Các loại nón kể trên đều có chức năng giống nhau là bảo về phần đầu không bị chấn thương khi va chạm,nhưng cấu tạo của chúng có đôi chỗ khác nhau.Do đó tùy theo sở thích,mọi người đều có[r]
Trang 1* Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:
1 Các yêu cầu để làm bài văn thuyết minh:
? Đọc lại các VBTM và cho biết các VB ấy đã sử dụng các loại tri thức nào?
Sử dụng các loại tri thức về sự vật (cây dừa), khoa học( lá cây, giun đất), lịch sử (khởi nghiã), văn hoá (Huế)
? Công việc cần chuẩn bị đểviết bài văn thuyết minh?
Quan sát: Tìm hiểu đối tượng về: Màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc điểm, tính chất
Học tập:Tìmhiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu
- Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ bằng các giác quan, ghi chép những số liệu
2 Tìm hiểu phương pháp thuyết minh:
a Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
Mô hình: A là B
Tác dụng:
Giúp người đọc hiểu về đối tượng
b Phương pháp liệt kê:
Cách làm: Kể ra lần lượt các đặc điểm tính chất của sự vật theo một trình tự nào đó
- Vai trò: Giúp hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về ND được thuyết minh
c Phương pháp nêu ví dụ:
- Cách làm: Dẫn ra những ví dụ, dẫn chứng
- Tác dụng: Thuyết phục người đọc, khiến họ tin vào những điều đã thuyết minh
d Phương pháp dùng số liệu:
- Cách làm: Dùng các số liệu, con số chính xác để khẳng định độ tin cậy cao của các tri thức được cung cấp
- Tác dụng: Làm cho người đọc tin
e Phương pháp so sánh:
- Cách làm: So sánh hai đối tượng nhằm làm nổi bật các đặc điểm tính chất của sự vật được thuyết minh
- Tác dụng: Tăng sức thuyết phục và độ tin cậy vào ND được thuyết minh
Trang 2g Phương pháp phân loại, phân tích:
- Cách làm: Chia đối tượng ra từng mặt từng vấn đề để lần lượt thuyết minh
- Tác dụng: Giúp người đọc hiểu từng mặt của đối tượng một cách có
hệ thống
Tóm lại:
Trong thực tế, người viết văn thuyết minh thường kết hợp cả năm phương pháp một cách hợp lí, có hiệu quả
3 Để làm một bài văn thuyết minh cần làm gì?
a Tìm hiểu đối tượng về màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc điểm tính chất
b.Tìm hiểu đối tượng qua sách báo, tài liệu
c Trực tiếp quan sát ghi nhớ thông qua các giác quan, ấn tượng
d Cả a,b,c
4 Làm thế nào để viết được một bài văn TM có sức thuyết phục?
Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
b Sử dụng phương pháp : Nêu định nghĩa, giải thích
c Sử dụng phương pháp : Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu
d Sử dụng phương pháp : phân tích, phân loại
I Dàn ý bài văn thuyết minh
- Trình bày theo trật tự nhất định theo thời gian, địa điểm Nhận thức riêng cuả cá nhân đối tượng nghe dược nói tới
II Lập dàn ý bài văn thuyết minh
1.Xác định đề tài
- Đề tài viết về vấn đề gì?
- Đề tài đó như thế nào?
- Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân
2 Lập dàn ý
Thường gồm 3 phần:
A- Mở bài:
- Nêu được đề tài bài viết (giới thiệu về danh nhân nào, tác giả, hoặc nhà khoa học nào…)
Trang 3- Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản của bài làm (thuyết minh chứ không phải miêu tả, tự sự, biểu cảm hay nghị
luận)
- Thu hút sự chú ý của người đọc đối với đề tài (thấy được
đó là một danh nhân, một tác giả, một nhà khoa học, rất cần được tìm hiểu, rất cần biết rõ)
B- Thân bài:
- Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người đọc những tri thức nào? Những tri thức ấy có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học, được giới thiệu không?
- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được theo hệ thống nào
để có thể giới thiệu được rành mạch và trôi chảy
C- Kết bài:
- Trở lại được đề tài của bài thuyết minh
- Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu bền trong lòng độc giả
Đề 1 : Thuyết minh về cái phích nước !
Phích nước là một đồ vật thông dụng dùng để đựng nước nóng Phích có nhiều loại và nhiều kích cỡ khác nhau Loại nhỏ chứa được khoảng nửa lít , loại lớn chứa được hai lít hoặc hai lít rưỡi Phích có thể giữ nước ở nhiệt độ từ 80o đến 90o trong khoảng một ngày……
Phích nước (hay bình thuỷ) được phat minh bởi nhà bác hoc Duwur Ông đã cải tiến chiếc máy dùng để đo nhiệt lượng của một vật nên được gọi là nhiệt lượng kế, vì chiếc máy của Newton cồng kềnh, nhiều bộ phận nên bảo quản và làm vệ sinh khó khăn trong điều kiện phòng thí nghiệm Để thực nghiệm chính xác, yêu cầu của nhiệt lượng kế là cách ly tối
đa giứa nhiệt độ bên trong bính và môi trường bên ngoài Từ
đó, ngừoi ta chế tạo thành loại bình có khả năng cách ly nhiệt, dùng cho giử nước nóng hay nước đá (kem)
Cấu tạo ngoài gồm : Vỏ , quai xách , nắp , thân và đáy Vỏ phích thương được làm bằng nhôm , nhựa hoặc sắt tráng men in hoa hay hình chim, hình thú rất đẹp Lớp vỏ còn tiện
Trang 4ích như đáy bằng giúp đặt vững vàng, cĩ quai bằng nhơm hay nhựa giúp cầm và xách khi di chuyển
Nắp phích bằng nhơm, nhựa, nút đậy ruột phích bằng gổ xốp
để chống mất nhiệt do đối lưu
Cấu tạo trong gồm : Ruột phích được cấu tạo bởi hai lớp
thuỷ tinh, ở giữa là khoảng chân khơng Ngồi ra, bên thành trong của 2 lĩp nầy cịn được tráng bạc để phản chiếu bức
xạ nhiệt, giúp ngăn sự truyền nhiệt ra bên ngồi (tráng ở thành trong để khơng bị trầy lúc co xát cũng như khơng làm ảnh hưởng nước đựng bên trong).Vì là thủy tinh nên rất
mỏng và dễ bể, chính vì vậy mà ta cần tới lớp vỏ để bảo vệ Ruột phích là phần quan trọng nhất nên khi mua phích cần lựa chọn thật kĩ Mang ra chỗ sáng, mở nắp phích ra, nhìn từ trên miệng xuống đáy thấy cĩ điểm màu sẫm ở chỗ van hút khí Điểm đĩ càng nhỏ thì van hút khí càng tốt, sẽ giữ được nhiệt độ lâu hơn Aùp miệng phích vào tai nghe cĩ tiếng O O
là tốt Tháo đáy phích xem núm thuỷ ngân cĩ cịn nguyên vẹn hay khơng
Tuy nhiên, ruột phích truyền nhiệt kém, sự thay đổi nhiệt đột ngột như đổ nhanh nứoc nĩng vào khi bình đang nguội lạnh, hay đổ nước lạnh vào khi bình đang nĩng, đều cĩ thể làm cho bình bị nổ Từ đĩ ta nên bảo quản bằng cách :
- Bình mới mua về, sau khi rửa sạch, để ráo nước mới châm nước nĩng vào, khi châm lần
đầu hay với một bình đã lâu khơng sử dụng phải châm từ từ, tốt nhất là chỉ châm một ít,
đậy nắp lại, vài phút sau mới châm tiếp
- Sáng sáng, đổ hết nước cũ ra, tráng qua cho sạch hết cặn cịn đọng lại trong lịng phích tồi
mới rĩt nước sơi vào, đậy nắp thật chặt Hay ta cĩ thể đổ vào trong phích một ít giấm
nĩng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 30 phút, sau
đĩ dùng nước lạnh rửa sạch thì
chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết
- Nên để phích xa tầm tay trẻ nhỏ để tránh gây nguy hiểm
- Muốn phích giữ được nước sơi lâu hơn, ta khơng nên rĩt đầy, chừa một khoảng trống giữa
nước sơi và nút phích để cách nhiệt vì hệ số truyện nhiệt của
Trang 5nước lớn hơn không khí gần 4
lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ môi giới của nước
Nếu có một khoảng trống không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn
- Sau thời gian sử dụng, vỏ kim loại bị mục, giảm khả nang7 bảo vệ bình thì cần thay vỏ mới
để an toàn người sử dụng
Phích nước là vật dụng quen thuộc, có ích và rất cần thiết trong sinh hoạt hằng ngày của mọi nhà
* Dàn ý Đề: Thuyết minh cái phích nước (bình thuỷ).
I/MB: Xác định phích nước là một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình
II/TB:
1 Cấu tạo:
- Hình dáng của cái phích hình trụ, cao khoảng 35cm -
40cm
- Nắp phích bằng nhôm hoặc bằng nhựa
- Nút phích (nắp đậy ruột phích) thường bằng bấc hoặc bằng nhựa
- Cấu tạo gồm hai phần chính: phần vỏ và phần ruột
+ Bộ phận vỏ phích làm bằng nhựa hoặc nhôm, sắt để bảo quản ruột phích
+ Bộ phận ruột phích là phần quan trọng nhất của phích nước được làm bằng hai lớp thuỷ tinh, ở giữa là chân không làm mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài; phía trong lớp thuỷ tinh có tráng thuỷ ngân có tác dụng hắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt; miệng hình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt
2 Tác dụng:
- Hiệu quả giữ nhiệt của phích nước: trong vòng 6 tiếng
đồng hồ nước từ 100 độ còn giữ được 70 độ
3 Sử dụng, bảo quản:
- Để bảo quản phích khỏi vỡ cần để ở nơi khô ráo, tránh
nóng và để xa tầm tay trẻ em đẻ tránh gây nguy hiểm
- Khi phích đựng nước dùng lâu, bên trong sẽ xuất hiện cáu
Trang 6bẩn Ta có thể đổ vào trong phích một ít giấm nóng, đậy chặt nắp lại, lắc nhẹ rồi để khoảng 10 phút, sau đó dùng nước lạnh rửa sạch, chất cáu bẩn sẽ được tẩy hết
- Nếu ta muốn phích nước giữ được nước sôi lâu hơn, khi đổ nước vào phích nước, ta chớ rót đầy Hãy để một khoảng cách giữa nước sôi và nút phích vì hệ số truyền nhiệt của nước lớn hơn không khí gần bằng 4 lần Cho nên nếu rót đầy nước sôi, nhiệt dễ truyền ra vỏ phích nước nhờ mội giới của nước Nếu có một khoảng trống, không khí sẽ làm cho nhiệt truyền chậm hơn
III/KB: Cái phích rất tiện lợi cho cuộc sống hàng ngày trong gia đình
Đề: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
I/MB: Giới thiệu khái quát về chiếc nón lá Việt Nam
II/TB:
1 Cấu tạo:
- Hình dáng? Màu sắc? Kích thước? Vật liệu làm nón?
- Cách làm (chằm) nón:
+ Sườn nón là các nan tre Một chiếc nón cần khoảng 14 -
15 nan Các nan được uốn thành vòng tròn Đường kính
vòng tròn lớn nhất khoảng 40cm Các vòng tròn có đường kính nhỏ dần, khoảng cách nhỏ dần đều là 2cm
+ Xử lý lá: lá cắt về phơi khô, sau đó xén tỉa theo kích thước phù hợp
+ Chằm nón: Người thợ đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước và kim khâu để chằm nón thành hình chóp
+ Trang trí: Nón sau khi thành hình được quét một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mỹ (có thể kể thêm trang trí mỹ thuật cho nón nghệ thuật)
- Một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng: Nón lá có ở khắp các nơi, khắp các vùng quê Việt Nam Tuy nhiên một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng như: Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông)
2 Công dụng: Giá trị vật chất và giá trị tinh thần
a) Trong cuộc sống nông thôn ngày xưa:
- Người ta dùng nón khi nào? Để làm gì?
Trang 7- Những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá (nêu VD)
- Sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người bình dân ngày xưa: + Ca dao (nêu VD)
+ Câu hát giao duyên (nêu VD)
b) Trong cuộc sống công nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày nay:
Kể từ tháng 12/2007 người dân đã chấp hành qui định nội nón bảo hiểm của Chính phủ Các loại nón thời trang như nón kết, nón rộng vành và nón cổ điển như nón lá đều không còn thứ tự ưu tiên khi sử dụng nữa Tuy nhiên nón lá vẫn còn giá trị của nó:
- Trong sinh hoạt hàng ngày (nêu VD)
- Trong các lĩnh vực khác:
+ Nghệ thuật: Chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ (nêu VD)
+ Người VN có một điệu múa lá "Múa nón" rất duyên dáng + Du lịch
III/KB:Khẳng định giá trị tinh thần của chiếc nón lá
Đề: Thuyết minh về chiếc áo dài Việt Nam.
I/MB: Giới thiệu khái quát về đối tượng thuyết minh
II/TB:
1 Nguồn gốc:
2 Mô tả kiểu dáng? Màu sắc? Vật liệu? Một số nhà may áo dài nổi tiếng ở Việt Nam?
- Chiếc áo dài ngày xưa: có tài liệu cho rằng chiếc áo dài truyền thống là áo tứ thân (bốn tà), cổ đứng, tay dài, cửa ống tay thường rộng Mặc dầu bị ngoại xâm và bị đô hộ lâu dài nhưng tổ tiên ta vẫn khôn khéo duy trì xã hội có kỷ
cương, tôn ti trật tự Cứ nhìn vào trang phục và màu sắc, ta
có thể phân biệt được giai tầng trong xã hội Theo sách "Vũ Trung Tuỳ Bút", học trò và thường dân khi có việc công thì mặc áo xanh lam, lúc bình thường mặc áo nâu thâm Người giàu sang thì mặc the lục, gấm vóc, còn người nghèo khó thì vận vải thô Vua quan thì có phẩm phục, quân lính thì có nhung phục, thường dân thì có lễ phục
Trang 8+ Y phục là một biểu tượng của quốc gia, dân tộc Trải qua bao biến thiên, thăng trầm của đất nước, chiếc áo dài cũng
có nhiều thay đổi, cải tiến
- Chiếc áo dài ngày nay:
+ Vào khoảng thập niên 1930, nhóm văn sĩ trong Tự Lực Văn Đoàn đã chỉ xướng cuộc cải cách văn hoá, tư tưởng mới cho thế hệ trẻ Trong nhóm này có hai hoạ sĩ du học từ Pháp
về, đó là các ông Nguyễn Cát Tường và Lê Phố, dùng hai tờ báo Ngày Nay và Phong Hoá làm phương tiện truyền bá của nhóm Hai hoạ sĩ đã vẽ và chỉnh trang kiểu áo dài phụ nữ gọi
là áo "Le Mur Cát Tường" cổ cao, không có eo
+ Một nhân vật nữ khác không thể không nhắc đến, đó là bà Trịnh Thục Oanh, một Hiệu trưởng của trường nữ Trung học
Hà Nộ, đã làm thêm một cuộc cải cách táo bạo hơn, bà nhấn
eo chiếc áo, ôm sát theo đường nét mỹ miều duyên dáng của phái nữ
3 Áo dài trong cuộc sống cộng đồng người Việt:
- Trong trường học (thơ ca, nhạc hoạ )
- Một chiếc khăn vành (mấn) có tác dụng như một "vương miện", thêm vào chiếc áo choàng bên ngoài, áo dài sẽ trở thành bộ y phục "hoàng hậu" cho cô dâu khi bước lên xe hoa
- Trong những buổi dạ tiệc, chiếc áo dài trở thành trang
phục dạ hội lộng lẫy, không thua kém bất kỳ kiểu dáng thời trang nào khác
- Trong các buổi giao lưu văn hoá mang tính khu vực quốc tế như các cuộc thi thời trang, thi hoa hậu Chiếc áo dài Việt Nam kiêu sa, duyên dáng sánh vai cùng Quốc phục của các dân tộc khác trên thế giới
III/KB: Khẳng định giá trị tinh thần của chiếc áo dài trong đời sống tâm hồn Việt Nam
Chiếc Nón lá Việt Nam
Việt Nam là một vùng nhiệt đới, nắng lắm mưa nhiều Vì vậy chiếu nón đội đầu là vật không thể thiếu được để che nắng che mưa
Trang 9Nón Việt Nam có lịch sử rất lâu đời Hình ảnh tiền thân của chiếc nón đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng ào Thịnh vào 2.500-3.000 năm về trước Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong đời sống hàng ngày của người Việt Nam, trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện
kể và tiểu thuyết
Theo sự phát triển của lịch sử qua các thời đại, nón cũng có nhiều biến đổi về kiểu dáng và chất liệu Lúc đầu khi chưa có dụng cụ để khâu thắt, nón được tết đan Còn loại nón khâu như ngày nay xuất hiện phải nhờ đến sự ra đời của chiếc kim, tức là vào thời kỳ người ta chế luyện được sắt (khoảng thế kỷ thứ 3 trước công nguyên)
Theo lời các cụ, trước kia người ta phân thành 3 loại nón cổ
có tên gọi nón mười (hay nón ba tầm), nón nhỡ và nón đầu Nhìn chung nón cổ vành rộng, tròn, phẳng như cái mâm Ở vành ngoài cùng có đường viền quanh làm cho nón có hình dáng giống như cái chiêng Giữa lòng có đính một vòng nhỏ đan bằng giang vừa đủ ôm khít đầu người đội Nón ba tầm
có vành rộng nhất Phụ nữ thời xưa thường đội nón này đi chơi hội hay lên chùa Nón đấu là loại nhỏ nhất và đường viền thành vòng quanh cũng thấp nhất Trước kia người ta còn phân loại nón theo đẳng cấp của người chủ sở hữu nón Các loại nón dành cho ông già, có loại cho nhà giàu và hàng nhà quan, nón cho trẻ em, nón cho lính tráng, nón nhà sư
Ở Việt Nam, cả hai miền Bắc, Trung, Nam đều có những
vùng làm nón nổi tiếng và mỗi loại nón ở từng địa phương đều mang sắc thái riêng Nón Lai Châu của đồng bào Thái; nón Cao Bằng của đồng bào Tày sơn đỏ; nón Thanh Hoá có 16-20 vành; nón Ba ồn (Quảng Bình) mỏng nhẹ và giáng thanh thoát; nón Gò Găng (Bình ịnh); nón Huế nhẹ nhàng, thanh mỏng nhờ lót bằng lá mỏng; nón làng Chuông (Thanh Oai, Hà Tây) là loại nón bền đẹp vào loại nhất ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
Nguyên liệu làm nón không phức tạp Ở nơi nào cũng vậy, muốn làm được một chiếc nón phải dùng lá của một loại cọ nhỏ mọc hoang, dùng sợi nón - một loại sợi rất dai lấy từ bẹ cây móc (ngày nay người ta thường dùng sợi chỉ nilon) và tre Tàu lá nón khi đem về vẫn còn xanh răn reo, được đem
Trang 10là bằng cách dùng một miếng sắt được đốt nóng, đặt lá lên dùng nắm dẻ vuốt cho phẳng Lửa phải vừa độ, nếu nóng quá thì bị ròn, vàng cháy, nguội quá lá chỉ phẳng lúc đầu, sau lại răn như cũ Người ta đốt diêm sinh hơ cho lá trắng
ra, đồng thời tránh cho lá khỏi mốc
Tre chọn ống dài vuốt nhọn, gác lên dàn bếp hong khói
chống mối mọt, dùng làm vòng nón Nón Chuông có 16 lớp vòng Con số 16 là kết quả của sự nghiên cứu, lựa chọn qua nhiều năm, cho đến nay đã trở thành một nguyên tắc không thay đổi Chúng đã tạo cho những chiếc nón Chuông có được dáng thanh tú, không quá cũn cỡn, không xùm xụp Nhưng
vẻ đẹp của chiếc nón chủ yếu nhờ vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ tạo nên Người thợ khâu nón được ví như
người thợ thêu Vòng tre được đặt lên khuôn sẵn, lá xếp lên khuôn xong là đến công việc của người khâu Những mũi kim khâu được ước lượng mà đều như đo Những sợi móc dùng để khâu thường có độ dài, ngắn khác nhau Muốn khâu cho liên tục thì gần hết sợi nọ phải nối tiếp sợi kia Và cái tài của người thợ làng Chuông là các múi nối sợi móc được dấu kín, khiến khi nhìn vào chiếc nón chỉ thấy tăm tắp những mũi khâu mịn màng Sợi móc len theo từng mũi kim qua 16 lớp vòng thì chiếc nón duyên dáng đã thành hình
Trong lúc khâu nón, các cô gái làng Chuông thường không quên tìm cách trang trí thêm cho chiếc nón hấp dẫn ơn giản nhất là họ dán vào lòng nón những hình hoa lá bằng giấy nhiều màu sắc thường được in sẵn và bán ở các phiên chợ Chuông Tinh tế hơn, các cô còn dùng chỉ màu khâu giăng mắc ở hai điểm đối diện trong lòng nón để từ đó có thể buộc quai nón bằng những giải lụa mềm mại, đủ màu sắc, làm tôn thêm vẻ đẹp khuôn mặt các cô gái dưới vành nón
Các cô gái Việt Nam chăm chút chiếc nón như một vật trang sức, đôi khi là vật để trao đổi tâm tư tình cảm của riêng
mình Người ta gắn lên đỉnh của lòng nón một mảnh gương tròn nho nhỏ để các cô gái làm duyên kín đáo Công phu nhất là vừa vẽ chìm dưới lớp lá nón những hoa văn vui mắt, hay những hình ảnh bụi tre, đồng lúa, những câu thơ trữ tình, phải soi lên nắng mới thấy được gọi là nón bài thơ
Chiếc nón Việt Nam được làm ra để che mưa, che nắng Nó