải

thích từ “hoa” trong “hoa

lệ”?

Bảy nỗi ……… nước non

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

- 1 HS đọc và lựa chonï – 1

HS khác nhận xét +Cách hiểu a +Cách hiểu b chưa đầy đủ, cách hiểu cnghĩa chuyển, cách d chưa chuẩn

- 1 HS đọc và lựa chonï – 1

HS khác nhận xét +Chọn b: Rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ

-1 HS phân biệt – 1 HS khác nhận xét

-1 HS đọc và giải thích – 1

HS khác nhận xét + “Hoa” trong “hoa lệ”->

nghĩa chuyển nhưng không phải là từ nhiều nghĩa

1- Khái niệm:

2- Bài tập:

*Bài tập 1:

+Cách hiểu a +Cách hiểu b chưa đầy đủ, cách hiểu cnghĩa chuyển, cách d chưa chuẩn

*Bài tập 2:

+Chọn b: Rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ

IV- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

*Bài tập:

+ “Hoa” trong “hoa lệ”-> nghĩa chuyển nhưng không phải là từ nhiều nghĩa

4-Củng cố – dặn dò: (3’)

-Ôn lại toàn bộ phần từ vựng đã tổng kết

-Làm lại các bài tập đã hướng dẫn

-Soạn kĩ các phần còn lại của bài tổng kết từ vựng

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

Trang 10

TIẾT: 44 Ngày soạn: - Ngày giảng:

( Từ đồng âm,…Trường từ vựng)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh:

+Nắm vững, hiểu sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học

từ lớp 6 đến lớp 9 (từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ…)

-Kĩ Năng: Dùng từ dúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả.

-Thái độ: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên:Bảng phụ về hệ thống cáu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ.

-Học Sinh: Ôn tập các nội dung trong sách giáo khoa

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

Kiểm tra vở bài tập và vở soạn 5 học sinh

3-Bài mới: (1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục tổng kết từ vựng: Từ đồng âm, từ

đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ và trường từ vựng

4- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

*HOẠT ĐỘNG 5: 8’

-Luyện tập từ đồng âm

H1- Thế nào là từ đồng âm

cho ví dụ?

H2- Phân biệt hiện tượng

nghĩa của từ nhiều nghĩa

và hiện tượng đồng âm dựa

trên xét nghĩa quan hệ?

H3- HS đọc bài tập và làm

bài tập lên bảng (phiếu hoc

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Từ đồng âm : là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau

- 1 HS phan biệt – 1 HS khác nhận xét

-1 HS đọc bài tập

-1 HS trả lời – 2 HS khác

V- Từ đồng âm:

1- Khái niệm:

-Từ đồng âm : là những từ phát

âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau

2- Phân biệt:

-Từ đồng âm

-Hiện tượng từ nhiều nghĩa

3-Bài tập:

a- Lá 1: gốc -> lá 2 chuyển

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:19

w