Đối tượng HS học TB Phép liên kết - Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên - Lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ kết chặt chẽ với nhau về nội dung[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/3/2018
Tiết 136
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức
- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương
2.Kĩ năng
- Kĩ năng bài học Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng
sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại
* Kĩ năng sống : Giao tiếp, tư duy, lắng nghe.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức sử dụng từ địa phương và từ toàn dân cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: SGK , SGV ngữ văn 9, tài liệu ngữ văn địa phương
- HS: SGK ngữ văn 9, Sách ngữ văn địa phương quyển 2, trả lời câu hỏi trong SGK
III Phương pháp/ KT
- Vấn đáp, nêu vấn đề
- KT Động não, đặt câu hỏi, trình bày
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’) (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS )
3 Bài mới ( 40’) Vào bài (1’)
* Hoạt động 1 (10’) Mục tiêu: HDHS Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP - KT: phát vấn, phân tích, kt động não, viết tích cực.
Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 1
- 2 yêu cầu: + Tìm từ ngữ địa phương
+ Chuyển sang toàn dân
HS thảo luận đại diện phát biểu, gv
chốt
1 Bài tập 1/ SGK- T 97
- Từ ngữ địa phương => Toàn dân
a Thẹo - sẹo
- Lặp bặp - lắp bắp
- Ba - bố, cha
b, Ba- bố, cha Đũa bếp- đũa cả
Má- Mẹ
Trang 2Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 2
Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 3
HS trình bày bằng miệng
Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 4
Hs đọc và chỉ ra yêu cầu của bài tập 5
HS thảo luận - đại diện nhóm trình
bày
GV nhận xét, kết luận
( nói) trổng- ( nói) trống không
Kêu - gọi Vô – vào
Đâm - trở thành
c, Ba - bố, cha Nhắm - cho là Lui cui - lúi húi Giùm – giúp
Nắp- vung ( nói) trổng- ( nói) trống không
2 Bài 2/ SGK- T 98
a, Kêu ( toàn dân) => Thay = nói to.
b, Kêu ( địa phương) => Tương đương từ gọi ( Toàn dân).
3 Bài tập 3/ SGK- T 98
Các từ địa phương
- Trái - quả
- Chi – gì
- Kêu - gọi
- Trống hổng trống hảng - trống huếch trống hoác
4 Bài tập 5/ SGK- T 99
a, Không Vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ở địa phương mình
b, Dùng 1 số từ ngữ địa phương trong lời
kể để nêu sắc thái vùng đất diễn ra sự việc
5.Bài tập sáng tạo
- Tìm các câu thơ, câu ca dao có sử dụng từ ngữ địa phương
Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố (2’)
? Tác dụng của từ địa phương? Cần lưu ý gì khi sử dụng từ địa phương?
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Ôn lại cách làm bài văn Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ để chuẩn bị viết bài số 7-Nghị luận văn học Xem lại lý thuyết về nghị luận văn học.
Trang 3Ngày soạn: 15/3/2018
Tiết 137 + 138
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
I Mục tiêu đề kiểm tra
1 Kiến thức
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức nghị luận về một tác phẩm văn học của HS trong một bài văn cụ hể
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự tin, bình tĩnh
* Kĩ năng sống: Tư duy, viết tích cực.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, tự giác trong khi viết bài
- GD kĩ năng giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn đề văn học; Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin, tự trọng: khi HS xác định được giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới khi triển khai bài nghị luận
- GD đạo đức: giáo dục về giá trị TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II Chuẩn bị
- GV: Đề viết văn số 7 có đáp án biểu điểm
- HS: Vở viết văn
III Phương pháp/ KT
- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp
- KT: Động não, hoàn tất nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ Không
3 Bài mới ( 44’)
A HÌNH THỨC KIỂM TRA
1 Hình thức: tự luận.
2 Thời gian: (90’)
B THIẾT LẬP MA TRẬN ĐÊ
Trang 4Tên chủ
đề
Nhận biết
cộng
Chủ đề:
Nghị
luận văn
học
Hiểu được thế nào là văn nghị luận văn học
Nêu được các bước làm bài văn nghị luận văn học
Viết một bài văn nghị luận văn học
Số câu :
Số điểm:
Tỉ lệ %
1
1,5
15 %
1
1,5
15 %
1 7,0
70 %
3 10
100 %
C ĐÊ KIỂM TRA
Câu 1: ( 2,0 điểm) Thế nào là văn nghị luận văn học? Nêu các bước làm một bài
nghị luận văn học?
Câu 2: ( 8,0 điểm ) Cảm nhận và suy nghĩ của em về bài thơ " Viếng lăng Bác” của
tác giả Viễn Phương
D ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
Câu 1
2,0 điểm
- Mức tối đa: Trả lời đầy đủ các ý sau:
+ Nghị luận văn học là trình bày những nhận xét, đánh giá của
mình về nội dung và nghệ thuật của một đoạn thơ, bài thơ ấy
+Các bước làm bài văn nghị luận văn học: có 4 bước:
+) Tìm hiểu đề và tìm ý
+) Lập dàn bài
+) Viết bài
+) Xem lại bài và sửa lỗi
- Mức chưa tối đa : ( 0,25 đ ) Trả lời được ý nào cho điểm ý đó
- Mức không đạt: Trả lời sai hặc không làm
1,0
1,0 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2
8,0 điểm
- Biết làm bài văn nghị luận văn học Kết cấu bài viết chặt chẽ, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát, thuyết phục
Mở bài :
- Mức tối đa: (1,0đ) Giới thiệu tác giả - tác phẩm:
+ Giới thiệu tác giả: Viễn Phương là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam Thơ Viễn Phương nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất thơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt
+ Giới thiệu bài thơ: Bài thơ được viết năm 1976 khi Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh vừa được khánh thành
+ Nêu khái quát nội dung, cảm xúc: niềm xúc đông thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả
từ miền Nam ra viếng lăng Bác
1,0 0,5
0,25
0,25
Trang 5- Mức chưa tối đa (0,25đ):
+ Giới thiệu tác giả : Viễn Phương là một trong những cây bút
xuất hiện sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền
Nam Giới thiệu bài thơ : Bài thơ được viết năm 1976 khi Lăng
Chủ Tịch Hồ Chí Minh vừa được khánh thành Nêu khái quát nội
dung, cảm xúc : Tuy nhiên, cách dẫn dắt chưa được hay, còn mắc
lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Mức không đạt: Lạc đề; mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản
về các kiến thức hoặc không có mở bài
Thân bài : Giới thiệu được đầy đủ:
* Khổ thơ 1:
- Mức tối đa: Giới thiệu được đầy đủ cảm xúc về cảnh bên ngoài
lăng Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng :
+ Như một người con xa, nay mới có dịp được trở về viếng thăm
“người cha” đã khuất, Viễn Phương vô cùng bồi hồi, xúc động
+ Tác giả xưng “con” biểu lộ tình cảm gần gũi, thân thương, kính
trọng đối với Bác
+ Từ cảm “ôi” đã diễn tả niềm cảm xúc sâu xa của nhà thơ trước
cảnh tượng thiêng liêng nơi lăng Bác
+ Hình ảnh gợi tả “hàng tre xanh xanh” thật gần gũi, thân
thương, biểu tượng cho làng quê Việt Nam tràn đầy sức sống dồi
dào, mãnh liệt
- Mức chưa tối đa (0,5đ): Giới thiệu được nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt: : Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức hoặc
không đề cập đến các ý trên
6,0
2,0 0,5 0,5
0,5 0,5
* Khổ thơ 2:
- Mức tối đa: Giới thiệu được đầy đủ Cảm xúc về Bác và dòng
người vào lăng viếng Bác:
Hình + Hình ảnh mặt trời đi qua trên lăng” là mặt trời của thiên nhiên,
nguồn ánh sáng rực rỡ, vĩnh viễn, bất tận trên thế gian này Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho con người và vạn vật
+ Từ hình ảnh thiên nhiên, tác giả đã liên tưởng và sáng tạo một
hình ảnh ẩn dụ tinh tế, tài tình, độc đáo, “mặt trời trong lăng rất
đỏ” để ca ngợi công ơn to lớn và sự cao cả, vĩ đại của Bác
+ Hình ảnh tiêu biểu, sinh động “dòng người đi trong thương
nhớ” gợi lên trước mắt người đọc cảnh nhân dân từ mọi miền đất
nước về thủ đô Hà Nội để viếng thăm lăng Bác
+ Với lòng biết ơn vô hạn, Viễn Phương đã sáng tạo hình ảnh ẩn
dụ, giàu ý nghĩa tượng trưng “bảy mươi chín mùa xuân” để ca
ngợi sự cống hiến, hi sinh cao cả của Bác Hồ kính yêu
1,5 0,25
0,5
0,25
0,5
Trang 6- Mức chưa tối đa (0,25đ): Giới thiệu được nhưng còn sơ sài.
- Mức không đạt: : Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức hoặc
không đề cập đến các ý trên
* Khổ thơ 3:
- Mức tối đa: Giới thiệu được đầy đủ Cảm xúc khi vào trong
lăng:
+ Bác đang yên nghỉ giữa lòng quê hương, đất nước thân yêu
Tác giả đã chọn lọc một hình ành đặc sắc, sinh động, giàu sức
gợi cảm “vầng trăng sáng dịu hiền” để ca ngợi tâm hồn trong
sáng cao đẹp tuyệt vời của Bác
+ Hình ảnh vầng trăng vĩnh hằng của trời đất, tượng trưng cho
sự bất tử của Bác Trong tình cảm của dân tộc thì Bác vẫn còn
sống mãi nhưng trong thực tế Bác đã vĩnh biệt chúng ta Vì vậy,
nhà thơ vô cùng đau đớn thương tiếc Bác
+ Viễn Phương đã sáng tạo hình ảnh ẩn dụ “trời xanh” rất tinh tế
và giàu sức gợi cảm để ca ngợi sự bất tử của Bác Bác đã đi xa
nhưng sự nghiệp cách mạng cao cả của Người vẫn luôn tồn tại
như bầu trời cao xanh kia
- Mức chưa tối đa (0,25đ): Giới thiệu được nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt: : Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức hoặc
không đề cập đến các ý trên
1,5 0,5
0,5
0,25
* Khổ thơ 4:
- Mức tối đa: Giới thiệu được đầy đủ Tình cảm lưu luyến nhớ
thương và ước nguyện muốn được ở mãi bên Người.
+ Khi tạm biệt Bác để trở về miền Nam , trong lòng nhà thơ dâng
trào một nỗi buồn thương da diết
+ Điệp ngữ “muốn làm” được đặt ở đầu 3 câu thơ liên tiếp nhau
gắn liền với hình ảnh “con chim hót”, “đóa hoa tỏa hương” và
“cây tre trung hiếu” thể hiện ước nguyện giản dị, chân thành và
sâu sắc của nhà thơ
+ Hình ảnh nhân hóa sinh động giàu sức biểu cảm “cây tre trung
hiếu” gợi lên hình ảnh những người con trung kiên, hiếu nghĩa,
một lòng vì nước vì dân
- Mức chưa tối đa (0,25đ): Giới thiệu được nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt: Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức hoặc không
đề cập đến các ý trên
1,0 0,5 0,25
0,25
* Kết bài
- Mức tối đa: Có nói đến Khái quát giá trị, ý nghĩa của bài thơ:
+ Bài thơ giàu chất trữ tình đằm thắm, thiết tha.Với những hình
ảnh ẩn dụ tinh tế, giàu tính thẩm mĩ và các biện pháp tu từ đặc sắc…
1,0 0,5
Trang 7+ Tuy Bác đã đi xa nhưng những phẩm chất cao đẹp, sự cống hiến
to lớn, cao cả và sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Bác sẽ luôn sống
trong hàng triệu trái tim của những người con đất Việt
- Mức chưa tối đa (0,5đ): Có nói được giá trị, ý nghĩa của bài thơ
Nhưng còn sơ sài
- Mức không đạt: Lạc đề, sai cơ bản về các kiến thức hoặc
không đề cập đến các ý trên
0,5
* Lưu ý biểu điểm
- Điểm 9- 10: Đảm bảo đủ nội dung, bài viết sâu sắc, hành văn trôi chảy, bố cục rõ ràng, liên kết chặt chẽ làm sáng tỏ nội dung, không mắc lỗi câu, diễn đạt lưu loát, chữ viết sạch đẹp
- Điểm 7 - 8 : Bài viết có đủ các ý trên nhưng còn một số ý chưa sâu, hành văn trôi chảy, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, sai từ một đến ba lỗi
- Điểm 5 - 6 : Bài viết có ý nhưng chưa sâu, diễn đạt rời rạc, thiếu ý Bố cục chưa rõ ràng, sai nhiều lỗi trong bài
- Điểm 3 – 4 : Bài viết sơ sài, thiếu ý, bố cục không rõ ràng
- Điểm 1 – 2 lạc đề
( Căn cứ vào đối tượng HS, GV linh hoạt chấm )
Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố (1') - GV nhận xét, thu bài
5 Hướng dẫn về nhà (2')
- Nhớ lại bài viết của mình và viết lại vào vở bài tập.
- Soạn bài: Luyện nói nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ.
+ Ôn lại lý thuyết văn nghị luận
+ Chuẩn bị đề bài SGK/ T 112
+ Lập dàn ý và viết bài trình bày trước lớp
- Chuẩn bị tiết sau: Đọc thêm :Văn bản" Bến quê" Xem trước bài và trả lời một số câu
hỏi trong phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS
PHIẾU HỌC TẬP
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Minh Châu? Xuất xứ của tác phẩm?
*Gv nêu yêu cầu đọc với giọng trầm, buồn, thể hiện tâm trạng của nhân vật
? Giải thích 1 số từ ngữ khó?
? Tác phẩm thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt chính?
- Truyện ngắn, phương thức biểu đạt chính: kể, tả, biểu cảm
? Văn bản trên chia thành mấy phần nêu nội dung từng phần?
- P1: Từ đầu cửa sổ nhà mình : Cảnh vật làng quê qua cái nhìn của Nhĩ
- P2: Còn lại : Con người nơi bến quê trong suy nghĩ của Nhĩ
- GV yêu cầu HS tìm tình huống nghịch lí của truyện? Nêu tác dụng?
Trang 8- Nhĩ là người đi nhiều nước trên Thế giới nhưng đến cuối đời lại bị bệnh, nằm liệt giường, nhích người đến bên cửa sổ cũng khó như đi nửa vòng Trái đất
- Khi phát hiện ra vẻ đẹp bên kia sông cũng là lúc Nhĩ không thể đến với vùng đất ấy
- Nhĩ nhờ con trai giúp anh thoả nỗi khát khao nhưng cậu con trai lại không hiểu ý bố
và để lỡ chuyến đò
=> Mạch truyện không đơn điệu, dòng suy nghĩ của nhân vật diễn ra tự nhiên
? Nhĩ đã nhìn thấy gì qua khung cửa sổ?
- Hoa bằng lăng- đậm sắc hơn
- Vòm trời - như cao hơn
- Nước sông – Màu đỏ nhạt
- Khung cảnh bãi bồi – Màu vàng thau xen màu xanh non
=> Không gian cao rộng nhưng vô cùng gần gũi
? Cảnh làng quê có ý nghĩa như thế nào đối với Nhĩ ?
Không gian và những cảnh sắc ấy vốn quen thuộc, gần gũi nhưng lại rất mới mẻ với Nhĩ, tưởng chừng như lần đầu tiên anh cảm nhận được tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó
GV yêu cầu HS tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh Liên Qua cái nhìn của Nhĩ hình ảnh ấy thể hiện điều gì? Trong hoàn cảnh ấy, Nhĩ đã cảm nhận về vợ mình như thế nào?
- Nhận ra sự yêu thương, tần tảo và đức hi sinh thầm lặng của vợ: “ Suốt đời anh chỉ làm em khổ tâm…mà em vẫn nín thinh”
-Thấu hiểu và biét ơn sâu sắc người vợ: “ Cũng như bãi bồi…Nhĩ đã tìm thấy được nơi nương tựa là gia đình trong những ngày này”
? Trên giường bệnh, Nhĩ đã khao khát điều gì?
? Niềm khao khát của Nhĩ được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông nói lên điều gì?
- Là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thường và sâu xa trong cuộc sống-những giá trị thường bị bỏ quên, nhất là lúc còn trẻ…=> Sự thức tỉnh này chỉ đến với con người khi đã từng trải…
? Có ý kiến cho rằng “ Bến quê” là một truyện ngắn giàu tính biểu tượng Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
? Những hình ảnh biểu tượng ấy đã thể hiện sự chiêm nghiệm của Nhĩ về cuộc đời như thế nào?
-Trong cuộc đời, con người thường khó tránh khỏi những sự vòng vèo và thường quên đi những cái gần gũi, bình dị ở xung quanh
Trang 9Ngày soạn: 15/3/2018
Tiết 139
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
VĂN BẢN BẾN QUÊ
(Trích)
Nguyễn Minh Châu
-I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Những tình huống nghịch lí,những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện
- Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời,nhưng vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta
2 Kĩ năng
* Kĩ năng bài dạy
- Đọc - hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc.
- Nhận biết và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật,hình ảnh biểu tượng trong truyện
* Kĩ năng sống
- Tự nhận thức ; Suy nghĩ sáng tạo.
+ Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống, bài học
và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra qua câu chuyện
+ Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, bình luận về suy tư của nhân vật chính, ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm
3 Thái độ
- Giáo dục tình yêu gia đình, quê hương
- Trân trọng, yêu mến những gì gần gũi với mình
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TÌNH YÊU THƯƠNG, HẠNH
PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, KHOAN DUNG
- Đạo đức:
+ Tình yêu gia đình, quê hương
+ Trân trọng những giá trị bình dị gần gũi
+ Thức tỉnh con người hướng tới giá trị đích thực trong cuộc sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II.Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV ngữ văn 9, tài liệu tham khảo Tư liệu về Nguyễn Minh Châu ƯDCNTT
- HS: SGK, vở BT, đọc và tóm tắt văn bản, chia bố cục ,trả lời câu hỏi theo SGK
III Phương pháp / KT
- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích
- KT: Động não, đặt câu hỏi, trình bày
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
Trang 10Lớp Ngày giảng Sĩ số Vắng
2 Kiểm tra bài cũ (2) (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS )
3 Bài mới (40’) Vào bài (1’)
Cũng chọn không gian và thời gian vào những ngày sang thu ở quê hương, cũng gửi gắm những trải nghiệm và triết lí nhưng khác với “Sang thu” của Hữu Thỉnh – một bài thơ trữ tình với cảm xúc và biểu hiện tinh tế “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu lại là một truyện ngắn giản dị với tình huống và cách kể rất độc đáo, thú vị mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
* Hoạt động 1: (5’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Hình thức tổ chức: học tập theo lớp, dạy học phân hóa PP-KT: thuyết trình, vấn đáp, trình bày 1 phút
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Nguyễn Minh Châu?( Đối tượng
HS học TB)
2 HS phát biểu, GV chốt
? Xuất xứ của tác phẩm?( Đối tượng
HS học TB)
1 HS phát biểu, GV chốt
GV giới thiệu thêm một số hình ảnh
về tác giả và tác phẩm lên phông
chiếu.
I Giới thiệu chung
1 Tác giả (19301989) quê ở Quỳnh Lưu
-Nghệ An
- Là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại
- Tác phẩm tiêu biểu: Dấu chân người lính, người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, cỏ lau…
2 Tác phẩm
- In trong tập truyện cùng tên xuất bản 1985
- Truyện có ý nghĩa triết lí giản dị mà sâu sắc, mang tính trải nghiệm có ý nghĩa tổng kết cuộc đời của một con người
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (7’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo lớp, dạy học phân hóa.
PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
*Gv nêu yêu cầu đọc với giọng trầm, buồn, thể
hiện tâm trạng của nhân vật
GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc tiếp văn bản
? Giải thích 1 số từ ngữ khó?( Đối tượng HS học
TB)
? Tác phẩm thuộc thể loại nào? Phương thức biểu
đạt chính?( Đối tượng HS học TB)
- Truyện ngắn, phương thức biểu đạt chính: kể, tả,
II Đọc- hiểu chú thích
1 Đọc và tìm hiểu chú thích SGK